1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 5 tuan 7

36 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ ơn tổ tiên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận làm bài tập trong phiếu bài tập.. -GV gọi từng nhóm đọc kết quả thảo luận và yêu cầu các nhóm khác nhận xét xem những việc làm thể hiện lòng biết ơn tổ t

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7

Đ H Đ N : Trò chơi “ Trao tín gậy”

Bài 14 : Phòng bệnh viêm não

Bài 7: Oân tập Tìm hiểu về an toàn giao thông bài 2

Trang 2

Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009

ĐẠO ĐỨC BÀI : NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( TIẾT 1) I.Mục tiêu :

- Biết được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năg để thể hiện lòng biết ơn tổ

tiên

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

III Chuẩn bị.

Tranh trong SGK phóng to

-Phiếu bài tập (HĐ 2 tiết 1)

-Các ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương

-Các câu ca giao, tục ngữ, thơ truyện… về nhớ tổ tiên

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV tổ chức cho HS cả lớp hoạt động

+GV treo tranh, yêu cầu HS tìm hiêu, quan sát tranh

H: trong bức tranh có những gì?

H: Bố và Việt đang làm gì?

-GV gọi 1,2 HS đọc bài " Thăm mộ"

+Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt được gì khi kể về tổ tiên?

+Vì sao Việt muốn lau bàn thờ giúp mẹ?

+Qua câu chuyện trên, các em có suy

-2 HS lên bảng kể lại câu chuyện có nội dung có chí thì nên , lớp nhận xét -Nghe

-HS thực hiện

-HS quan sát tranh

-Bức tranh vẽ bạn Việt và Bố của Việt

-Họ đang chắp tay khấn trưởng mộ tổ tiên ông bà

-HS đọc cho cả lớp cùng nghe

-Chia mỗi nhóm 4 HS cùng thảo luận về nội dung truyện theo các câu hỏi của GV

-Đi thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng, bố của Việt còn mang xẻng ra những vạt cỏ phía xa, lựa xắn từng vầng cỏ…

-Nhắc Việt phải biết ơn tổ tiên và gìn giữ phát huy truyền thống của gia đình

-Vì Việt muốn thể hiện lòng biết ơn

Trang 3

-Gv gọi đại diện nhóm lên báo cáo.

-GV cho HS nhận xét

-GV nhận xét và rút ra kết luận: Mỗi chúng ta không ai là không có tổ tiên, gia đình…

-GV gọi 1,2 HS đọ ghi nhớ trong SGK trang 41

-Gv tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

+Yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận làm bài tập trong phiếu bài tập

-Gv gọi các nhóm lên viết kết quả của nhóm mình lên bảng phụ

KL: Chúng ta cần nhớ ơn và thể hiện lòng biết ơn tổ tiên…

-GV tổ chức hoạt động cặp đôi

+GV yêu cầu HS thảo luận, đưa ra cho bạn cùng nhóm những việc mình đã làm và sẽ làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

-GV cho HS thảo luận

-GV gọi từng nhóm đọc kết quả thảo luận và yêu cầu các nhóm khác nhận xét xem những việc làm thể hiện lòng biết ơn tổ tiên của nhóm bạn là đúng hay sai

-GV khen ngợi các nhóm đã có nhiều việc làm đúng, và khuyến khích những nhóm còn yếu

-GV yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng phần ghi nhớ trong SGK

-GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các bài báo, tranh ảnh về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương và các câu ca dao tục ngữ về chủ đề nhớ ơn tổ tiên

-Tìm đọc các câu chuyện có nội dung

của mình với tổ tiên

-Mỗi chúng ta cần phải có trách nhiệm giữ gìn, tỏ lòng biết ơn tổ tiên, ông bà, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, của dân tộc VN ta

-Đại diện nhóm lên báo cáo

-HS các nhóm nhận xét câu trả lời của nhau

-Nghe

-HS làm việc theo nhóm

-HS thảo luận: Từng HS đưa ra ý kiến của mình, các bạn trong nhóm nhận xét và đi đến thống nhất

-Các nhóm cử đại diện lên ghi câu trả lời của nhóm mình

Trang 4

+Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài: A-ri-xôn,

Xi-xin

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp những tình tiết bất ngờ của

câu chuỵên

+Hiểu những từ ngữ trong câu chuyện

-Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông mình, tình cảm gắn bó đáng quý của

loài cá heo với con người Cá heo là bạn của con người

II Đồ dùng dạy học

-Truyện, tranh, ảnh về cá heo

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài

-Nhận xét và ghi điểm HS

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-Gọi 1 HS khá đọc cả bài

-Đọc toàn bài với giọng kể phù hợp Đọc nhanh ở những câu tả tình huống nguy hiểm…

-GV chia làm 4 đoạn

-Đ1: Từ đầu đến… trở về đất liền

-Đ2: Tiếp theo đến giam ông lại

-Đ3: Tiếp theo đến A-ri-tôn

-Đ4; Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS luyện đọc các từ ngữ: ri-tôn, xi-xin, yêu thích, buồm

A Cho HS đọc cả bài

-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Gọi 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm

-2-3 HS đọc nối tiếp bài tác phẩm của

si le và tên phát xít -Nghe

-Cả lớp đọc thầm theo

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

-HS đọc đoạn nối tiếp

-HS luyện đọc từ

-Lần lượt 2 HS đọc cả bài

-1 HS đọc chú giải

-2 HS giải nghĩa từ

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

Trang 5

HĐ4: GV đọc

diễn cảm toàn

bài một lần

5.Đọc diễn cảm

H: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ

sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?

H: Em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo?

H: Câu chuyện trên có nội dung gì?

-Xác định giọng đọc: như đã hướng dẫn ở trên

-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện và hướng dẫn cách đọc

-GV đọc mẫu 1 lần

-Cho HS đọc

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và tìm thêm những câu chuyện về loài cá heo thông minh, về nhà đọc trước bài Tiếng đàn ba-la-lai-

ca trên sông đà

-Vì bạn thuỷ thủ trên tàu cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông….-1 HS đọc Đ2.Lớp đọc thầm

-Đàn cá heo đã bơi đế vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông……

-1 HS khá đọc to, lớp đọc thầm.-Cá heo biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp người tốt…

-Đám thuỷ thủ tham lam, độc ác, không có tính người…

-HS phát biểu tự do

-Ca ngợi sự thông minh, tình cảm đáng quý của loài cá heo với con người Cá heo là bạn tốt của con người…

-HS theo dõi sự hướng dẫn của GV

-Nhiều HS đọc diễn cảm đoạn

-2 HS đọc cả bài

-TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Củng cố về quan hệ giữa 1 và 101 , 101 và 1001 , 1001 và 10001

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

III/ Các hoạt động dạy - học

Trang 7

Hoạt động Giáo viên Học sinh

-Nhận xét chung và cho điểm-Dẫn dắt ghi tên bài

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Muốn biết 1 gấp bao nhiêu lần 101 ta làm thế nào?

-Gọi HS thực hiện

-Yêu cầu HS thực hiện tương tự với câu b, c

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng ta làm như thế nào?

-Gọi HS thực hiện mẫu

-Nhận xét sửa bài

Yêu cầu HS nêu đề toán và tóm tắt

-Muốn tìm trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được bao nhiêu phần của bể ta làm thế nào?

-Nhận xét chữa bài

Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS nêu cách làm

-Chấm một số vở và nhận xét-Chốt kiến thức

-Nhận xét dặn HS về làm bài tập

-Nối tiếp nêu:

-Nhắc lại tên bài học

-1HS đọc yêu cầu

-Ta lấy 1 : 1011: 101 = 1 x 101 = 10 (lần)Vậy 1 gấp 10 lần 101Kết quả

b), c) SGK

-1HS đọc yêu cầu

-HS làm vào vở

a) x + 25 =21-Muốn tìm số hạng của tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.-1HS thực hiện

b, c, d: SGK HS tự làm

-Nhận xét sửa

-1HS đọc yêu cầu đề bài và lên bảng tóm tắt

-Ta lấy tổng số nước chảy ở 2 giờ chia cho 2

-1HS lên bảng làm

- Lớp làm vào vở

-Nhận xét bài làm trên bảng.-1HS lên bảng làm

-HS tự làm bài vào vở

Bài giảiGiá tiền 1 m vải trước khi giảm

giá là

60 000 : 5 = 12 000 (đ)Giá tiền một m vải sau khi

giảm giá là

12 000 – 2000 = 10 000(đồng)

………

-Nhận xét bài làm trên bảng

Trang 8

-CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT ) BÀI : DÒNG KINH QUE ÂHƯƠNG Luyện tập đánh dấu thanh (Ở các tiếng chứa ia / iê)

I.Mục tiêu:

-Nghe –viết đúng, trình bày đúng một đoạn của bài Dòng kinh quê hương

-Rèn kĩ năng viết nhanh , đúng đẹp

-Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia\iê

II.Đồ dùng dạy – học.

-Bảng phụ hoặc 3 tờ phiếu phô tô khổ to

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV đọc bài chính tả một lượt

-Luyện viết một số từ ngữ:Giọng hò, reo mừng, lảnh lót…

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho HS viết Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2 lượt

-GV đọc toàn bài 1 lượt

-GV chấm 5-7 bài

-Gv nhận xét chung

-Cho HS đọc yêu cầu bài 2

-GV giao việc: 2 việc

-Các em tìm trong bài chính tả tiếng có ia hoặc iê

-Cho biết dấu thanh được đặt ở bộ phận nào trong các tiếng ấy

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

+Các tiếng trong bài có chứa ia hoặc iê là:

+Tiếng chứa ia: Kia

-2-3 HS lên bảng viết từ viết sai

ở tiết trước -Nghe

-Nghe

-HS viết bảng con những từ hay viết sai

-HS viết chính tả

-HS soát lỗi, chữa lỗi

-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi.-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS đọc các tiếng đã tìm đượ

-Lớp nhận xét

Trang 9

HĐ2: HDHS làm

bài 3

5 Củng cố dặn dò

+Tiếng chứa iê: Điều, tiếng, miền…

+Cách đánh dấu thanh tron các tiếng vừa tìm:

-Trong tiếng kia không có âm cuối dấu thanh sẽ đặt trên chữ cái đứng trước của nguyên âm đôi ia

-Trong các tiếng: Điều, tiếng, miền có âm cuối vần nên dấu thanh nằm trên chữ cái đứng sau của nguyên âm đôi

=>Quy tắc: trong tiếng, dấu thanh

nằm ở bộ phận vần trên hoặc dưới âm chính

-Cho HS đọc yêu cầu bài 3

-GV giao việc: bài tập cho 4 dòng thơ, trong đó có 3 chỗ trống Nhiệm vụ của các em là tìm được một vấn đề điền vào cả ba chỗ trống đều đúng

-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 phiếu

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: Vần cần điền vào chỗ trống là vần iêu

-GV chốt lại lời giải đúng

-Đông như kiến

-Gan như cóc tía

-Ngọt như mía lùi

-Em hãy nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa âm đôi ia, iê

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tự tìm thêm tiếng có nguyên âm đôi ia/iê

-1 HS đọc lớp đọc thầm

-3 Hs lên bảng làm bài trên lớp.-Lớp làm bài ra nháp

-Lớp nhận xét 3 bài trên bảng lớp

-2 Hs nhắc lại

Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2006

TOÁN

Trang 10

BÀI : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I/Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

-Rèn cho HS ý thức tự giác trong học tập

II/ Đồ dùng học tập

- Các bảng như SGK

III/ Các hoạt động dạy - học

Trang 11

Hoạt động Giáo viên Học sinh

cố- dặn dò

-Gọi HS lên bảng làm bài 4

-Chấm một số vở HS

-Nhận xét chung và cho điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Phát các phiếu học tập yêu cầu

HS điền vào chỗ trống các phân số thích hợp

-Các phân số điền được có gí đặc biệt

GV giới thiệu cách viết mới 10

- Các phân số thập phân: 101 ,

…được viết thành 0,1;0,01, …-GV viết lên bảng và giới thiệu

-Làm tương tự với bảng ở phần

b và giúp HS tự nhận ra 0,5 ; 0,07; 0, 009 cũng là những số thập phân

-GV chỉ vào từng vạch trên tia số cho học sinh đọc phân số thập phân và số thập phân ở vạch tương ứng

-Giải thích phần phóng to

0,1 = 101 lại được chia làm 10 phần bằng nhau, mỗi phần là 1%

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-HD HS nhận xét bài mẫu

- Phân số thập phân và số thập phân tương ứng có mối quan hệ với nhau như thế nào?

-GV treo bảng phụ ghi bài tập 3 và HD HS thực hiện

-Ví dụ: Dòng cuối ở bảng có 3dm 7cm 5mm thì tức là

1000

5 100

7 10

3 m m

nên viết 3 sau dấu phẩy 1 chữ số…

-Chốt kiến thức

-Nhận xét dặn HS về nhà làm bài tập

-1HS lên bảng làm

-Nhắc lại tên bài học

-Nhận phiếu và làm bài cá nhân.a) 1dm = … m, 1cm = … m

b) SGK

- Các phân số thập phân (Vì có mẫu số là 10, 100, 1000) -Nghe

-HS viết bảng con

-Vài HS đọc lại

-HS nhận xét: Mẫu số của phân số thập phân có mấy chữ số 0 thì chữ số ở tử số đứng sau dấu phấy bấy nhiêu chữ số

-Quan sát và nối tiếp nêu

-Nghe

-1 HSkhá đọc yêu cầu

-Lớp tự làm bài vào vở

-Mẫu số của phân số thập phân có bao nhiêu chữ số 0 thì chữ số

ở tử số đứng sau dấu phẩy bấy nhiêu chữ số

a) 0, 5m ; 0, 002m;

b) 0,03m;

-1- 2HS đọc đề bài

-2HS lên bảng viết

m

7 , 0 10

7 =

-Lớp làm bài vào vở

-Nhận xét bài làm trên bảng

Trang 12

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : TỪ NHIỀU NGHĨA

I.Mục tiêu.

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa; nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa;

mối quan hệ giữa chúng

-Phân biệt được đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển trong một số câu văn Tìm

được ví dụ về nghĩa chuyển của một số từ là danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và

động vật

-Giúp HS làm được các bài tập trong SGK

II.Đồ dùng dạy – học.

-Tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động… có thể minh hoạ cho các nghĩa

của từ nhiều nghĩa

-2,3 tờ phiếu khổ to phô tô

III.Các hoạt động dạy – học.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-Cho HS đọc yêu cầu của bài 1

-Gv giao việc: bài tập cho 2 cột.Một cột là từ, một cột là nghĩa, nhưng còn xếp không tương ứng Nhiệm vụ của các em là tìm và nối nghĩa tương ứng với từ mà nó thể hiện

-Cho HS làm bài GV dán bài lên bảng lớp 2 phiếu đã chuẩn bị trước

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Nghĩaa)Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật dùng để nghe

b)Phần xương cứng màu trắng, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn

…………

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-Gv giao việc: bài tập cho khổ thơ, trong đó có các từ răng, mũi, tai

Các em có nhiệm vụ

-2-3 HS lên bảng đặt câu với một cặp từ

-Nghe-1 HS TB đọc to, lớp lắng nghe

-2 HS khá lên làm trên phiếu.-HS còn lại dùng viết chì nối trong sách

-Lớp nhận xét bài 2 bạn làm trên phiếu

TừTai

Răng

Trang 13

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả.

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

a)Răng (Trong răng cào) dùng để cào không dùng để cắn, giữ nhai thức ăn…

b)Mũi (trong mũi thuyền) dùng để rẽ nước chứ không dùng để thở…

-Gv chốt lại lời giải đúng

-Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ răng có cùng nét nghĩa: chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều thành hàng

-Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ mũi có cùng nét nghĩa: Chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước

……

-Cho HS đọc phần ghi nhớ

-Có thể cho HS tìm ví dụ ngoài ví dụ SGK

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: BT cho một số câu, có từ mắt, một số câu có từ chân, một số câu có từ đầu Các em hãy chỉ rõ trong câu nào từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và câu nào mang nghĩa chuyển

-Cho HS làm bài GV dán 2 phiếu đã chuẩn bị B1 lên bảng lớp

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại ý đúng

a)Mắt trong câu Đôi mắt của bé mở

to là nghĩa gốc Từ mắt trong câu còn laị là nghĩa chuyển……

-Cho HS đọc yêu cầu của bài 2

-GV giao việc: BT cho một số từ chỉ các bộ phận cơ thể của người: lưỡi,

-1 HS Khá đọc, lớp đọc thầm

-HS làm việc theo cặp

-Đại diện cặp trình bày

-Lớp nhận xét

-HS làm bài và trình bày kết quả.-Lớp nhận xét

-2 HS yếu đọc, cả lớp đọc thâm.-Một vài HS không nhìn sách nhắc lại nội dung ghi nhớ

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm việc cá nhân, mỗi em dùng viết chì gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa gốc…

-2 HS lên làm trên phiếu

-Lớp nhận xét

-HS gạch đúng dưới các từ GV đã hướng dẫn

Trang 14

HĐ2: HDHS làm

bài 2

6 Củng cố dặn dò

miệng, cổ, tay, lưng Các em tìm một số VD và nghĩa chuyển của những từ đó

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả

-Nghĩa chuyển của từ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày……

GV em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm thêm những ví dụ về nghĩa chuyển của các từ đã cho ở BT2 của phần luyện tập

-1 Hs đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân, ghi các từ tìm được ra giấy nháp

-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc các từ tìm được

-Lớp nhận xét

-2 HS lần lượt nhắc lại

-KỂ CHUYỆN BÀI : CÂY CỎ NƯỚC NAM

I Mục tiêu:

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trong SGK, HS kể được từng đoạn và

toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên; trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây trên đất

nước

-Biết phối hợp lời kể với nét mặt cử chỉ , điệu bộ

-Ý nghĩa truyện : Khuyên người ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân

trọng từng ngọn cỏ, lá cây

II Chuẩn bị.

-Tranh, ảnh minh hoạ cỡ to nếu có

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài

3 GV kể chuyện

HĐ1: GV kể lần 1

HĐ2: GV kể lần 2

kết hợp chỉ tranh

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài

-GV kể lần 1 không tranh Cần kể với giọng chậm, tâm tình…

-Gv lần lượt đưa 6 tranh lên bảng tay chỉ tranh, miệng kể đoạn truyện tương ứng với tranh

-2 HS lên bảng kể , lớp nhận xét

-Nghe

-Nghe

-HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV kể chuyện

Trang 15

6 Củng cố dặn dò.

-Cho 1 HS đọc yêu cầu của đề

-GV giao việc: Các em dựa vào nội dung câu chuyện cô đã kể, dựa vào các tranh đã quan sát, hãy kể lại từng đoạn câu chuyện

-Dưới đây là nội dung ý chính của từng đoạn, GV dựa vào đó để theo dõi HS kể có đúng hay không

-Tranh1; Danh y Tuệ Tĩnh dẫn học trò lên 2 ngọn núi Nam Tào,Bắc Đẩu để nói điều ông đã nung nấu……

-Tranh 2: Tuệ Tĩnh kể lại câu chuyện ngày xưa, khi nhà nguyên xâm lược nước ta…

-Tranh 3: Từ lầu nhà Nguyên đã cấm chở thuốc men, vật dụng xuống bàn cho ta…

-Tranh 4: Quân nhân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu…

-Tranh 5; Cây cỏ nước Nam đã giúp chữa bệnh cho thương binh…

-Tranh 6: Tuệ Tĩnh nói với học trò ý nguyện của ông…

-Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-GV các em chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn lời cô kể

-GV nhận xét và khen những HS kể hay

H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-GV: Em nào biết ông bà hoặc bà con lối xóm đã dùng lá, rễ cây gì… để chữa bệnh

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu

-1 HS khá đọc lớp lắng nghe

-HS Yếu , TB nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện 6 tranh tương ứng với 6 đoạn của truyện

-Lớp nhận xét

-HS trao đổi và trình bày ý kiến Các

em có thể trả lời như sau: Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh ông đã biết yêu quý những cây cỏ……-Hs phát biểu tự do

Trang 16

chuyện cho người thân nghe.

-Chuẩn bị cho tiết KC tuần 8

-Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất

KHOA HỌC BÀI : 13 PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

+ Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

+ Thực hiện cách diệt muỗi và trành không để muỗi đốt

+ Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sãn và đốt người

II Đồ dùng dạy học :

- Thông tin và hình 28-29 SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

tác nhân, đường lây

truyền bệnh sốt

xuất huyết Nhận ra

sự nguy hiểm của

bệnh

HĐ2:Quan sát thảo

luận

MT:Biết thực hiện

các cách diệt muỗi

và tránh không cho

* Gọi hs lên bảng trả lời bài củ-Nêu nguyên nhân gây bệnh sốt rét

- Cách phòng trành bệnh sốt rét

-Nhận xét chung

* Yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó làm bài tập 28 SGK

- Yêu cầu các HS đọc kết quả

-Giáo viên chốt ý nêu kết quả và nêu câu hỏi yêu cầu cả lớp thảo luận:

-Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không ? tại sao ?-Hs thảo luận nêu ý kiến KL: Sốt xuất huyết là bệh do vi rút gây ra muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh

Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn , bệnh nặng có thể gây chết người Hiện nay chưa có thuốc đặc trị

* Yêu câu cả lớp quan sát hình

2 ,3,4 trang 29 SGK , và trả lời câu hỏi:

- Chỉ và nói về ND từng hình ?-Hãy giải thích tác dụng của

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS trả lời

-HS nhận xét

* Làm việc cá nhân

-Lần lượt HS đọc kết quả

* Đáp án : 1-b; 2- b ; 3 –a ; 4- b ; 5 –b

* Thoả luận nêu ý kiến cá nhân

-Trình bày các ý kiến

-Nhận xét các ý kiến

-Chốt ý

-Nêu ND bài học

* Quan sát và trả lời câu hỏi

-3,4 HS trình bày -H2: Bể nước có nắp đậy, khơi

Trang 17

muỗi đốt Có ý thức

trong việc ngăn

chặn không cho

muỗi sinh sãn và

* Cho HS thảo luận các câu hỏi:

-Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết ?

- Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy ?

-Cho hs trình bày -KL: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh ở nhà và môi trường xung quanh , diệt muỗi ,bọ gậy cần ngủ có màn , kể cả ban ngày

* Nêu lại ND bài

-Cần thực hiện ở nhà

H3: Một bạn ngủ có màn phòng muỗi,

H4: Chum nước có nắp đậy để không cho muỗi đẻ trứng

* HS làm việc cá nhân

-HS nêu theo hiểu biết của HS

-HS liên hệ gia đình

-Lần lượt HS nêu miệng

-Nhận xét ý kiến bạn rút kết luận

* 3 HS nêu lại ND bài

-Liên hệ ở nhà

-THỂ DỤC BÀI : ĐHĐN – TRÒ CHƠI “ TRAO TÍN GẬY”

I.Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, hàng

ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu

báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng

khẩu lệnh

-Trò chơi: "Trao tín gậy” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ

nhanh, chơi đúng luật hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II Địa điểm và phương tiện.

-Vệ sinh an toàn sân trường

- Còi và kẻ sân chơi

III Nội dung và Phương pháp lên lớp.

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

-Trò chơi: Tự chọn

-Chạy nhẹ trên địa hình tự nhiên, 100- 200m

B.Phần cơ bản.

1)Đội hình đội ngũ

-Quay phải quay trái, đi đều………: Điều khiển cả

lớp tập 1-2 lần

-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót

Trang 18

của các tổ và cá nhân.

2)Trò chơi vận động:

Trò chơi: Trao tín gậy

Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật

chơi

-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ

chơi thử

Cả lớp thi đua chơi

-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội

thắng cuộc

C.Phần kết thúc.

Hát và vỗ tay theo nhịp

-Cùng HS hệ thống bài

-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập

I.Mục tiêu:

-Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó.Biết ngắt nghỉ

hơi đúng nhịp của thể thơ tự do

-Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng

đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng

mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trường hoàn thành

-Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình: Sức mạnh của những

người đang chế ngự, chinh phục dòng sông, khiến nó tạo dòng điện phục vụ cho con

người

-Hiểu sự gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên trong bài

-Học thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị.

-Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn

-Tranh ảnh giới thiệu công trình thuỷ điện Hoà Bình

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1 Kiểm tra

bài cũ

2 Giới thiệu

bài

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV đọc cả bài 1 lượt: Cần đọc cả bài

-1 HS lên bảngđọc đoạn 1 bài những người bạn tốt

-Nghe

Ngày đăng: 20/09/2013, 12:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - GA lop 5 tuan 7
g ọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ (Trang 4)
-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện và hướng dẫn cách  đọc. - GA lop 5 tuan 7
a bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện và hướng dẫn cách đọc (Trang 5)
-1HS lên bảng làm. - Lớp làm vào vở. - GA lop 5 tuan 7
1 HS lên bảng làm. - Lớp làm vào vở (Trang 7)
-Bảng phụ hoặc 3 tờ phiếu phô tô khổ to. - GA lop 5 tuan 7
Bảng ph ụ hoặc 3 tờ phiếu phô tô khổ to (Trang 8)
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 phiếu. - GA lop 5 tuan 7
ho HS làm bài GV dán lên bảng 3 phiếu (Trang 9)
-Gọi HS lên bảng làm bài 4. -Chấm một số vở HS. - GA lop 5 tuan 7
i HS lên bảng làm bài 4. -Chấm một số vở HS (Trang 11)
-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - GA lop 5 tuan 7
g ọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ (Trang 12)
-2HS lên bảng kể, lớp nhận xét -Nghe. - GA lop 5 tuan 7
2 HS lên bảng kể, lớp nhận xét -Nghe (Trang 14)
-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - GA lop 5 tuan 7
g ọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ (Trang 14)
* Gọi hs lên bảngtrả lời bài củ -Nêu nguyên nhân gây bệnh  sốt rét . - GA lop 5 tuan 7
i hs lên bảngtrả lời bài củ -Nêu nguyên nhân gây bệnh sốt rét (Trang 16)
- Thông tin và hình 28-29 SGK. - GA lop 5 tuan 7
h ông tin và hình 28-29 SGK (Trang 16)
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu  báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng  khẩu lệnh. - GA lop 5 tuan 7
ng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh (Trang 17)
việc làm trong hình đối với việc phòng trành bệnh sốt xuất  huyết. - GA lop 5 tuan 7
vi ệc làm trong hình đối với việc phòng trành bệnh sốt xuất huyết (Trang 17)
-Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn. -Tranh ảnh giới thiệu công trình thuỷ điện Hoà Bình. - GA lop 5 tuan 7
Bảng ph ụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn. -Tranh ảnh giới thiệu công trình thuỷ điện Hoà Bình (Trang 18)
H: Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất  sinh động? - GA lop 5 tuan 7
h ững chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động? (Trang 19)
-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - GA lop 5 tuan 7
g ọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ (Trang 20)
-GV ghi bảng 2m7dm m 8m 5dm6cm … m - GA lop 5 tuan 7
ghi bảng 2m7dm m 8m 5dm6cm … m (Trang 25)
-Bảng phụ hoặc phiếu phô tô phóng to. -Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to. - GA lop 5 tuan 7
Bảng ph ụ hoặc phiếu phô tô phóng to. -Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to (Trang 28)
-Chạy nhẹ trên địa hình tự nhiên, 100- 200m. - GA lop 5 tuan 7
h ạy nhẹ trên địa hình tự nhiên, 100- 200m (Trang 29)
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu  báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng  khẩu lệnh. - GA lop 5 tuan 7
ng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh (Trang 29)
- Hình 30 ,31 SGK. - GA lop 5 tuan 7
Hình 30 31 SGK (Trang 30)
1)Đội hình đội ngũ. - GA lop 5 tuan 7
1 Đội hình đội ngũ (Trang 30)
-GV gọi một số HS lên bảng -Nhận xét cho điểm HS. -Ghi đề bài  - GA lop 5 tuan 7
g ọi một số HS lên bảng -Nhận xét cho điểm HS. -Ghi đề bài (Trang 35)
-Nêu được đặc điểm chính của các yếu tố địa lí tự nhiên VN:Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - GA lop 5 tuan 7
u được đặc điểm chính của các yếu tố địa lí tự nhiên VN:Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w