1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 5. Tuần 30 (đã bổ sung các nội dung GDTH)

30 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 392 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra - Gọi 2 học sinh đọc bài Con gái và nhắc lại nội dung chính của bài.. - Giúp HS củng cố về bảng đơn vị đo độ dài, cách chuyển đổi các đơn vị đo độ dài vàcác bài tập liên quan.II

Trang 1

TUẦN 30 Thứ hai ngày 1 th áng 4 n ăm 2013

Chào cờ Nghe nhận xét thi đua tuần 29, phương hướng nhiệm vụ tuần 30 của giáo viên trực

ban và của tổng phụ trách.

- 

 -Tập đọc LUYỆN ĐỌC BÀI: MỘT VỤ ĐẮM TÀU VÀ CON GÁI

I.Mục tiêu

- Đọc đúng, rõ ràng các tên riêng nước ngoài và 2 bài tập đọc, ngắt nhỉ hơi hợp lí saudấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc diễn cảm 2 bài văn

- Hiểu ý nghĩa của 2 bài tập đọc

II.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

- Gọi 2 học sinh đọc bài Con gái và nhắc lại nội dung chính của bài

2 Luyện đọc

a Một vụ đắm tàu

- Gọi 1 HSG đọc lại toàn bài và nhắc lại cách chia đoạn

- Gọi HS nối tiếp đọc lại bài tập đọc và nêu cách đọc từng đoạn

- Cho HS luyện đọc theo nhóm với yêu cầu

+ Nhóm 1 luyện đọc diễn cảm đoạn 2

+ Nhóm 2 đọc diễn cảm cả bài

- GV gọi HS đọc bài Tùy theo mức độ tiến bộ của HS để khen biểu dương

b Con gái: Thực hiện tương tự

3 Thi đọc

- Cho nhóm 1 tự chọn 1 trong 2 bài để thi đọc đoạn 2

- Nhóm 2 gắp thăm chọn bài thi đọc

- Cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất trong mỗi nhóm

- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

- Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1) Học sinh khá giỏi làm được các bàitập còn lại

II Chuẩn bị:

+ GV:bảng nhóm

+ HS: Vở, SGK

Trang 2

- Ơn tập về đo diện tích.

2.Hướng dẫn HS làm BT

Bài 1:

-HS đọc yêu cầu và tự làm bài

-GV nhận xét và yêu cầu HS đọc lại

+Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị

lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé tiếp liền

+Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị

lớn hơn liền tiếp ?

Bài 2:

-HS đọc yêu cầu và tự làm bài

-Gọi HS nêu kết quả

3.Củng cố –Dặn dò:

-Nhắc lại bảng đơn vị đo diện tích

9,2km2 = 920 hac/ 5 000 m2 = 0,5 ha0,3 km2 = 30 ha

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học A/KTBC:

- Sự sinh sản và nuôi con của chim.

-Nêu sự sinh sản của chim ?

-Chim nuôi con như thế nào ?

-Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS quan sát

hình 1, 2 sgk, thảo luận và trả lới câu hỏi:

+Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu ?

Nêu các bộ phận của thai ?

+Thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống

thu 1mẹ chưa ?Thú con mới ra đời được thú

mẹ nuôi bằng gì ?

+Kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa

một con và mỗi lứa nhiều con ?

-Mời HS trính bày

-GV nhận xét, kết luận:

* Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập.

+Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con

bằng sửa

+Thú khác với chim là:

+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con

+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng

mẹ, thú non sinh ra đã có hình dạng như thú

mẹ

+Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con tới

khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn

-Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm

-Y/c HS quan sát hình sgk 4, 5 và nêu:

+Tên động vật thông thường chỉ đẻ một con ?

+Tên động vật đẻ 2 con trở lên ?

-HS thảo luận theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-HS làm việc trên phiếu

- Đại diện nhóm trình bày

Số con trongmột lứa

Tên động vật

- 1 con - Trâu, bò, ngựa,

hươu, nai hoẵng,voi, khỉ …

- Từ 2 đến 5con

- Hổ sư tử, chó,mèo,

- Trên 5 con - Lợn, chuột,…

-3 HS đọc

- 

 -Toán LUYỆN TẬP VỀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

I.Mục tiêu

Trang 4

- Giúp HS củng cố về bảng đơn vị đo độ dài, cách chuyển đổi các đơn vị đo độ dài vàcác bài tập liên quan.

II.Đồ dùng: Thẻ TN, vở TN, bảng con

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo độ dài theo thứ

tự từ bé đến lớn và ngược lại

Bài 1: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm

7 cm = …….m

6,8 km = … m

- Mỗi đơn vị đo ứng với mấy chữ số?

- Đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn ta làm thế

- Yêu cầu N2 giải thích các phép tính sai

Bài 3: Điền dấu <, =, > thích hợp vào chỗ chấm

3m 15cm….305m 3km 45m….3,45km

5m 8mm….5008m 4dm 3cm….43mm

- Thực hiện tương tự bài 2

- Củng cố cách đổi đơn vị đo độ dài và các

bước làm bài tập điền dấu

Bài 4: (nhóm 1)Một hình chữ nhật có chiều dài

Bài 4(nhóm 2): Một hình chữ nhật có nửa chu

vi là 45dm Tìm số đo chiều dài và chiều rộng

biết chiều dài hơn chiều rộng 35cm

- Nhóm 2 làm cả

- Tham gia chữa bài

- Nhóm 2 giải thích theo yêu cầu của GV

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS làm và chữa bài trong nhómTheo hướng dẫn của GV

II Đồ dùng: Vở luyện viết chữ đẹp

III Các hoạt động dạy học

1 Quan sát, nhận xét

Trang 5

+ Bài viết nói gì?

+ Em thực hiện 5 điều Bác dạy

như thế nào?

- Trình bày như thế nào?

- Nêu các con chữ cần viết hoa

- Cần chú ý điều gì khi viết bài?

- Trình bày đoạn thơ mấy lần?

2 Học sinh viết bài

- GV lưu ý HS trước khi viết: viết cẩn

thận, viết đúng mẫu, trình bày sạch sẽ, chú

ý cách viết thanh đậm cho đẹp

- GV đọc từng câu cho HS viết

bằng một tay (trên vai): GV nêu tên động

tác, làm mẫu và giới thiệu, cho HS tập

đồng loạt, GV quan sát sửa sai

- Hướng dẫn HS học cách ném bóng vào

rổ bằng một tay(trên vai): GV nêu tên

động tác, làm mẫu và giải thích, sau đó

cho HS tập, GV quan sát sửa sai

- Tổ chức trò chơi: Lò cò tiếp sức

+ GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách

chơi, luật chơi

+ Cho HS chơi thử, rồi chơi thật

+ GV nhắc HS giữ an toàn trong khi

- HS tập theo nhịp hô của lớp trưởng

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

Trang 6

- Giao bài về nhà: ôn tung và ném bóng - Ghi nhớ

- Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối

- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân

- Chuyển đổi số đo thể tích

- Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1) Học sinh khá giỏi làm được các bàitập còn lại

-Y/c HS điền số đo vào chỗ dấu chấm

-GV nhận xét bài làm của học sinh

+Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé tiếp

liền ?

+Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn

tiếp liền ?

+ Mỗi đơn vị đo ứng với mấy chữ số?

-Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thế tích

Trang 7

-Nhắc lại bảng đơn vị đo thể tích

- Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính trong truyện

-GV ghi đề bài lên bảng

+Đề bài yêu cầu gì ?

-Gv gạch chân các tù: Đã nghe, đã đọc,

một nữ anh hùng, một nữ có tài

-Gọi HS đọc gợi ý sgk

-GV lưu ý HS: Một số truyện được nêu

ở gợi ý 1 sgk là các truyện trong sgk

Các em nên kể những câu chuyện đã

nghe, đã đọc ngoài sgk

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Gọi HS nêu tên câu chuyện

-Gọi HS đọc lại gợi ý 2 sgk

-Y/c HS lập dàn ý nhanh về câu chuyện

-1 HS đọc Lớp đọc thầm

-Kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc vềmột phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ cótài

Trang 8

-Mời HS kể chuyện trước lớp.

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I Mục tiêu:

-Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT 1, BT2)

- Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)

- Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính

1/Giới thiệu: Mở rộng, làm giàu vốn

từ gắn với chủ điểm Nam và Nữ

2/Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- Đề bài yêu cầu gì ?

-Y/c HS suy nghĩ và nếu ý kiến

-GV giải thích, kết luận

-YC HS giải nghĩa một số từ

Bài 2:

-HS đọc yêu cầu

-Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận và ghi kết quả vào

-3 HS thực hiện

-1 HS đọc Lớp đọc thầm

-Nêu ý kiến của riêng em về các phẩmchất của nam và nữ

-Nhiếu HS nêu và giải thích

a/HS giải thích theo ý hiểu

b/những phẩm chất của các bạn namlà:dũng cảm,cao thượng,năng nổ,thích ứngvới mọi hoàn cảnh

-Những phẩm chất của nữ:dịu dàng,khoandung,cần mẫn

-1 HS đọc

-Các nhóm thực hiện

-Đại diện nhóm trình bày:

Trang 9

-Mời HS trình bày

-GV nhận xét, kết luận

Bài 3:

-HS đọc yêu cầu và nội dung

-Bài tập yêu cầu gì ?

-GV nhấn mạnh yêu cầu bài tập:

+Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành

+Câu a thể hiện một quan điểm đúng

đắn, không coi thường con gái, xem

con nào cũng quý, miễn là có tình

nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ

+Câu b: thể hiện một quan niệm lạc

hậu, sai trái, trọng con trai, khinh miệt

-Chuẩn bị bài sau

+Phẩm chất chung của hai nhân vật: Giàitình cảm, biết quan tâm đến người khác.+Phẩm chât riêng: Ma – ri – ô: Giàu namtính, kín đáo, quyết đóan, mạnh mẽ, caothượng,…

+Phẩm chất Giu – li –ét: dịu dàng, ân cần,đấy nữ tính,…

I Mục tiêu:

- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiện ở nước ta và ở địa phương

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Biết giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiênnhiên

- Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên

* GD KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình tài nguyên ở nước ta;

Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những hành vi phá hoại tài

Trang 10

nguyên thiên nhiên); Kĩ năng ra quyết định( biết ra quyết định đúng trong các tình huống để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên); Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình để baot vệ tài nguyên thiên nhiên

* GDTKNL: Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người.

Khai thác hợp lí và sử tiết kiệm hiệu quả vì lợi ích của tất cả mọi người *GDTNBĐ: TNBĐ do thiên nhiên ban tặng con người Nguồn TN này đang dần cạn kiệt nên cần bảo vệ,sử dụng và khai tháchợp lí.

II Đồ dùng dạy-học.

- Đồ dùng: T liệu, phiếu , Thẻ màu, đồ dùng sắm vai

- HTTC: TLN, sắm vai

III Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ

2/ Bài mới : Giới thiệu

a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.

* Mục tiêu: Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết

cho cuộc sống con người

Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát

triển môi trường bền vững

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận

nhóm

- Rèn KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông

tin về tình hình tài nguyên ở nước ta

* Cách tiến hành

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

- GV kết luận và mời HS đọc ghi nhớ

* GDTKNL: Vai trò của tài nguyên thiên

nhiên đối với cuộc sống con người Khai thác

hợp lí và sử tiết kiệm hiệu quả vì lợi ích của tất

- Rèn KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê

phán, đánh giá những hành vi phá hoại tài

nguyên thiên nhiên)

* Cách tiến hành

- GV giao nhiệm vụ như BT1

-GV kết luận: Theo SGV tranh 60

- GDTKNL: Than đá, rừng cây, nước, dầu mỏ,

khí đốt, gió, ánh nắng mặt trời là những

TNTN quý, cung cấp năng lượng phục vụ cho

Trang 11

cuộc sống của con người.

c/ Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT3)

* Mục tiêu: Đánh giá và bày tỏ thái độ với các ý

kiến liên quan đến một số tài nguyên thiên

nhiên

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận

nhóm, Trình bày 1 phút

- Rèn KNS: Kĩ năng ra quyết định( biết ra

quyết định đúng trong các tình huống để bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên)

* Cách tiến hành

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

- GV kết luận: Theo SGV trang 60

*GDTNBĐ: TNBĐ do thiên nhiên ban tặng con

người Nguồn TN này đang dần cạn kiệt nên

cần bảo vệ,sử dụng và khai tháchợp lí.

- GDTKNL: Các TNTN có phải là vô hạn ko?

Con người cần làm gì để giữ gìn và bảo vệ các

TNTN đó?

- Cho HS tự liên hệ kể những việc làm thể

hiện tiết kiệm TNTN.

3/ Củng cố-dặn dò

- Tóm tắt, nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài, sưu tầm tranh ảnh về tài

nguyên thiên nhiên

* Lớp chia nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi

- Các nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung hoặc nêu ý kiến khác

- TNTN chỉ có hạn Vì vậy, con người cần phải khai thác chúng một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi ích của tất cả mọi người

- 

 -Tiếng Việt

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

I.Mục tiêu

- HS biết cách sử dụng dấu chấm, chấm than, chấm hỏi và dấu phẩy

II.Đồ dùng: Vở trắc nghiệm, thẻ trắc nghiệm

III.Các hoạt động dạy học

Bài 1: ( câu 8 – trang 46)

- Gọi HS đọc đoạn văn và nêu yêu cầu của

bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài

+ Nêu tác dụng của các dấu câu: dấu phẩy,

dấu chấm, chấm than, chấm hỏi

Bài 2: (câu 14 – trang 48)

- Gọi HS đọc đoạn văn và nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài

+ Dấu nào dùng sai? Tại sao? Sửa lại cho

đúng?

- GV lưu ý cách sử dụng dấu câu

Bài 3: (câu 14, 15 – trang 52 – nhóm 1)

- Thực hiện tương tự như trên

Trang 12

- Củng cố tác dụng của dấu phẩy.

Bài 4 (nhóm 2) Viết 1 đoạn văn kể về 1 bạn

HSG của lớp em(trong đó có sử dụng dấu

phẩy, dấu chấm, dấu chấm than và dấu

-Hãy thuiật lại sự kiện lịch sử diễn ra ở

nước ta ngày 25 tháng 4 năm 1976 ?

-Quốc hội khóa VI đã có những quyết

-Y/c HS đọc thông tin sgk từ

đấu…….giúp đỡ Việt Nam và trả lời

câu hỏi:

+Nhiệm vụ của cách mạnh VN sau khi

thống nhất đất nước là gì ?

+Nhà máy thủy điện Hòa Bình được

xây dựng vào năm nào ?Ỏ đâu ? Thời

gian bao lâu ? Ai là người cộng tác với

-Xây dựng đất nước tiến lên CNXH

-Khởi công vào ngày 6 tháng 11 năm

1979 tại tỉnh Hòa Bình

-Sau 15 năm lao động vất vả, nhà máyđược hòan thành với sự giúp đỡ của LiênXô

HS quan sát

Tinh thần lao động khẩn trương dũng cảm trên công trình xây dựng nhà máy thủy điện.

-HS thảo luận theo bàn

Trang 13

+Hãy cho biết trên công trường xây

dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình,

công nhân Việt Nam và các chuyên gia

Liên Xô đã làm việc như thế nào ?

-Mời HS trình bày

+Hãy quan sáy hình 1 và nêu nhận xét

của em ?

-GV nhận xét, kết luận: Nhà máy thủy

điện Hòa Bình là thành quả của 15 năm

lao động đầu gian khổ, sáng tạo và rất

nhiểu cống hiến cả sức lực và tài năng

cho đất nước

*Họat động 3: -GV nêu câu hỏi: Nêu

những đóng góp của nhà máy thủy điện

-Chuẩn bị bài sau

-Họ làm việc cả ngày lẫn đêm, hi sinh cảtính mạng của mình

-Ảnh ghi lại niềm vui của những ngườicông nhân xây dựng nhà máy thủy điệnHòa Bình khi vượt mức kế họach

Đóng góp lớn lao của nhà máy.

-Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừngnúi lên đồng bằng, từ nông thôn đếnthành thị phục vụ cho đời sống và sảnxuất của nhân dân ta

Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2013

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài

III Các hoạt động:

Trang 14

Hoạt động dạy Hoạt động học A/KTBC:

- Gọi HS đọc bài Thuần phục sư tử và

trả lời câu hỏi sgk

-Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1.

+Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào

trong trang phục của phụ nữ Việt Nam

xưa?

Ý1.Chiếc áo dài thể hiện vẻ đẹp dịu

dàng của người phụ nữ VN.

-YC HS đọc thầm đoạn 2,3,4

+Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc

áo dài cổ truyền?

+Vì sao áo dài được coi là biểu tượng

cho ý phục truyền thống của Việt

Nam?

Giáo viên kết luận

Em cảm nhận gì về vẻ đẹp của những

người thân khi họ mặc áo dài?

-Nêu nội dung chính bài

-Bài chia 4 đọan

- Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân

và áo năm thân, áo tứ thân được may từbốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữasống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không

có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắtvào nhau, áo năm thân như áo tứ thân,nhưng vạt trước bên trái may ghép từ haithân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải

- Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyềnđược cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phíatrước và phía sau Chiếc áo tân thời vừagiữ được phong cách dân tộc tế nhị kínđáo, vừa mang phong cách hiện đạiphương Tây

- Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tếnhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vì phụ

nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài./ Vìphụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên,mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc

áo dài…

Trang 15

-Chuẩn bị bài sau.

-Học sinh nêu ý kiến-HS nêu

-2 HS nhắc lại

4 HS đọc Lớp đọc thầm và tìm giọng đọctoàn bài

-Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi vẻ đẹp,

sự duyên dáng của chiếc áo dài Việt Nam.-Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm -HS đọc

- Biết so sánh các số đo diện tích, thể tích

- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học

- Làm được bài 1, bài 2, bài 3 (a) Học sinh khá giỏi làm được các bài tập còn lại

7 m 5 dm < 7,5 m2,94 dm > 2 dm 94 cm

-HS làm bài vào vở

-1 HS làm bảng phụ:

Chiều rộng của thửa ruộng là:

Ngày đăng: 22/01/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w