1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình cả năm

45 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho học sinh thảo luận nhóm Hoạt động 5 : Củng cố - Bài 1sgk/ 104 Cho học sinh điền trong bảng phụ - Bài 3 Sgk/104 giáo viên vẽ hình cho học sinh trả lời tại chỗ Thuộc đường thẳng aKhông

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy: : Chương I ĐOẠN THẲNG

Tiết 1: ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu bài học.

- Học sinh nắm được điểm là gì, đoạn thẳng là gì, hiểu được quan hệ điểm thuộc , không thuộc đường thẳng

- Biết vẽ điểm, đường thẳng

- Có kĩ năng xác định điểm thuộc, không thuộc đường thẳng, đặt tên cho điểm, đường thẳng kí hiệu điểm thuộc đường thẳng, biết sử dụng kí hiệu ∈,∉

II Phương tiện dạy học

- GV : Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm, thước

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Sơ luợc về môn học

- GV sơ lược một số kiến thức về

lịch sử pháp triển môn học

Hoạt động 2: Điểm

-Chúng ta thường thấy các vị trí

trên bản đồ ( TP, địa danh…) được

kí hiệu như thế nào?

- Các dấu chấm này là hình ảnh

của điểm

=> Điểm được mô tả như thế nào?

- Ba điểm A, B , C như thế nào

- Đường thẳng này

có bị giới hạn về phía nào không?

Hoạt động 3: Đường thẳng

Ta thường sử dụng dụng cụ gì để

vẽ đường thẳng

Ta có các đường thẳng nào?

•B

Bởi các dấu chấm nhỏ

Là một dấu chấm trên trang giấy

Trùng nhau

Hình trònĐường thẳng

KhôngThước

Gọi là ba điểm phân biệt VD2: A • C Gọi là hai điểm trùng nhau

Chú ý : Khi nói cho hai điểm mà không nói gì thêm thì ta hiểu đó là hai điểm phân biệt

- Với những điểm ta có thể xây dựng bất kì hình nào

Trang 2

VD: A a

Ta nói điểm A như thế nào với a?

Điểm B như thế nào với a?

Hoạt động 4: Khi nào thì điểm

gọi là thuộc hay không thuộc

đương thẳng

Ta nói điểm B như thế nào với a?

? Cho học sinh thảo luận nhóm

Hoạt động 5 : Củng cố

- Bài 1sgk/ 104 Cho học sinh điền

trong bảng phụ

- Bài 3 Sgk/104 giáo viên vẽ hình

cho học sinh trả lời tại chỗ

Thuộc đường thẳng aKhông thuộc đường thẳng a

Không thuộc đường thẳng a

Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

VD •B A

Ta nói điểm A thuộc đường thẳng

a hoặc điểm A nằm trên đường thẳng a hoặc đường thẳng a đi qua điểm A

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Hướng dẫn : Bài 4Dsk /105 vẽ a lấy C thuộc a; vẽ b lấy B không thuộc b

- Về học kĩ lý thuyết, chuẩn bị trước bài 2 tiết sau học

+ Khi nào thì ba điểm được gọi là thẳng hàng?

- BTVN : 4,5,6,7 Sgk /105

Soạn :

Dạy :

Tiết 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I Mục tiêu bài học

- Học sinh nắm được khi nào thì ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Khẳng định có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại trong ba điểm thẳng hàng

-Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng Sử dụng đúng thuật ngữ : nằm cùng phía, nằm khác phí, nằm giữa

- Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ học tập vẽ hình chính xác,

II Phương tiện dạy học

-GV :Thước, bảng phụ

Trang 3

-HS : Thước, bảng nhóm

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Vẽ đường thẳng a và lấy ba

điểm B, A, C thuộc a

-Ba điểm A, B, C đều thuộc a

khi đó ta nói ba điểm A, B, C

thẳng hàng

Vậy ba điểm thẳng hàng là ba

điểm như thế nào?

Hoạt động 2: Bađiểm thẳng

hàng

- Khi ba điểm A, B, C thẳng

hàng (Hình trên) ta thấy B, C

như thế nào với A về vị trí?

-Tương tự : A, B với C

A, C với B ?

=> điểm nằm giữa

A B C

Ta thấy có mấy điểm nằm giữa

hai điểm B và C ?

=>nhân xét

Hoạt động 3 : Củng cố

Bài 8 Sgk /106 Cho học sinh trả

lời tại chỗ

Bài 9Sgk /106GV vẽ hình trong

bảng phụ cho học sinh thực

hiện

tại chỗ

A B C a

Là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng

Cùng phía đối với điểm A

Cùng phía đôi với điểm CKhác phía đối với điểm B

Có một điểm nằm giữa A và C

Ba điểm thẳng hàng là A, M,N

Nhận xét : Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm cón lại

Hoạt động 4: Dặn dò

- Về xem kĩ lýthuyết

- BTVN Bài 10 đến bài 13 Sgk/ 106,107

- Chuẩn bị trước bải tiết sau học

+ Có mấy đường thanng3 đi qua hai điểm?

Trang 4

+Hai đường thẳng trùng nhau, hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng // là hai đường thẳng như thế nào?

Soạn :

Dạy :

Tiết 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I Mục tiêu bài học

- Nắm được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, biết gọi tên, đặt tên đường thẳng

- Có kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, kĩ năng xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng

- Xây dựng thái độ tích cực, tự giác và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV : Thước, Bảng phụ

- HS : Thước, bảng phụ

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

1 Vẽ đường thẳng đi qua điểm A

? Ta vẽ được mấy đường thẳng đi

qua điểm A ?

2 Vẽ đường thẳng đi qua hai

điểm A, B

? Vẽ được mấy đường thẳng đi

qua hai điểm A, B ?

- Để khẳng định được điều này

chúng ta nghiên cứu bài học hôm

nay

Hoạt động 2 : Vẽ đường thẳng

- GV hướng dẫn học sinh vẽ

=> Nhận xét ?

=> Lúc này đường thẳng đi qua

hai điểm A, B gọi là đướng thẳng

AB

Hoạt động 3: Tên đường thẳng

- Vậy muốn xác định một đường

thẳng ta phải có mấy điểm ?

- GV giới thiệu thêm cho học

Đường thẳng AB, BA, AC,

1 Vẽ đường thẳng

* Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B

A B

Nhận xét : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

2 Tên đường thẳng

VD : A B

x y

Ta gọi là đường thẳng AB hay đường thẳng BA, Đường thẳng xy hay yx

Chú ý: Ta có thể dùng hai điểm đường thẳng đi qua dùng hai hay một chữ cái thường để đặt tên cho đường thẳng hay

Trang 5

? HS thảo luận nhóm

Hoạt động 4: Quan hệ giữa hai

đường thẳng

A B C

Đường thẳng AB và BC như thế

nào với nhau ?

=> Gọi là hai đường thẳng trùng

nhau

- Còn hai đường thẳng này như

thế nào với nhau

-Dẫn dắt học sinh đi đến các

nhận xét hai đường thẳng cắt

nhau, hai đường thẳng //

=> Hai đường thẳng phân biệt chỉ

có thể xảy ra những trường hợp

- Song song với nhau

Song song hoặc cắt nhau

* Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Về Xem kĩ lí thuyết và xem trước bài thực hành tiết sua thực hành

- Chuẩn bị dụng cụ như Sgk, mỗi nhóm 3 cọc cao 1,5m, 15m dây

- BTVN : Bài 16 đến bài 19 Sgk/109

Soạn : 25/9

Dạy : 27/9

Tiết 4 THỰC HÀNH

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về điểm nằm giữa điểm thẳng hàng

- Kĩ năng áp dụng vào thực tế

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực, tinh thần kỷ luật, đoàn kết

II.Chuẩn bị

- Mỗi nhóm ba cọc, cao 1,5 m đường kính 3cm có bọc mầu xen kẽ

- 15 đến 20 m dây

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực

hành

Để xác định được ba điểm ( ba

Trang 6

cọc ) thẳng hàng trước tiên ta

phải thực hiện bước nào?

A • •B

Vậy làm thế nào để xác định

cọc để ba cọc A, B, C thẳng

hàng?

Hoạt động 2: Thực hành

GV cho học sinh kiểm tra

dụng cụ và phân địa điểm

thực hành

Sau đó kiểm tra bằng dây

Hoạt động 3 : Viết thu hoạch

Hướng dẫn học sinh viết thu

hoạch

Cắm cọc A, B trước

Một bạn di chuyển cọc C trong khoảng giữa hai cọc A và B và ngắm sao cho ba cọc A, B, C thẳng hàng

1.Hướng dẫn thực hành

A C B

Bước 1: Cắm hai cọc tiêu thẳng

đứng với mặt đất tại hai điểm A và B

Bước 2: Một bạn đứng tại A, một

bạn cầm cọc tiêu đứng ở một điểm C

Bước 3: Bạn dứng ở cọc A ra

hiệu để bạn dứng ở điểm C di chuyển sao cho bạn dứng ở A ngắm thấy che lấp hai cọc tiêu ở

B và ở C khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng

2 Thực hành

a Kiểm tra dụng cụ

b Phân địa điểm thực hành

c Thực hành

d Kiểm tra

3 Viết thu hoạch

- Các bước thực hiện thực tế khi thực hành

- Lí do sai số khi thực hành

- Cho điểm các thành viên theo ý thức tham gia thực hành, chuẩn bị dụng cụ

- Nhận xét ý thức, thái độ thamgia thực hành

Hoạt dộng 4: Dặn dò

- Về coi lại kiến thức đã học, chuẩn bị trước bại tiết sau học

?1 Tia là gì?

?2 Thế nào là hai tia đối nhau, hai tia cắt nhau, hai tia trùng nhau?

- BTVN : Từ bài 14 đến bai20 Sbt/ 97,98

Soạn :13/10

Dạy : 14/10

Tiết 5 : TIA

I Mục tiêu bài học

- Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau, biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

Trang 7

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tư duy phân loại tia chung gốc, pháp biểu các mệnh đề toán học chính xác

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thầnh hoợptác trong học tập

II Phương tiện dạy học

-GV : Thước, bảng phụ

-HS : Thước , bảng nhóm

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Vẽ đường thẳng xy và điểm O

thuộc xy

-Ta thấy điểm O chia đường

thẳng xy thành mấy phần?

-Khi đó hình gồm điểm O và một

phần đường thẳng đó gọi là Tia

gốc O

-Vậy trên hình trên ta có những

tia nào?

Hoạt động 2: Tia là gì ?

Ở hình vẽ trên ta thấy hai tia Ox

và Oy có gì đặc biệt?

=> Hai tia Ox và Oy như vậy gọi

là hai tia đối nhau

Hoạt động 3 :Hai tia đối nhau

Vậy hai tia đối nhau là hai tia

như thế nào?

- Nếu lấy một điểm bất kì trên

đường thẳng thì điểm này có

điểm gì đặc biệt?

?1 Cho học sinh trả lời tại chỗ

Hoạt động 4: Hai tia trùng nhau

- Ta có hai tia Ax và tia AB là

hai tia trùng nhau

- Vậy hai tia trùng nhau là hai tia

như thế nào?

Từ nay về sau khi nói cho hai tia

mà không nói gì thêm thì ta hiểu

đó là hai tia phân biệt

x O y †

Hai phần

Tia Ox và tia Oy

Là hai tia chung gốc và nằm về hai phía so với

O và cùng nằm trên một đường thẳngLà gốc chung của hai tia đối nhau

a Vì hai tia Ax và By không chung gốc

b Hai tia đối nhau là :

Ax và Ay ; Bx và By

Có chung gốc và nằm cùng một phía so với gốc và nằm trên một đường thẳng

1 Tia

x O y †

“ Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O”

VD : Tia Ax , By

A x

y B

2 Hai tia đối nhau

VD : Hai tia Ox và Oy đối nhau

x O y Nhận xét:

Trang 8

?2 cho học sinh thảo luận nhóm

Hoạt động 5: Củng cố

Bài 23sgk/113

Cho học sinh thảo luận nhóm

Học sinh thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét, bổ sung

Học sinh thảo luận nhóm và trình bày

?2 y

B O

A x

a Tia OB trùng với tia Oy

b Tia Ox và tia Ax không trùng nhau vì hai tia này không chung gốc

c Hai tia chung gốc Ox và Oy không đối nhau vì Ox và Oy khong cùng nằm trên một đường thẳng

4 Bài tập

Bài 23sgk/113

a M N P Q

a – Tia MN, MP, MQ là các tia trùng nhau

- Tia NP, NQ là hai tia trùng nhau

b Không có tia nào đối nhau vì : Trong ba tia này không có hai tia nào có trung gốc và nằm ở hai nửa mặt phẳng

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Về xem kĩ lại bài học chuẩn bị tiết sau luyện tập

- BTVN : Từ bài 24 đến bài 27 Sgk/ 113

Soạn : 19/10

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về tia

- Rèn kĩ năng vẽ tia, xác định tia đối nhau, trùng nhau, điểm nằm giữa hai điểm, tính chính xác

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV : Bảng phụ, thước

- Cho học sinh lên vẽ và trả lời

- Chúng ta có thể vẽ điểm M như

thế nào nữa ?

Học sinh vẽ hình và trả lời

Học sinh vẽ như h2

Trang 9

Yêu cầu học sinh vẽ hình

Từ O ta có hai tia đối nhau nào ?

Từ hình vẽ điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại ?

Yêu cầu học sinh vẽ hình

Quan sát hình vẽ điểm nào nằm

giữa trong ba điểm M, A, C ?

Tương tự trong ba điểm N, A, B ?

GV hướng dẫn học sinh vẽ hình

Từ A ta có các tia nào ?

Từ B ta có các tia nào ?

Từ C ta có các tia nào ?

Các tia trùng nhau ? ( từ A, từ C)

A thuộc tia nào và không thuộc tia

nào ? Dùng kí hiệu thể hiện

Yêu cầu học sinh vẽ hình và thực

hiện

Hoạt động 2 : Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

Ox và OyĐiểm O

Điểm A nằm giữaĐiểm A nằm giữa

Học sinh thực hiện

Học sinh trả lời tại chỗ

Học sinh thực hiện

a Điểm M và B nằm cùng phía đối với điểm A

b Ở h1 điểm B nằm giữa A và M

Ở h2 điểm M nằm giữa A và B

b Các tia trùng nhau là:

Tia AB và tia ACTia CB và tia CA

c A ∈ Tia BA; A ∉ Tia BC

Trang 10

- Về học kĩ lý thuyết, xem lại các dạng bài tập đã làm.

- Chuẩn bị trước bài 6 tiết sau học

? Đoạn thẳng là gì?

? thế nào là hai đoạn thẳng cắt nhau?

BTVN : bài 23, 25, 27, 28, 29 Sbt/ 99

Soạn: 27/10

Dạy : 28/10 Tiết 7 ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu bài học

- Học sinh nắm được định nghĩa đoạn thẳng

- Kĩ năng vẽ hình, nhận dạng được hai đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng cắt tia

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phu, thướcï

- HS: Thước thẳng có chia khoảng

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Lấy hai điểm A và B Nối A

với B

Khi đó hình gồm hai điểm A và

B gọi là đoạn thẳng AB

Vậy đoạn thẳng AB là gì ? VD

A •C•D •E •F B

Hoạt động 2: Đoạn thẳng:

Ta còn gọi đoạn thẳng AB là

đoạn thẳng nào?

Vậy hai điểm A, B gọi là ,gì

của đoạn thẳng AB?

A D

VD:

C B

Lúc này ta nói hai đoạn thẳng

AB và CD như thế nào với

Là hình gồm hai điểm

A và B và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm A và BĐoạn thẳng BA

Hai đầu mút

Trang 11

đoạn, đường, tia.

Hình vẽ ta có hai đoạn thẳng

cắt nhau vậy hai đường thẳng

cắt nhau là hai đoạn thẳng như

thế nào?

Vậy khi nào thì gọi là đoạn

Thẳng cắt tia?

Khi nào thì gọi là đoạn thẳng

cắt đường thẳng?

Tuy nhiên ta còn có một số

trường hợp đặc biệt khi đoạn

thẳng cắt tia, cắt đoạn thẳng

tại đầu mút hoặc tại điểm gốc

VD: A

O x

B

Hoạt động 4: Củng cố

Bài 33 cho học sinh trả lời tại

chỗ

Cho học sinh nhìn hình vẽ và

đọc tên các đoạn thẳng

• , M’

A M B

Cho học sinh lên vẽ, nhận xét

sau đó giáo viên hoàn chỉnh

a R và S; R và S;

R và S

b Hai điểm P, Q và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm P và Q

AB, AC, BCHọc sinh vẽ hình và nhận xét

a Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng là hai đoạn thẳng có một điểm chungVD: A I D

A

x y B

3 Bài tập Bài 34 Sgk/116

A B C

• • •Có ba đoạn thẳng là: AB ; BC ; AC

Hoạt động 5: Dặn dò

- Về coi lại lý thuyết và bài tập

- chuẩn bị trước bài 7 tiết sau học

- ? Để đo độ dài đoạn tahng38 ta làm như thế nào?

- ? Làm thế nào để so sánh hai đoạn thẳng?

BTVN: Hoàn thành và làm các bài tập còn lại

Trang 12

Soạn : 03/11

Dạy :04/11 Tiết 8 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu bài học

- Biết đo độ dài đoạn thẳng, nhận biết được một số dạng thước thông dụng, biết so sánh hai đoạn thẳng

- Rèn kĩ năng sử dụng thước để đo độ dài đoạn thẳng, có kĩ năng áp dụng vào thực tế

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, Thước thẳng, thước dây, thước gấp

- HS : Bảng nhóm, thước có chia khoảng

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

GV vẽ một đoạn thẳng và đo

xác định độ dài 2,5cm

A B

Vậy 2,5cm khi này được gọi là

gì của đoạn thẳng AB ?

Để xác định độ dài của đoạn

thẳng ta sử dụng dụng cụ gì ?

Vậy để hiểu kĩ hơn về độ dài

đoạn thẳng chúng ta sẽ nghiên

cứu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Đo đoạn thẳng.

Khi đó ta kí hiệu như thế nào ?

GV cho học sinh vẽ thêm hai

đoạn thẳng bất kì và đo độ dài

Vậy để đo độ dài đoạn thẳng

AB ta làm như thế nào ?

Vậy ta có kết luận gì về độ dài

mỗi đoạn thẳng ?

Khi khoảng cách giữa hai

điểm

Khi đó đoạn thẳng => gì ?

GV: Suy biến thành điểm

A và B bằng 0 ta nói như thế

nào?

Hoạt động 3: So sánh

Vậy muốn so sánh hai đoạn

thẳng ta dựa vào điều gì ?

Trên hình vẽ ta có kết luận

gì ?

Vậy hai đoạn thẳng bằng nhau là hai

đoạn thẳng như thế nào ?

Độ dài của đoạn thẳng ABThước thẳng có chia khoảng

AB = 2,5cm hay BA = 2,5 cm 3cm

2cm Đặt cạnh thước đi qua A và B điểm O trùng với vạch 0 của thước, xác định độ dài của đoạn thẳng tại điểm B trên vạch của thước

Mỗi đoạn thẳng có một độ dài

Hai điểm A và B trùng nhauChở thành điểm

Độ dài của hai đoạn thẳng đó

Bước 2: Di chuyển để vạch 0 của

thước trùng với một đầu mút

Bước 3: Xác định độ dài của đoạn

thẳng tại đầu mút còn lại trên vạch của thước

Nhận xét:

Chú ý: Khi A, B trùng nhau,

ta nói khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 0

2 So sánh hai đoạn thẳng

VD:

A 2,5cm B

C 2,5cm D

E 3,5cm F

Ta có: AB = CD

AB < EF, CD < EF Hay EF > AB, EF > CD

Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số dương

Trang 13

Khi nào thì đoạn thẳng

AB > CD ?

?.1 Cho học sinh thảo luận

nhóm và trình bày và kí hiệu

trong bảng phụ

?.2 Cho học sinh trả lời tại chỗ

GV giới thiệu cho học sinh

quan sát và tác dụng của thước

dây, thước gấp bằng thực tế

?.3 Cho học sinh thực hiện tại

chỗ

Hoạt động 4: Củng cố

Cho học sinh sử dụng thước dây

đo chiều rộng và chiều dài lớp

học và thước gấp hoặc thước

thẳng đo bảng hay một số vật

dụng cá nhân

Hay EF > AB, EF > CDLà hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau

Khi đoạn thẳng AB có độ dài lớn hơn độ dài của đoạn thẳng CD

Học sinh thảo luận và trình bày

a EF = GH ; AB = IK

b EF < CD

a Thước dây; b Thước gấp

b Tưhóc xích Khoảng 2,5

Học sinh thực hàng đo tại lớp và đo một số dụng cụ cá nhân

?.1

?.3

1 In sơ = 2,54 cm

Hoạt động 5: Dặn dò

- Về xem kĩ lại lý thuyết và các kiến thức đã học trước đó, xem lại kiến thức về điểm nằm giữa

- Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học

? Khi nào thì tổng độ dài đoạn thẳng AM và BM bằng độ dài đoạn thẳng AB ?

thước có chia khoảng

BTVN: Bài 41 đến bài 45 Sgk/119

Soạn : 10/11

Dạy : 11/11

Tiết 9 KHI NÀO THÌ AM + BM = AB

I Mục tiêu bài học

- Học sinh nắm được “ Nếu điểm M nằm giữa A và B thì AM + BM = AB “ và biết thêm một số dụng cụ đo độ dài trên mặt đất

- Rèn kĩ năng xác định và nhận biết một điểm có nằm giữa hai điểm hay không, bước đầu tập suy luận dạng “ Nếu có a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì suy ra được số thứ ba”

- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tích cực, tự giác và tính cẩn thận khi đo xác định và cộng hai đoạn thẳng

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, thước, thước dây, thước chữ A

- HS: Bảng nhóm, thước

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Vẽ đoạn thẳng AB, lấy điểm M

trên đoạn thẳng AB So sánh

AM + MB với AB ?

A M M’ B

AM + MB = AB

Trang 14

Vậy khi nào thì AM + MB = AB

Giả sử có điểm M’

=> AM’ + M’B = ?

Hoạt động 2: Khi nào thì

AM + MB = AB

Ngược cóAM + MB = AB=> ?

Cho học sinh phát biểu tổng

=> Kết luận nào ?

Để tính được MB ta làm như thế

nào ?

=> MB = ?

Hoạt động 3; Một số dụng cụ đo

GV giiới thiệu cho học sinh một

số dụng cụ đo khoảng cách giữa

hai điểm trên mặt đất

Cho học sinh quan sát và thực

hiện đo một số khoảng cách

trong lớp học

=> Nhận xét ?

Hoạt động 4: Củng cố

Bài 50 Sgk/121 cho học sinh

thảo luận nhóm

M ? với E và F

=> kết luận nào ?

để so sánh EM và MF ta phải

M nằm giữa A và B

Nằm giữa A và B

AM + MB = ABThay AM = 3cm, AB = 8cm vào (1)

= 5 cm

Ta có thể dùng nhiều dụng cụ để đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất, có thể đo nhiều lần và cộng các kết quả

MF = 8 – 4 = 4 ( cm)Vậy EM = MF

1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB

VD < Sgk /120 >

Vì M nằm giữa A và B

=> AM + MB = AB (1)Thay AM = 3cm, AB = 8cm vào (1)

=> 3 + MB = 8

MB = 8 – 3 Vậy MB = 5 (cm)

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.

< Xem Sgk/120, 121 >

3 Bài tập Bài 50 Sgk/121

Ta có V nằm giữa hai điểm T và A

Bài 47 Sgk/121

Vì M thuộc đoạn thẳng EF

=> EM + MF = EF (1)Thay EM = 4cm, EF = 8cm vào (1)

=> 4 + MF = 8

MF = 4 (cm)Vậy EM = MF

Hoạt động 5: Dặn dò

- Về xem kĩ lại lý thuyết và các dạng bài tập tiết sau luyện tập

Trang 15

Soạn :17/11

Dạy :18/11

Tiết 10 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài học

- Củng cố kiến thức về đoạn thẳng, điểm nằm giữa, cộng đoạn thẳng

- Rèn kĩ năng vẽ hình, so sánh, vận dụng , xác định điểm nằm gưĩa hai điểm Bước đầu tập suy luận

- Xây dựng ý thức tích cự, tự giác, có thái độ ,nghiêm túc

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng

- HS: Thước có chia khoảng

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập

Bài 46

Điểm N như thế nào với hai

điểm I và K

=> được biểu thức nào ?

Để tìm được IK ta làm như thế

nào ?

Cho học sinh thực hiện

Bài 48

Để tính được chiều rộng của lớp

học ta làm như thế nào ?

1/5 của 1,25m = ?

=> Kết quả ?

Cho học sinh vẽ hình

Cho học sinh thực hành đo tại

lớp bàng thước dài 1m

Dự đoán AM ? BN

Dựa vào kiến thức nào để có

thể suy ra được AM = BN ?

Nằm giữa hai điểm I và K

IN + NK = IKThay IN = 3cm, NK = 6cm

IK = 9cm

Cộng số đo các lần đo lại

25cm = 0,25 cm5,25m

A N M B

AM = BNĐiểm nằm giữa hai điểm

Bài 46 Sgk/121

Vì điểm N nằm gưĩa hai điểm

I và K nên: IN + NK = IKThay IN = 3cm, NK = 6cm ta được:

3 + 6 = 9 (cm)Vậy IK = 9cm

Bài 48 Sgk/121

Vì sau mỗi lần đo thì các điểm

đo thẳng hàng và nằm giữa hai mép tường nên:

Chiều rộng lớp học là : 1,25 4 + 1,25: 5 = 5,25 (m) Đáp số : 5,25 m

Bài 49 Sgk/121

Th1: A N M

B

Trang 16

GV hướng dẫn và cùng học sinh

hay ta có thể sử dụng đoạn

thẳng nào để nhận biết điểm

nào nằm giữa hai điêm còn

lại ?

Hoạt động 2: Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

AB

AB – MBAB

=> A nằm giữa V và T

Vì M nằm giữa A và B

3cm

Hoạt động 3: Dặn dò

- Về xem lại toàn bộ kiến thức về đoạn thẳng, điểm nằm giữa và các dạng bài tập đã làm

- Chuẩn bị copa, thước có chia khoảng tiết sau học cách vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài

- BTVN: Bài 44 đến bài 48 Sbt/102

Soạn :14/11

Trang 17

I Mục tiêu bài học

- Biết cách vẽ đoạn thẳng trên tia, nắm được trên tia Ox chỉ có một điểm M sao cho

OM = a (a> 0)

- Có kĩ năng vẽ đoạn thẳng khi cho trước độ dài, kĩ năng sử dụng DCHT

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng

Đặt thước như thế nào ?

Xác định điểm M như thế

nào ?

Vậy trên tia Ox ta xác định

được mấy điểm M như vậy ?

=> Nhận xét ?

GV hướng dẫn học sinh sử

dụng thước và compa vẽ

hình

Hoạt động 2: Vẽ hai đoạn

thẳng trên tia

O M N x

0 1 2 3 4

Điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại ?

Chỉ xác định được một điểm M

6 cm

OM < ON => M nằm giữa

O và N

OM + MN = ON

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia

VD1: Trên tia Ox vẽ đoạn thẳng OM có độ dài 2cm

VD2: Cho đoạn thẳng AB vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB

Điểm M nằm giữa hai điểm O và N Vì 2 cm < 3 cm

Nhận xét:

Trên tia Ox, OM = a, ON = b, nếu a < b thì điểm M nàm giữa hai điểm O và N

a

O M N

Trang 18

Cho hai học sinh lện thực

hiện bài 53 Sgk/124 số còn

lại vẽ trong nháp

3 + MN = 6 => MN = 6 – 3 = 3 ( cm)Vậy OM = MN

Hoạt động 4: Dặn dò

- Về xem kĩ lại lý thuyết, cách vẽ đoạn thẳng

- Chuẩn bị trước bài 10 tiết sau học

? Trung điểm của đoạn thẳng là điểm như thế nào ?

? Để xác định được trung điểm ta làm như thế nào ?

? Tìm một số cách xác định trung điểm trong thực tế đời sống hảng ngày ?

Chuẩn bị giấy gấp hình

BTVN: bài 54 đến bài 58 Sgk/124

Soạn :01/12

Dạy 02/12 Tiết 12 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì

- Có kĩ năng vẽ và xác định trung điểm của đoạn thẳng, kĩ năng sử dụng ĐDHT và một số dụng cụ khác để xác định trung điểm, biết kiểm tra trung điểm bằng hai điều kiện

- Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực, tính chính xác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ ghi nội dung kiểm tra bài cũ, nội dung VD Sgk/125 thước, giấy, dây

- HS: Thước có chia khoảng, giấy, dây

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Trên tia Ax vẽ đoạn thẳng

AM = 3cm, AB = 6cm

- Trong ba điểm A, M, B điểm

nào nằm giữa hai điểm còn lại?

GV: Tính MB = ?

3cm

A M B x

6cm

MB = 3 cm

Trang 19

=> MA ? MB

Khi đó điểm M gọi là trung

điểm của đoạn thẳng AB

Vậy trung điểm M của đoạn

thẳng AB là gì ?

Tổng quát hơn: Trung điểm của

đoạn thẳng là gì ?

Hoạt động 2: Trung điểm cuỉa

đoạn thẳng

Khi đó M còn được gọi là

điểm chính giữa của đoạn

thẳng AB

- Vậy để M là trung điểm của

đoạn thẳng AB phải thoả mãn

mấy điều kiện ?

Hoạt động 3: Vẽ trung điểm

GV treo bảng phụ ghi VD

GV hướng dẫn học sinh vẽ hình

GV hướng dẫn học sinh gấp

hình xác định trung điểm

GV đưa một thanh gỗ và một

sợi dây lên

? bạn nào có thể dùng đoạn

dây để chia thanh gỗ thành hai

phần bằng nhau ?

Hoạt động 4: Củng cố

GV treo bảng phụ ghi nội dung

bài 65 cho học trả lời tại chỗ

Cho học sinh thảo luận và lên

vẽ hình

Cho học sinh nhắc lại điều

kiện để M là trung điểm của

Hai điều kiện

M nằm giữa A và B

M cách đều A và B

- M nằm giữa A và B

=> AM + MB = AB

- Vì M cách đều A, B

=> MA = MB

=> MA = MB = ½ AB = 5/2 = 2,5 (cm)Trên tia AB vẽ điểm M sao cho AM

= 2,5 cm

Học sinh lên thực hiện vẽ hình 2,5cm

A M B

Đặt dây xác định trung điểm

a BD vì C nằm giữa và cách

1 Trung diểm của đoạn thẳng

Ta có: Vì M nằm giữa A, B

- M nằm giữa A và B

=> AM + MB = AB

- Vì M cách đều A, B

=> MA = MB

=> MA = MB = ½ AB = 5/2 = 2,5 (cm)Vẽ hình:

2,5cm

A M B

5 cm

3 Bài tập Bài 65 Sgk/126

a ……BD vì C nằm giữa và cách đều B và D

Trang 20

E D

y x’

C F

O

E D

y x’

Hoạt động 5: Dặn dò

- Về em kĩ lại lý thuyết về điểm nằm giữa, trung điểm của đoạn thẳng

- Xem lại cách xác định trung điểm

- Coi lại toàn bộ các kiến thức của chương 1 và ôn tập theo nội dung Sgk/126, 127

- BTVN: 60, 61, 63, 64 Sgk/126

Soạn :08/12

Dạy :09/12 Tiết 13 ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu bài học

- Hệ thống hoá kiến thức về điểm, tia, đường thẳng, đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ học tập để đo, vẽ các hình đã học Bước đầu tập suy luận

- Có ý thức tự giác, nghiêm túc, tính cẩn thận chính xác khi áp dụng và suy luận

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ vẽ hình của phần đọc hình SGV/171, thước, compa

- HS: Thước, compa

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Nhận dạng hình

Hoạt động 2: Bài tập

Bài 2 Cho học sinh lên vẽ

hình còn lại vẽ tại chỗ

GV thu bài một số học sinh và

Hai đường thẳng cắt nhau

Hai đường thẳng m và n song song với nhau

Hai tia Ox và Ox’ đối nhauHai tia AB và Ay trùng nhauĐoạn thẳng AB

Điểm M nằm giữa A và B

Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB

Học sinh vẽ hình B

A M C

A.Ôn tập lý thuyết

B.Bài tập Bài 2 Sgk/127

B

A M C

Trang 21

Bài 3 cho học sinh lên thực

hiện số còn lại là trong nháp

Khi AN // a thì hai đường

thẳng AN và a có điểm chung

Điểm nào nằm giữa? vì sao ?

Để so sánh AM và MB ta phải

tính được đoạn nào ?

Muốn tính MB ta dựa vào

Hoạt động 3: Củng cố

Kết hợp trong ôn tập

Học sinh vẽ hình, nhận xét

Điểm M nằm giữa

=> AM + MB = AB

=> MB = 3 cm => AM = MBTrung điểm của AB

Trên tia AB vẽ AM = 3,5 cm

Học sinh vẽ hình theo hướng dẫn của giáo viên

điểm S vì hai đường thẳng song song thì không có điểm chung

Bài 6 Sgk/127

A 3cm M B

6cm

a Điểm M nằm giữa A và B

Vì : AM < AB

b Vì M nằm giữa A, Bnên AM + MB = AB

=> MB = AB – AM

MB = 6 – 3 = 3 (cm)

Vậy AM = MB

c M là trung điểm của AB vì

M nằm giữa và cách đều A, B

Bài 7 Sgk/127

A M B

7 cm

Bài 8 Sgk/127

x A B t

3 cm

O 2 cm

4 cm 3 cm C

z D y

Hoạt động 4: Dặn dò

- Về coi lại lý thuyết, nhận dạng được đường thẳng, tia, tia đối nhau, đoạn thẳng… và cách vẽ các hình đó

- Xem lại cách dạng bài tập về tính độ dài một đoạn khi biết độ dài một đoạn và một điểm nằm giữa

- Chuẩn bị các dụng cụ vẽ hình tiết sau kiểm tra 45’

Soạn : 15/12

Trang 22

Dạy : 16/12

I Mục tiêu bài học

- Kiểm tra kiến thức chương 1, các kiến thức về điểm, đường, đoạn, tia, điểm nằm giữa, trung điểm của đoạn thẳng

- Kĩ năng nhận dạng, vẽ hình và áp dụng kiến thức vào giải toán

- Ý thức tự giác, tích cực, trung thực, tính cẩn thận và chính xác trong giải toán

II Phương tiện dạy học

GV: Đề + đáp án

HS: Ôn tập kiến thức

III Tiến trình

A Trắc nghiệm khách quan (3đ) A B d

Câu 1:Cho hình vẽ Em hãy khoanh tròn vào câu đúng

a A∈ d và B∉d b A∈ d và B∈d c A ∉d và B∉d d A ∉d và B∈d

Câu 2: Cho hình vẽ Em hãy khoanh tròn vào câu đúng

a A nằm giữa B và C b B nằm giữa A và C A B C

Câu 3: Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a Điểm M nằm giữa A và B thì AM + …… = AB

b Đoạn thẳng CD là hình gồm hai điểm C, D và tất cả các điểm ……… hai điểm C và D

Câu 4: M là trung điểm của AB nếu

Câu 5:Cho đoạn thẳng MN = 8 cm, E là trung điểm của MN thì

= 4cm

Câu 6: Trên tia Bx, BE = 3 cm, BF = 5 cm Em hãy khoanh tròn vào câu đúng.

B Tự luận ( 7đ)

Câu 1: (1,25đ)

a Em hãy vẽ đường thẳng MN

b Vẽ Tia MN

c Vẽ đoạn thẳng MN

Câu 2: (3,75đ) Trên tia Bx vẽ BC = 3 cm, BD = 6 cm

a Hãy so sánh BC và CD

b C có phải là trung điểm của BC không ? Vì sao ?

Câu 3: (2đ) Trên tia Ox vẽ OA = 3 cm, OB = 5 cm, OC = 8cm Trong ba điểm A, B, C

điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? Vì sao?

Ngày đăng: 22/09/2015, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn Đường thẳng - Giáo án hình cả năm
Hình tr òn Đường thẳng (Trang 1)
Bảng phụ cho học sinh thực - Giáo án hình cả năm
Bảng ph ụ cho học sinh thực (Trang 3)
Hình vẽ ta có hai đoạn thẳng - Giáo án hình cả năm
Hình v ẽ ta có hai đoạn thẳng (Trang 11)
Hình xác định trung điểm - Giáo án hình cả năm
Hình x ác định trung điểm (Trang 19)
Hình còn lại vẽ tại chỗ. - Giáo án hình cả năm
Hình c òn lại vẽ tại chỗ (Trang 20)
Bảng thành mấy phần? - Giáo án hình cả năm
Bảng th ành mấy phần? (Trang 24)
Hình vẽ: Đặt thước sao - Giáo án hình cả năm
Hình v ẽ: Đặt thước sao (Trang 28)
Hình 25 trang 82(bài 18) - Giáo án hình cả năm
Hình 25 trang 82(bài 18) (Trang 31)
Bảng giải.cả lớp nháp. - Giáo án hình cả năm
Bảng gi ải.cả lớp nháp (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w