HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện đọc- Tìm hiểu bài.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên H
Trang 1Môn: Tập đọc Bài: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I YÊU CẦU
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- GDHS : Nhớ ơn tổ tiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết đoạn 2 để hướng dẫn HS đọc diễn cảm
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc- Tìm hiểu bài.
Luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- Chia đoạn (3 đoạn)
- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Đọc theo nhóm
- GV đọc mẫu
Tìm hiểu bài.
- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào ?
- Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng ?
- 3 HS
- Học sinh nhắc lại tên bài
- 1 HS khá đọc ,đọc chú giải
- Học sinh dùng chì đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn theo dãy bàn
- Đọc theo nhóm bàn
- Học sinh lắng nghe
- Cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng.
- Là những người đầu tiên lập nước
Trang 2=>Ý 1:Giới thiệu vị trí của đền Hùng.
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
của thiên nhiên nơi đền Hùng?
- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc? Hãy kể tên các
truyền thuyết đó ?
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào ?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
=>Ý 2:Vẻ đẹp nơi đền Hùng.
Hoạt động 3: Nội dung bài
-GV cho HS rút ra và nhắc lại
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc đoạn 2 trên bảng phụ
- HS luyện đọc đoạn 2 theo bàn
- Thi luyện đọc diễn cảm đoạn
- Nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- Chốt lại nội dung bài.
- Chuẩn bị ài sau
- Nhận xét tiết học
Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách đây khoảng 4000 năm.
- Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn, bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững…
- Núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh – một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng – một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm…
- Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam : thủy chung, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc Nhắc nhở, khuyên răn mọi người : dù đi đâu, làm gì không được quên…
Đại ý : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
-1 HS đọc thể hiện cách ngắt nghỉ, nhấn giọng nêu cách đọc
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện vài nhóm thi đọc diễn cảm
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 học sinh nhắc lại nội dung bài
Trang 3I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học: Em yêu quê hương, Ủy
ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu Tổ quốc Việt Nam.
- HS nhận biết và thực hiện được các hành vi đúng; không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng đối với các chuẩn mực đã học
- GDHS : Lòng yêu quê hương, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bài tập tình huống- Thẻ màu bày tỏ tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Em yêu Tổ quốc Việt Nam
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Ghi bảng
Hoạt động 2: Em yêu quê hương
- Em làm gì để thể hiện tình yêu quê
- 2 học sinh nêu bài học
- Làm việc nhóm bàn
- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa.
- Tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội ở địa phương
- Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương.
- Góp tiền để tu bổ, xây dựng các công trình công cộng ở quê ….
- HS tự giới thiệu về quê hương mình
Trang 4- Ủy ban nhân dân xã (phường) giúp
nhân dân giải quyết những việc gì ?
Hoạt động 4: Em yêu Tổ quốc Việt
Nam
- Hãy đóng vai hướng dẫn viên du lịch
để giới thiệu với khách du lịch về một
danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử
của Việt Nam mà em biết ?
- Nhận xét
- Cho đọc ghi nhớ
Hoạt động nối tiếp:
- Chốt bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Cấp giấy khai sinh cho em bé.
- Xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm,
…
- HS giới thiệu trong nhóm bàn
- Mỗi nhóm cử một bạn lên giới thiệu
…
- Lớp bình chọn bạn là hướng dẫn viên du lịch hay nhất
- HS đọc SGK
- 2 học sinh nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 5
I YÊU CẦU :
- Nghe-viết đúng chính tả bài : Ai là thủy tổ loài người ?
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết
hoa tên riêng
- GD HS: Ý thức tự rèn chữ viết
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Núi non hùng vĩ ; Quy tắc viết hoa
- Viết lại các từ: hiểm trở, chọc thủng,
Ô Quy Hồ
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: HD Viết chính tả
- GV đọc bài viết
- Nêu nội dung bài viết ?
- Đọc cho HS viết từ khó:
- Hình thức trình bày ?
- GV đọc từng câu
- GV đọc lại cả bài
- GV chấm một số bài Nhận xét
- Nêu lại quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí nước ngoài ?
- 2 HS viết bảng; lớp viết nháp
- Học sinh nhắc lại tên bài
- Nói về truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thủy tổ loài người và cách giải thích khoa học về vấn đề này
- 2 học sinh viết bảng,lớp viết nháp
- Chúa Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa Ấn Độ,
Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thể kỉ XIX.
- Văn xuôi
- HS nghe – viết bài
- HS soát lỗi
- Khi viết tên người, tên địa lí nước
ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa
Trang 6Hoạt động 3: Làm bài tập.
Bài 2
- Gọi đọc yêu cầu, nội dung bài
- Giải nghĩa từ Cửu Phủ ?
- Cho làm bài nhóm bàn
- Chữa bài
- Tính cách của anh chàng mê đồ cổ
như thế nào ?
Hoạt động nối tiếp:
- Nêu lại quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí nước ngoài ?
- Về nhà làm lại BT, thuộc quy tắc,
chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
các tiếng cần có gạch nối.
- Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt.
- 2HS đọc: Dân chơi đồ cổ (Đọc cả
chú giải)
- Một loại tiền cổ ở Trung Quốc
- Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử,
Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công Viết hoa tất
cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng, vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt
- Một kẻ gàn dở, mù quáng, hấp tấp, cuối cùng trắng tay phải đi ăn mày nhưng không xin cơm, gạo mà chỉ xin tiền Cửu Phủ
- 1 HS nêu
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 7
Bài: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữ một số đơn vị đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi các đơn vị đo thời gian, làm đúng bài tập áp dụng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
GV nhận xét bài KT
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2:Ôn các đơn vị đo thời gian
- Nêu các đơn vị đo thời gian đã học ?
- Nêu quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian ?
- Nhận xét về số chỉ năm nhuận?
- Dựa vào đâu để biết tháng có 30 hay
31 ngày ?
Hoạt động 3: Đổi đơn vị đo thời gian.
- Nêu ví dụ cho HS làm
- Chữa bài
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1
- Gọi đọc yêu cầu bài
- Cho làm nhóm bàn
- Học sinh lần lượt nêu: Thế kỉ, năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút, giây
- Bảng đơn vị đo thời gian
- Dựa vào nắm tay Lồi 31 ngày, lõm 30 ngày (tháng 2 có 28 hoặc
29 ngày)
- HS làm các ví dụ SGK Nêu rõ cách làm
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề
- Làm bài: vở - bảng:
- Kính viễn vọng 1671: thế kỉ 17
- Bút chì 1794: thế kỉ 18
- Xe đạp 1869: thế kỉ 19
- Đầu máy xe lửa 1804: thế kỉ: 19
Trang 8- Gọi đại diện các nhóm bàn trình bày.
- Nhận xét
Bài 2
- Gọi đọc yêu cầu bài
- Cho làm cá nhân
Hoạt động nối tiếp:
- Chốt lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Ô tô 1886: thế kỉ 19
- Máy bay 1903: thế kỉ 20
- Máy tính điện tử 1946: thế kỉ 20
- Vệ tinh nhân tạo 1957: thế kỉ 20
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề
- Làm bài: vở - bảng:
a) 6 năm = 72 tháng b)3 giờ = 180 ph
4 năm 2 tháng = 50 th 1,5 giờ = 90 phút
3 ngày = 72 giờ 6 phút = 360 giây
3 ngày rưỡi = 84 giờ 1 giờ = 3600 g
- Làm bài: vở - bảng:
a) 72 ph = 1,2 giơ b)30 giây= 0,5 ph
270 ph= 4,5 giờ 135 giây = 2,25 ph
- 2 HS nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 9
Môn: Luyện từ và câu
Bài: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I YÊU CẦU
- Hiểu nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu; hiểu được tác
dụng của việc lặp từ ngữ
- HS biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được bài tập ở mục III
- GD: Diễn đạt gãy gọn trong nói và viết
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ chép sẵn ví dụ
- Phiếu bài tập chép sẵn bài tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2:Nhận xét
- Giáo viên đính bảng phụ các ví dụ,
yêu cầu thảo luận 1,2, 3
- Cho làm việc nhóm bàn
- Gọi trình bày - Chữa bài
- Gọi đọc 2 câu văn sau khi đã thay thế
từ ở bài 2
- 3 học sinh
- Trao đổi nhóm bàn nội dung và trình bày
Bài 1 : Trong câu: Trước đền, … xòe
hoa Từ đền lặp lại từ đền ở câu
trước
Bài 2: Nội dung của 2 câu không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau:
câu 1: nói về đền Thượng, câu 2: nói
về ngôi nhà hoặc ngôi chùa hoặc
Trang 10- Nhận xét, chốt lại.
Hoạt động 3: Ghi nhớ
=>Rút ra nội dung ghi nhớ SGK
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1
- Gọi đọc yêu cầu, nội dung
- Cho làm nhóm đôi
- Nhận xét- Chữa bài
Bài tập 2
- Gọi đọc yêu cầu, nội dung
- Giáo viên phát phiếu bài tập cho học
sinh
- Cho làm cá nhân
- Chữa bài
- Gọi đọc đoạn văn đã điền đủ
Hoạt động nối tiếp:
- Chốt lại nội dung bà, Nhắc lại ghi nhớ
- Về nhà học bài, làm lại BT
- Nhận xét tiết học
trường hoặc lớp
Bài 3 : Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận
ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn
- 5 HS đọc Ghi nhớ
- 2 học sinh đọc, nêu yêu cầu đề
Làm bài: vở – phiếu BT:
a) Từ trống đồng và Đông Sơn
b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn
được dùng lặp lại để liên kết câu
- 2 học sinh đọc, nêu yêu cầu đề
- Làm bài phiếu BT:
- Các từ cần điền: thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm
- 3 học sinh Đọc lại đoạn văn
- 2 HS nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 11
Môn: Kể chuyện Bài: VÌ MUÔN DÂN
I MỤC TIÊU:
- HS biết dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Trần Hưng Đạo là người cao thượng biết cách cư xử vì đại nghĩa
- GD: Tinh thần đoàn kết
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh SGK(phóng to) Lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia.
Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ
trật tự, an ninh nơi làng xóm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: GV kể chuyện
- GV kể lần 1, Giải nghĩa từ
- Viết bảng từ giải nghĩa
- Treo lược đồ quan hệ gia tộc – giới
thiệu 3 nhân vật trong truyện
- Treo tranh - Kể lần 2
- Cho làm việc nhóm đôi : đặt lời thuyết
minh cho tranh
- Nghe - Quan sát tranh
Tranh 1: Thân phụ Trần Quốc Tuấn (Trần Liễu) trước khi mất trối trăng lại những lời cuối cùng cho Trần Quốc Tuấn.
Tranh 2: Giặc Nguyên ồ ạt xâm lược
Trang 12Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện
- Gọi HS khá kể
- Cho HS kể chuyện nhóm bàn
- Tổ chức thi kể chuyện trước lớp: Kể 1-
2 đoạn, kể cả câu chuyện
- GV nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- Chốt lại nội dung bài.
- Về nhà kể lại câu chuyện
- Nhận xét tiết học
Tranh 5: Vua Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải họp với các bô lão trong điện Diên Hồng.
Tranh 6: Giặc Nguyên tan tác thua chạy về nước.
- 1 – 2 HS kể 6 đoạn của chuyện
- HS kể chuyện nhóm bàn Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm bàn thi kể chuyện
- Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- 1 HS nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 13
Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2011
Mơn: Toán Bài: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- GD: Tính chính xác, áp dụng thực tế
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: - Luyện tập chung
- Chữa bài 3 (sgk/ 131)
- Nêu các đơn vị đo thời gian đã học ?
- Nêu quan hệ giữa giờ - phút, phút - giây,
ngày - giờ, tháng - năm ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hình thành kĩ năng cộng số
đo thời gian
+ Gọi đọc ví dụ 1 SGK/ 131
- Hướng dẫn tìm hiểu đề
- Nêu cách giải ?
- Hướng dẫn đặt tính
+ Gọi đọc ví dụ 2 SGK/ 131
- Cho HS đặt tính, thực hiện
- Chữa bài
- 3 học sinh:
- Học sinh nhắc lại tên bài
+ 1HS đọc
- 2 học sinh Nêu yêu cầu của đề
- Phép tính: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = ?
- SGK/ 131+ HS đọc
- HS thực hiện như SGK/ 132
Trang 14=>Rút ra cách làm.
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1
- Gọi đọc yêu cầu bài
- Cho làm bài cá nhân
- Chữa bài
- Củng cố cách làm
Bài 2
- Gọi đọc đề bài
- Hướng dẫn tìm hiểu đề
- Cho làm cá nhân
- Chữa bài
Hoạt động nối tiếp:
- Chốt lại nội dung bài
- Về nhà học, làm BT
- Học sinh lần lượt đọc lại
- Cộng các số đo theo từng loại đơn
vị Nếu có thể thì đổi kết quả sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
- 2 học sinh đọc đề
- Làm bài: vở - bảng:
a)7 năm 9 tháng 4 giờ 35 phút
3 giờ 5 phút 12 giờ 18 phút
9 giờ 37 phút 20 giờ 30 phútb)3 ngày 20 giờ 4 phút 13 giây
7 ngày 35 giờ 9 phút 28 giây
= 8 ngày 11 giờ
8 phút 45 giây 2 phút 43 giây
14 phút 60 17 phút 80 giây
= 15 phút = 18 phút 20 giây
-1 học sinh đọc đề, 2 cặp phân tích đề
- Làm bài: vở - bảng:
Bài giảiThời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng lịch sử là:
35phút +2giờ20 phút = 2giờ55 phút
Trang 15Mơn: Tập làm vănBài: TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU:
- HS viết được một bài văn tả đồ vật hoàn chỉnh, có bố cục rõ ràng; đủ ý; thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc
- HS biết dùng từ gợi tả, gợi cảm, diễn đạt gãy gọn, viết được bài văn hay với cảm xúc riêng
- GDHS: Diễn đạt gãy gọn, yêu quý đồ vật xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh SGK/ 75
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Nêu bố cục của bài văn tả đồ vật?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đề.
- Gọi HS đọc đề
- Ôn tập về tả đồ vật
- 1 HS
- 5 HS đọc 5 đề SGK
Đề 1:Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập
hai của em.
Đề 2: Tả cái đồng hồ báo thức.Đề 3:Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích
Trang 16- Hướng dẫn tìm hiểu đề :
- Đề bài thuộc thể loại nào ?
- Đề bài yêu cầu tả đồ vật gì ?
- GV gạch dưới những từ trọng tâm
- Nêu lại trình tự của một bài văn tả đồ
vật ?
GV gợi ý: Để bài văn hay, cần sắp xếp ý
theo trình tự hợp lí, nêu bật được những
đặc điểm riêng của từng đồ vật Vận
dụng các biện pháp nhân hóa, so sánh,
… dùng từ gợi tả, gợi cảm, diễn đạt gãy
gọn để bài văn sinh động, hấp dẫn.
Hoạt động 3: HS viết bài.
- Yêu cầu HS chọn một đề để viết một
bài văn hoàn chỉnh vào vở
Hoạt động nối tiếp:
- Thu bài để chấm
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Đề 4: Tả một đồ vật hoặc món quà có
ý nghĩa sâu sắc với em
Đề 5: Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà
em đã có dịp quan sát
- 1 HS nêu
- Một số HS nối tiếp nhau nói đề bài mà em chọn
- Nghe
- Lớp viết bài vào vở
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 17
Mơn: Tập đọcBài: CỬA SÔNG
I MỤC TIÊU
- HS đọc đúng: then khóa, cần mẫn, nước lợ, nông sâu, lấp lóa….,đọc trôi chảy,
diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm
- Hiểu một số từ ngữ và ý nghĩa bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn HS thuộc lòng bài thơ
- GDBVMT : Giúp HS cảm nhận được tấm lòng của cửa sông, từ đó, giáo dục
HS ý thức biết quý trọng và bảo vệ môt trường thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết khổ 5, 6 để hướng dẫn HS đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Phong cảnh đền Hùng
- Đọc bài, trả lời câu hỏi về bài đọc
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (tranh).
Hoạt động 2: Luyện đọc- Tìm hiểu bài.
Luyện đọc
- Gọi HS khá đọc cả bài, đọc chú giải
- Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, kết
hợp luyện đọc từ khó
- Cho đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm cả bài
Tìm hiểu bài.
+ Cho HS đọc thầm cả bài
- 3 HS
- 1hs đọc, đọc chú giải
- 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ
- HS luyện đọc theo cặp
- Cả lớp lắng nghe
+ Đọc thầm – trả lời các câu hỏi: