I._ Mục tiêu: 1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc thế nào là một nửa mặt phẳng 2 Kĩ năng: Học sinh biết + cách gọi tên của một nửa mặt phẳng + tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ 3 Thái độ t t
Trang 1Tiết 19: Đ4: Khi nào thì x0y + y0z =x0z.
Tiết 20: Đ5: Vẽ góc cho biết số đo.
Tiết 21: Đ6 Tia phân giác của góc.
Tiết 22: Luyện tập.
Tiết 23: Đ7 Thực hành đo góc trên mặt đất.
Tiết 24: Đ7 Thực hành đo góc trên mặt đất.
Tiết 25: Đ8: Đờng tròn.
Tiết 26: Đ9: Tam giác.
Tiết 27: Ôn tập chơng II ( với sự trợ giúp của máy tính CASIO hoặc máy tính năng tơng đơng)
Tiết 28: Kiểm tra 1 tiết.( Chơng II) Tiết 29: Trả bài kiểm tra cuối năm ( Phần hình học).
I._ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc thế nào là một nửa mặt phẳng
2 Kĩ năng: Học sinh biết + cách gọi tên của một nửa mặt phẳng
+ tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ
3 Thái độ t t ởng và t duy: Học sinh làm quen với việc phủ định khái niệm.
Trang 2+ Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M và nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M.
+ Cách nhận biết tia nằm giữa hai tia và tia không nằm giữa
II Ph ơng tiện dạy học
GV: Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ
HS: Thớc thẳng
III._ Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng
(?) Quan sát hình và dựa vào
nội dung ghi ở SGK hãy cho
biết: Thế nào là nửa mặt phẳng
bờ a?
(?) Hãy nhắc lại kết luận đó?
GV nhắc lại và giới thiệu :
Đó là khái niệm về một nửa
đặc điểm gì giống nhau?
GV giới thiệu hai nửa mặt
phẳng nh thế gọi là hai nửa
mặt phẳng đối nhau
(?) Hãy cho biết hai nửa mặt
phẳng đối nhau là gì?
+ Trang giấy là hình ảnh của mặt phẳng
Hs lấy ví dụ
_ Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía
_ đờng thẳng chia mặt phẳng thành hai phần
Đờng thẳng a và phần
đờng thẳng chia ra bởi a lànửa mặt phẳng bờ a
Có hai nửa mặt phẳng( HS chỉ trên hình) _ Hai nửa mặt phẳng có chung bờ a
Hs trả lời _ Là hai nửa mặt phẳng
Trang 3(?) Câu sau đúng hay sai:
Bất kỳ đờng thẳng nào cũng là
bờ chung của hai nửa mặt
GV: nh vậy nếu hai điểm
nằm ở hai nửa mp đối nhau bờ
a thì đoạn thẳng tạo bởi hai
điểm đó cắt đờng thẳng a Còn
nếu hai điểm cùng nằm trên
nửa mp ( không thuộc bờ) thì
đoạn thẳng đó không cắt bờ
chung
_ HS khác nhắc lại
HS suy nghĩ , kết luận câu đó đúng
+ M, N nằm trên nửa mp
I, không nằm trên nửa mp II
+ P nằm trên nửa mp II, không nằm trên nửa mp I
2 HS đọc
HS cả lớp theo dõi
HS cả lớp làm bài
Đoạn thẳng MN không cắt đờng thẳng a
Đoạn thẳng MP cắt đờngthẳng a
HS thực hành và trả lời : nếp gấp đó là bờ chung của hai nửa mp đối nhau
* Hai nửa mặt phẳng
đối nhau là hai nửa mặt phẳng có bờ chung.
* Bất kỳ đờng thẳng
nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.
(I) N M
a (II) P
N , P nằm khác phía đối với đờng thẳnga
Trang 4Hs đọc đề và làm bài Làm bài 2 ( Sgk/73).Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tia nằm giữa hai tia.
(?) Vẽ 3 tia Ox; Oy, Oz
chung gốc ? ( vẽ tất cả các
tr-ờng hợp có thể xảy ra)
( GV quan sát HS vẽ)
GV treo bảng phụ vễ sẵn
hình sau khi HS vẽ xong
H3 SGK/72
Lấy M thuộc Ox; N thuộc
Oy Nối M với N , ở mỗi hình
cho biết: Đoạn thẳng MN có
cắt tia còn lại không?
GV giới thiệu: Ha; Hb ta
nói tia Oz nằm giữa 2 tia Ox;
Oy
Hc: Tia Oz không
nằm giữa hai tia Ox: Oy
(?) Khi nào ta nói tia Oz
nằm giữa 2 tia Ox; Oy?
HS vẽ hình
+ Ha; Hb đoạn thẳng
MN cắt tia Oz
+ Hc đoạn thẳng MN không cắt tia Oz
+ Khi đoạn thẳng tạo bởi 2 điểm lần lợt nằm trên 2 tia Ox; Oy cắt tia Oz
2)
Tia nằm giữa hai
tia:
x
M z(a)
O y
N
z (b)
y M O N x
x (c) M
O N y z
+ Ha; Hb : ta nói tia
Oz nằm giữa 2 tia Ox; Oy
+ Hc: Tia Oz không nằm giữa hai tia Ox: Oy
a) Bất kỳ đờng thẳng
nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ
chung 2 nửa mp đối
Trang 5Ox nằm giữa hai tia OA;
OB khi Ox cắt
GV yêu cầu 1 nhóm trình
bày kết quả của nhóm mình
GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV cùng HS vẽ hình
(?) Nêu thứ tự vẽ hình ở bài
tập này?
(?) Dựa vào hình vẽ cho biết
tia nào nằm giữa hai tia còn lại
trong 3 tia OA; OB; OM? Vì
sao?
HS hoạt động nhóm
2 HS vẽ hình
+ Vẽ đờng thẳng AB; Mnằm giữa A; B
+ Vẽ điểm O
+ Vẽ tia OA; OB ;OM
nhau b) Cho ba điểm
không thẳng hàng O; A ;B Tia Ox nằm giữa hai tia OA; OB khi Ox cắt
đoạn thẳng AB 2: Làm bài 5( SGK/73).
A M B
O
Tia OM nằm giữa haitiâO; OB Vì tia OM cắt đoạn thẳng AB tại M
Trang 6 Thái độ , t t ởng và t duy: Giáo dục tính cẩn thận , cách tính chính xác cho học
sinh
II Ph ơng tiện dạy học
GV: Thớc thẳng, phấn màu, , com pa, bảng phụ
Dụng cụ: Bộ đo góc
HS: Thớc thẳng
III._ Tiến trình:
A ổn định tổ chức
B Hoạt động của thầy và hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
(?1) Thế nào là nửa mp bờ
a?
Thế nào là hai nửa mp đối
nhau?
Vẽ đờng thẳng aa’, lấy
điểm O € aa’; Chỉ rõ hai nửa
mp có bờ chung là aa’
HS2: Vẽ hai tia Ox và Oy
a O a’
‘ y x
O Tia Ox; Oy chung gốcO
Hoạt động 2: Khí niệm góc.( 13’)
(?) Dựa vào bài tập trên ,
em hãy cho biết thế nào là
x
O y + Điểm O là đỉnh
+ Hai tia Ox; Oy là haicạnh
+ Ký hiệu: xOy
Trang 7và đặt tên, viết ký hiệu góc?
Quan sát hình vẽ rồi điền
vào bảng sau( GV treo bảng
phụ)
_ 1 HS lên bảng vẽ
HS khác vẽ ra giấy nháp
yOx; O xOy; yOx O
Hoạt động 3 :Góc bẹt( 6’)
HS lên bảng vẽ
+ Vẽ một đờng thẳng + Lấy một điểm bất kỳthuộc đờng thẳng thì
2: Góc bẹt:
_ Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
_ Cách vẽ:
Trang 8_ Góc do hai kim
đồng hồ tạo thành lúc 6 giờ
Trên hình có 3 góc:
xOy ; xOz ; yOz
+ Vẽ một đờng thẳng + Lấy một điểm bất
kỳ thuộc đờng thẳng thì
điểm đó là đỉnh của mộtgóc bẹt
Hoạt động 4: Vẽ góc, điểm nằm trong góc
biệt giữa các góc hoặc chỉ rõ
góc ta đang xét ngời ta thờng
O b c
t t’
m O n
3) Vẽ góc.
a bO
c
t t’
m O n
4) Điểm nằm trong góc:
x
Trang 9nằm trong góc xOy.
(?) Hãy vẽ tia OM Xét xem
trong 3 tia Ox; Oy; OM, tia
nào nằm giữa hai tia còn lại?
ở hình vẽ sau:
a
O b
c
Hãy lấy điểm N nằm
trong bOc; điểm K nằm
Hoạt động 5: Luyện tập( 10’) (?) Đọc tên các góc có
I._ Mục tiêu:
Kiến thức : Học sinh công nhận mỗi góc có một số đo xác định Số đo của góc
bẹt là 1800 Học sinh nắm đợc những góc vuông, nhọn, tù
Kĩ năng: Học sinh biết đo góc bằng thớc đo góc.
Biết so sánh hai góc
Thái độ t t ởng và t duy: Học sinh đo góc cẩn thận, chính xác.
II Ph ơng tiện dạy học
Trang 10GV: Thớc thẳng, phấn màu, thớc đo góc, phiếu học tập.
HS: Thớc thẳng, thớc đo góc
III._ Tiến trình:
A ổn định tổ chức
B Hoạt động của thầy và hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5’) (?) Vẽ 1 góc và đặt tên
a) Đỉnh O
Hai cạnh: Ox; Oy
b) Có 3 góc: xOy; xOz;
yOz
và cho biết thớc có cấu tạo
nh thế nào? + Là một nửa hình tròn đợc chia thành 180 phần
từ 0 đến 180
+ Ghi ở 2 vòng theo hai chiều ngợc nhau + Tâm thớc là giao
điểm của đờng thẳng đi
Trang 11(?) Hãy đo xem mỗi góc
có số đo là bao nhiêu?
GV theo dõi , kiểm tra
giúp đỡ HS yếu
Sau khi hS làm xong Gv
yêu cầu HS tự đọc số đo hai
góc của mình vẽ
(?) Qua thực tế hãy cho
biết :
+ Tâm thớc là giao điểm của đờng thẳng đi qua vạch số 0 và vạch số 90
_ HS vẽ hình
_ HS đo các góc ra giấy nháp
đỉnh
+ Một cạnh đi qua vạch số 0
+ Cạnh kia nằm trên nửa mp với thớc
Xem cạnh kia đi qua vạch nào
Số đo xOy bằng
60 độ Ký hiệu: xOy = 600.
Nhận xét:
+ Mỗi góc có 1 số đo + Số đo của góc bẹt là
1800 + Một góc bất kỳ có
Trang 12_ Mỗi góc có mấy số đo.
(?) Dựa vào số do , hãy
cho biết số đo góc nào bé
đo bằng nhau thì quan hệ
giữa hai góc đó nh thế nào?
O1 = O2 = O3 =
+ Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau
2) So sánh hai góc.
Để so sánh hai góc ta dựa vào số đo của chúng
+ Góc nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn + Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau
Góc vuông
Góc nhọn
Trang 13O3 gäi lµ gãc tï.
(?) Dùa vµo SGK h·y
cho biÕt gãc nhän lµ g×?
Gãc tï lµ g×?
(?0 Qua néi dung phÇn
nµy h·y cho biÕt ta cã
nh÷ng lo¹i gãc nµo? H·y kÓ
Trang 14I._ Mục tiêu:
Kiến thức : _ Học sinh nhận biết và hiểu khi nào thì xOy + yOz = xOz.
_ Học sinh nắm vững và nhận biết khái niệm: hai góc kề nhau , hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù
Kĩ năng: Củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng thớc đo góc., kỹ năng tính
góc, kỹ năng nhận biết các quan hệ giữa hai góc
Thái độ t t ởng và t duy: Rèn tính cẩn thận chính xác cho HS.
II Ph ơng tiện dạy học
B Hoạt động của thầy và hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV treo bảng phụ với 4
nội dung trên và yêu cầu
z
xOy = yOz = xOz = xOy + yOz xOz
Trang 15GV cùng HS cả lớp đánh
giá cho điểm bạn
Hoạt động 2: Khi nào thì tổng số đo của góc xOy + yOz bằng số đo góc xOz
(?) Qua kết quả của bài
nếu có xOy +yOz = xOz thì
tia Oy nằm giữa hai tia Ox
GV đa bảng phụ với đề
bài và yêu cầu HS đọc đề
Theo đề bài : Tia OA
nằm giữa hai tia OB và OC
xOy + yOz = xOz
Tia OB nằm giữa hai tia
OA và OC nên AOB + BOC = AOC
HS trả lời miệng
1) Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và
Oz thì xOy + yOz
= xOz.
Ngợc lại nếu xOy +yOz = xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
Bài 2: Bài 18( Sgk)
Trang 16 BOC = 320 + 450
=770
Vậy BOC = 770
_ Nếu 3 tia chung gốc
trong đó có 1 tia nằm giữa
hai tia còn lại , ta có mấy
(?) Vì sao em biết tia Oy
không nằm giữa hai tia Ox
và Oz?
_ Ta có 3 góc trong hình
Số đo của góc lớn bằng tổng số đo hai góc nhỏ
Đẳng thức viết sai vì tia
y không nằm giữa hai tia
Ox và Oz
_ Lấy M thuộc Ox; N thuộc Oz Tia Oy không cắt đoạn thẳng MN
Bài 3: Cho hình vẽ sau: x
M
y
N z Đẳng thức sau viết
đúng hay sai ? Vì sao?xOy + yOz = xOz
Hoạt động 3 : Các khái niệm
GV yêu cầu HS tự đọc
các khái niệm ở mục 2
SGK/81 trong thời gian 3
Trang 17nhau trên hình?
Nhóm 2: Thế nào là
hai góc phụ nhau? Tìm số
đo của góc phụ với góc 300;
chi các nhóm thảo luận
(?) Nêu câu trả lời của
2) Muốn kiểm tra xem
hai góc có phụ nhau không
câu trả lời của các nhóm
A1 ;A2 kề bù nhau khi chúng vừa kề, vừa bù nhau( có 1 cạnh chung, haicạnh kia là hai tia đối)Hoạt động 4: Củng cố toàn bài:
Bài tập1: ( GV đa hình vẽ lên bảng phụ)
Trang 18y
z O x
(?) Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các góc có trong hình vẽ ?
Bài tập 2: Điền tiếp vào ô trống:
1) Nếu tia AE nằm giữa hai tia à và AC thì + =
2) Hai góc có tổng số đo bằng 900.
3) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng
Bài tập 3 :
Một bạn viết nh sau đúng hay sai?
“ Hai góc có tổng số đo bằng 1800 làhai góc kề bù “
GV cho HS trả lời miệng
I._ Mục tiêu:
Kiến thức : Học sịnh hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao
giờ cũng vẽ đợc một và chỉ một tia Oy sao cho xOy = m0; 0 <m <1800
Kĩ năng: HS biết vẽ góc có số đo cho trớc bằng thớc thẳng và thớc đo góc.
Thái độ t t ởng và t duy: HS đợc rèn và tạo thói quen đo vẽ cẩn thận, chính xác
II Ph ơng tiện dạy học
:
GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, phấn màu, bảng phụ
HS: Thớc thẳng, thớc đo góc
Trang 19III._ Tiến trình:
A ổn định tổ chức
B Hoạt động của thầy và hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(?)Khi nàoxOy+ yOz =xOz
Chữa bài tập: 20(SGK/82)
Cho biết tia OI nằm giữa
hai tia OA và OB;
AOB=600; BOI = ẳ AOB
O
HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS làm bài, HS cả lớp theo dõi và nhận xét bài làmcủa bạn
HS khác lên bảng kiểm tra lại
1) Vẽ góc trên nửa mặt phẳng:
a) Ví dụ 1:
Cho tia Ox, vẽ góc xOy sao cho xOy = 400? x
O ) 400
y b) Ví dụ 2: Vẽ góc ABC biết ABC = 1350
Trang 20có bờ chứa tia BA ta vẽ đợc
mấy tia BC sao cho ABC =
_ Vẽ tia BC tạo với tia
+ Khi số đo xOy < số đo
xOz thì tia Oy nằm giữa hai
Bài tập 1:
a) Vẽ góc xOy = 300
xOz = 750 trên cùng một nửa mặt phẳngb) Có nhận xét gì về vị trí của 3 tia Ox; Oy ; Oz z
y O
x Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
Trang 21+ Khi số đo aOb < số đo
aOc thì tia Ob nằm giữa hai
tia Oc và Oa
(?) Trên một nửa mặt
phẳng có bờ chứa tia Ox vẽ
xOy = m0 ; xOz = n0
Khi m < n thì tia nào nằm
giữa hai tia còn lại?
bờ là đờng thẳng chứa tia OA
HS trả lời miệng cách tính BOC
Bài tập 3: Vẽ trên
cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng chứa tia OA sao cho AOB = 500
O
500
B Bạn nào vẽ đúng ? Vì sao?
Hoạt động 4: Luyện tập _Củng cố:
Bài tập 1: Vẽ ABC =
90 0 bằng hai cách: C1: Dùng thớc đo góc C2: Dùng Eke vuông.
Bài tập 2: Điền vào chỗ
chấm để đợc câu
đúng.
1) Trên nửa mặt phẳng bao giờ cũng tia Oy sao cho xOy = n0
Trang 222) Trên nửa mặt phẳng cho trớc vẽ xOy
= m0 ; xOz = n0, nếu m
> n thì
3) Vẽ aOb = m0 ; aOc = n0 ( m > n) + Tia Ob nằm giữa haitia Oa và Oc
nếu + Tia Oa nằm giữa hai tia Ob và Oc
nếu
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà :1) Tập vẽ góc với số đo cho
IV,Lu ý khi sử dụng giáo án:
Giáo án đợc trinh bày 3 cột thể hiện rõ hoạt động của thầyvà hoạt động của trò
I._ Mục tiêu:
Kiến thức : Học sinh hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao
giờ cũng vẽ đợc một và chỉ một tia Oy sao cho xOy = m0; 0 <m <1800
Kĩ năng: HS biết vẽ góc có số đo cho trớc bằng thớc thẳng và thớc đo góc.
Thái độ t t ởng và t duy: HS đợc rèn và tạo thói quen đo vẽ cẩn thận, chính xác
II Ph ơng tiện dạy học
GV: Thớc thẳng,compa, thớc đo góc,giấy để gấp, phiếu học tập
HS: Thớc thẳng, com pa, thớc đo góc
Trang 23III._ Tiến trình:
A ổn định tổ chức
B Hoạt động của thầy và hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.8phút
GV treo bảng phụ với nội
dung bài tập sau:
Cho tia Ox, trên cùng
một nửa mặt phẳng bờ
chứa tia Ox, vẽ tia Oy, Oz
sao cho xOy = 100 0 ; xOz
HS giơ tay
Dựa vào nhận xét của bài học hôm trớc
_ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox nếu xOy = m0 ; xOz = n0
và xOz < xOy thì tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
Dựa vào số đo của hai góc đó
Trang 24Tia Oz ( GV tô lại tia Oz)
gọi là tia phân giác của góc
xOy Vậy để hiểu rõ hơn về
tia phân giác của một góc
chúng ta cùng nghiên cứu
bài học hôm nay
Gv ghi đề bài lên bảng
HS ghi vở
Hoạt động 2:Tia phân giác của một góc là gì? 10 phút
(?) Dựa vào bài tập trên
hãy cho biết một tia nh thế
nào gọi là tia phân giác của
một góc?
Gợi ý: Tia đó có mối
quan hệ gì với hai cạnh của
của một góc thì phải thoả
mãn mấy điều kiện?
_ GV ngợc lại cho tia Oz
là phân giác của xOy ta
suy ra đợc hai điều trên
GV ghi mũi tên ngợc lại
(?) Khi tia Oz là phân
giác của xOy , hãy so sánh
xOy với xOz ?
( Gv ghi xOy phía sau; xOz
Tia Oz là phân giác của xOy khi :
+ Tia Oz nằm giữa hai tiaOx; Oy
+ xOz = yOz
Thoả mãn hai điều kiện trên
2) Tia phân giác của một góc là gì?
Tia Oz là phân giác của xOy khi :
+ Tia Oz nằm giữa hai tia Ox; Oy
+ xOz = yOz