1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4 tuần 25 CKT BVMT KNS(Long)

38 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 483 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:10’ - Gọi HS đọc bài - GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài đọc 2 lượt - Yêu cầu 1 HS đọ

Trang 1

- GDhs dũng cảm, gan dạ, mưu trí khi gặp tình huống xấu, cái ác.

* GDKNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân - Ra quyết định - Tư duy sáng tạo: bình

luận, phân tích

II- Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định :1’

2 Bài cũ: Đoàn thuyền đánh cá :5’

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc

& trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

- HS thuộc 1, 2 khổ thơ + nêu Nd

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:1’

- GV giới thiệu chủ điểm Những người quả

cảm, tranh minh hoạ chủ điểm để

HS nêu được các nhân vật trongtranh

- GV treo tranh minh hoạ bài đọc giới thiệu bài

b Bài giảng

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:10’

- Gọi HS đọc bài

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các

đoạn trong bài (đọc 2 lượt)

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm & nêu:anh hùng Nguyễn Văn Trỗi, chị Võ ThịSáu, ………

- HS xem tranh minh hoạ bài đọc

- 1 HS khá đọc toàn bài

- HS nêu:

+ Đoạn 1: 3 dòng đầu + Đoạn 2: tiếp theo ……… toà sắp tới

+ Đoạn 3: phần còn lại

- Lượt đọc thứ 1: Mỗi HS đọc 1 đoạn theotrình tự các đoạn trong bài tập đọc

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

Trang 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:10’

- Yêu cầu đọc đoạn 1 + TLCH

+ Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp

biển) được thể hiện qua chi tiết nào?

- Yêu cầu đọc đoạn 2 + TLCH

+ Lời nói & cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông

là người như thế nào?

+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh

đối nghịch nhau của bác sĩ Ly & tên cướp biển?

- Yêu cầu đọc đoạn 3 + TLCH

+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp

biển hung hãn?

- GV nói tên cướp cũng có thể sợ bác sĩ đưa ra

toà, nhưng hắn khuất phục trước hết bởi sức

mạnh của một người trong tay không có vũ khí

nhưng vẫn khiến hắn phải khiếp sợ

+ ND bài nói lên điều gì?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:10’

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong

bài

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

diễn cảm (Chúa tàu trừng mắt nhìn bác sĩ ………

treo cổ trong phiên toà sắp tới)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

4 Củng cố :2’

+ Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì?

5 Dặn dò:1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Ý 1 : hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển.

- Ý 2 : cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly & tên cướp biển

- HS đọc thầm đoạn 3 + TLCH

- Vì bác sĩ bình tĩnh & cương quyết bảo vệlẽ phải

- Ý 3 : Tên cướp biển phải khuất phục

- Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ

Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn.

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp

- HS nêu Dự kiến: Đấu tranh không khoannhượng với cái xấu, cái ác / Trong cuộcđối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cáiác, người có chính nghĩa, dũng cảm &kiên quyết sẽ chiến thắng ………

Toán

Phép nhân phân số

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số

- Vận dụng kiến thức vào làm đúng BT1, 3

2

Trang 3

- Tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học

II Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định :1’

2 Bài cũ: (5’)

- GV yêu cầu hs làm bài tập tiết trước

- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm, nx chung

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: (1’)

- Gt trực tiếp, ghi tựa bài

b Bài giảng

Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân

thông qua tính diện tích hình chữ nhật (10’)

- GV yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật

mà các cạnh có độ dài là số tự nhiên, ví dụ:

chiều rộng là 3m, chiều dài là 5m

- Tiếp theo GV đưa hình vẽ đã chuẩn bị

+ Chiều rộng của hình chữ nhật là bao nhiêu?

+ Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu?

+ Để tính diện tích hình chữ nhật, chúng ta làm

như thế nào?

- GV nêu vấn đề: làm thế nào để tìm ra kết quả

của phép tính nhân tìm diện tích hình chữ nhật:

- GV dựa vào lời phát biểu của HS từ đó dẫn

dắt đến cách nhân:

54 x 32 = 54××32 = 158

- GV yêu cầu HS dựa vào phép tính trên để rút

ra quy tắc

- Yêu cầu vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc

Hoạt động 2: Thực hành:(20’)

Bài tập 1:

- Gọi HS nêu YC

- Gv yêu cầu hs tự tính sau đó gọi hs đọc bài

làm trước lớp

- 3 HS sửa bài tập:

(1 hs làm bt 1b,c; 1hs làm bt 2b,c; 1 hslàm bt 3b)

- HS nhận xét

- Lắng nghe, ghi tựa bài

- HS tính vào vở nháp, 1 HS làm bảng lớp

- HS quan sát hình vẽ

- HS nêu32m

- 5

4m

- S = 54 x 32 (m2)

- Đếm hoặc dựa vào phép nhân

4 x 2 và 5 x 3

- Hs chú ý, theo dõi

- HS phát biểu thành quy tắc: Muốn nhân haiphân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu sốnhân với mẫu số

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc

- 1HS nêu

- Hs cả lớp làm bài vào vở, sau đó 1 hsđọc bài làm của mình trước lớp Hs cả lớp

Trang 4

- Gv chấm điểm một số bài

- Gv chữa bài, nhận xét và ghi điểm bài làm

của hs

Bài tập 3:

- Gọi 1 hs đọc đề sau đó yêu cầu hs tự tóm tắt

và giải bài toán

- Gv chữa bài và ghi điểm cho hs

Tóm tắt:

Chiều dài: m

76

Chiều rộng: m

53

Diện tích: … m2

- GV thu vở chấm điểm, nhận xét

- GDHS: Tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác,

khoa học

4 Củng cố : (2’)

- Hệ thống bài

5 Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

theo dõi và nhận xét

Bài giảiDiện tích hình chữ nhật là:

35

185

37

6x = (m2)Đáp số :

35

18(m2)

- HS sửa bài

- Tiếp thu

- Hs nhắc lại nội dung học và quy tắc thực hiện Phép nhân phân số

- Học sinh tiếp thu

Chính tả (Nghe – Viết)

Khuất phục tên cướp biển Phân biệt r / d / gi,

I MỤC TIÊU

- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT CTphương ngữ (2)a/b, hoặc BT do GV soạn

- Giáo dục hs viết đúng, viết đẹp, trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

II CHUẨN BỊ

- 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định :1’

2 Bài cũ:5’

- GV mời 1 HS đọc nội dung BT2a

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài :1’

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:Kể chuyện – với truyện – câu chuyện –chuyện – kể chuyện – đọc truyện

- HS nhận xét

4

Trang 5

- Nêu MĐ – YC tiết học

b Bài giảng

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết

chính tả :20’

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

+ Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất

hung hãn?

+ Hình ảnh và từ ngữ nào cho thấy bác sĩ Ly

và tên cướp biển trái ngược nhau?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần

viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý

khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &

hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai

vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả :9’

Bài tập 2b:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

- GV dán 2 tờ phiếu viết nội dung BT, mời các

nhóm lên bảng thi tiếp sức – điền tiếng hoặc

vần thích hợp vào chỗ trống

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại

lời giải đúng, bình chọn nhóm thắng cuộc

- GD: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý

thức rèn chữ viết đẹp

4 Củng cố :2’

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

5 Dặn dò:1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Thắng biển

- HS theo dõi trong SGK

- Đứng phắt day, rút soạt dao ra, lăm lămtrực đâm, hung hăng

- Bác sĩ Ly: hiền lành, đức độ, hiền từ mànghiêm nghị Tên cướp biển nanh ác hunghăng như con thú dữ nhốt chuồng

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viếtsai: dứng phắt, rút soạt, quả quyết nghiêmnghị…

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm nội dung đoạn văn, thơ, traođổi nhóm

- Các nhóm lên bảng thi đua tiếp sức

- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn, thơ, giảiđố sau khi đã điền tiếng, vần hoàn chỉnh

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài, bìnhchọn nhóm thắng cuộc

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Lắng nghe

Trang 6

Khoa học

Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt

I MỤC TIÊU

- Biết vai trò của ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt

- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, khôngchiếu neon pin vào mắt nhau,…Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu

- Gd hs không nhìn thẳng lên mặt trời, tránh việc đọc, viết ở những nơi thiếu ánh sáng,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Chuẩn bị chung: tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để chiếuthẳng vào mắt; về cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định :1’

2 Bài cũ: Aùnh sáng cần cho sự sống :5’

+ Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống con

người

+ Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống của

động vật

- HS trả lời đúng 1 câu: 10đ

- GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:1’-trực tiếp

b Bài giảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp AS

quá mạnh ko được nhìn trực tiếp vào nguồn

sáng:10’

- GV yêu cầu HS Quan sát tranh tìm hiểu về

những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho

mắt

+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào

mặt trời hoặc ánh lửa?

+ Lấy ví dụ về trường hợp ánh sáng quá mạnh

cần tránh?

- GV có thể giới thiệu thêm tranh ảnh đã được

chuẩn bị GV hướng dẫn HS liên hệ các kiến

thức đã học về sự tạo thành bóng tối, về vật ánh

sáng truyền qua một phần, vật cản sáng,… trong

một số tình huống ứng xử với ánh sáng để bảo vệ

- 2HS trả lời + HS nhận xét

- Mục ghi nhớ trang 96

- Mục ghi nhớ trang 97

- Nhắc lại tựa bài

- HS hoạt động theo nhóm, dựa vào kinhnghiệm và hình trang 89, 99 để trả lời

- Cac tia tử ngoại có hại cho mắt Nhìntrực tiếp vào mặt trời ta cảm thấy hoamắt…

- Dùng đèn pin Aùnh điện …

- HS hoạt động theo nhóm, dựa vào kinhnghiệm và hình cung cấp trong SGK đểtìm hiểu về những việc nên và khôngnên làm để tránh tác hại do ánh sángquá mạnh gây ra Các nhóm báo cáo và6

Trang 7

cho mắt (VD: đội mũ rộng vành, đeo kính râm,…)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc nên /

không nên làm để đảm bảo đủ AS khi đọc,

viết:12’

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát

các tranh và trả lời câu hỏi trang 99

+ Những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo

đủ ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao?

- Thảo luận chung: GV có thể đưa thêm các câu

hỏi như: Tại sao khi viết bằng tay phải, không

nên đặt đèn chiếu sáng ở tay phải?… GV có thể

sử dụng thêm các tranh ảnh đã chuẩn bị thêm để

thảo luận

Nhận xét kết : đọc viết đúng tư thế Viết chữ ở

nơi có đủ ánh sáng, không nên đọc sách khi đang

nằm, đang đi trên tàu xe…

4 Củng cố:3’

- Cho HS làm việc các nhân theo phiếu

Kết luận của GV:

5 Dặn dò:1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Nóng, lạnh và nhiệt độ

thảo luận chung cả lớp

- HS trả lời và nêu lí do lựa chọn củamình

- HS thảo luận chung

- H5 : nên ngồi học gần cửa sổ

- H6 : không nên nhìn quá lâu vào mànhình vi tính…

- H7 : Không nên nằm 9ọc sách

- H8 : Nên ngồi học nhưbạn nhỏ Đèn ởphía bên trái, thầp hơn đầu nên ánh sángdiện không trực tiếp chiếu vào mắt

- Có thể cho một số HS thực hành về vịtrí chiếu sáng (ngồi đọc, viết sử dụngđèn bàn hoặc nến để chiếu sáng)

- HS làm trên phiếu

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung

Luyện từ và câu

Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?

I MỤC TIÊU

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìmđược ( BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2);đặt được câu kể Ai là gì? Với từ ngữ cho trước làm CN (BT3)

- Giáo dục hs vận dụng vào nói và viết đúng, phù hợp

II CHUẨN BỊ

- 3 tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1 – viết riêng mỗi câu 1 dòng (phần Luyện tập)

- Bảng lớp viết các VN ở cột B – (BT2, phần Luyện tập); 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định :1’

2 Bài cũ: 5’Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?

Trang 8

- Gọi h/s nêu ghi nhớ?

- HS nêu đủ ý, đúng YC BT: 10đ

- GV nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài :1’-Trực tiếp

b Bài giảng

Hoạt động1: Hình thành khái niệm:13’

Hướng dẫn phần nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, nêu câu có

dạng Ai là gì?

- GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì?,

mời 4 HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN trong

mỗi câu

+ CN trong các câu trên do những từ ngữ nào

tạo thành?

- GV kết luận

Ghi nhớ kiến thức:2’

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập :13’

Bài tập 1

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV phát phiếu cho một số HS

- GV kết luận

Bài tập 2

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV: Để làm đúng bài tập, các em cần thử

ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với các từ

ngữ ở cột B sao cho tạo ra được những câu kể

Ai là gì? thích hợp về nội dung

- Treo bảng phụ

- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách mời 1 HS

lên gắn bảng những mảnh bìa (viết các từ ở cột

A) ghép với các từ ngữ ở cột B, tạo thành câu

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- HS lần lượt đọc phần ghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu vàovở: tìm các câu kể Ai là gì?, xác định CNcủa câu Một số HS làm bài trên phiếu

- HS phát biểu ý kiến

- HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng,dán bài làm trên bảng lớp, trình bày kếtquả

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (đọc hếtcác từ ở cột A mới đến các từ ngữ ở cộtB)

- 1 HS lên bảng gắn những mảnh bìa (viếtcác từ ở cột A) ghép với các từ ngữ ở cột

B, tạo thành câu hoàn chỉnh

- 2 HS đọc lại kết quả làm bài

8

Trang 9

- GV gụùi yự: caực tửứ ngửừ cho saỹn laứ CN cuỷa caõu

keồ Ai laứ gỡ?.Caực em haừy tỡm caực tửứ ngửừ thớch

hụùp ủoựng vai troứ laứm VN trong caõu Caàn ủaởt

caõu hoỷi: laứ gỡ? (laứ ai?) ủeồ tỡm VN cuỷa caõu

- GV nhaọn xeựt

4 Cuỷng coỏ :2’

- Neõu caựch tỡm chuỷ ngửừ?

- 5 Daởn doứ:1’

- Chuaồn bũ baứi: Mụỷ roọng voỏn tửứ: Duừng caỷm

- HS ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi taọp

- HS suy nghú, tieỏp noỏi nhau ủaởt caõu cho

- Củng ccó hệ thống hoá kiến thức đã học về câu kể Ai là gì?

- HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập đặt câu, viết đoạn văn

- Kĩ năng sử dụng tốt vốn từ đã học

II Hoạt động dạy học:

1 Ôn kiến thức: HS nhắc lại ND ghi nhớ về câu kể Ai là gì?

Lấy VD về câu kể Ai là gì?

2 Luyện tập:

Bài 1: Xác định CN- VN trong các câu kể Ai là gì?

Bạn Bích Vân là học sinh giỏi của trờng em

Hà Nội là thủ đô của nớc ta

Trẻ em là tơng lai của đất nớc

- HS làm bài vào vở, 1 HS giải bài ở bảng lớp

- GV cùng cả lớp, nhận xét ghi kết quả đúng

Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn kể lại câu chuyện em và các bạn thăm một bạn bị ốm Trong đó có sử dụng câu kể Ai là gì?

- HS làm bài vào vở, trình bày bài làm của mình

- GV nhận xét, sửa chữa cho HS

VD: Hôm chúng tôi đến thăm Hà, bố mẹ Hà ra mở cửa đón chúng tôi Chúng tôi lẽ phép chào haibác Thay mặt cả nhóm , tôi nói với hai bác:

- Tha hai bác, nghe tin Hà ốm, chúng cháu đến thăm Hà, cháu xin giới thiệu với hai bác: đây làbạn Dũng Dũng là lớp trởng của lớp cháu Đây là bạn Nhi Nhi là học sinh giỏi toán nhất cuả lớp.Còn cháu là Mai Cháu là bạn thân của Hà

- Biết cỏch nhõn phõn số với số tự nhiờn và cỏch nhõn số tự nhiờn với phõn số

- Biết thờm một ý nghĩa của phộp nhõn phõn số với số tự nhiờn

- Củng cố quy tắc nhõn phõn số và biết nhận xột để rỳt gọn phõn số

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ1: GV nờu yờu cầu tiết học

HĐ2: Luyện tập:

B i 1: à Tớnh

Trang 10

Lu ý: Nh©n víi sè tù nhiªn cho häc sinh ®a vÒ ph©n sè cã mÉu b»ng 1

Bài 2: Tính giá trị biểu thức sau bằng cách nhanh nhất

Phối hợp chạy, nhảy, mang vác trò chơi

“Chạy tiếp sức ném bóng vaò rổ”

I Mục tiêu:

- Tập phối hợp chạy nhảy mang vác Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng

- Trò chơi “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm và phương tiện

- Vệ sinh an toàn sân trường

- Chuẩn bị còi, dụng cụ cho tập luyện và trò chơi

III Nội dung và Phương pháp lên lớp

A Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Trò chơi: Chim bay có bay

B Phần cơ bản

a)Bài tập RLTTCB

- Tập phối hợp chạy nhảy, mang, vác GV HD cách tập

luyện bài tập sau đó cho HS thực hiện thử 1 số lần và tiến

hành thi đua giữa các tổ với nhau

b)Trò chơi vận động

- Trò chơi chạy tiếp sức “Ném bóng vào rổ”

+GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách ném bóng vào rổ,HD

cách chơi cho HS chơi thử, rồi chơi chính thức có tính số

lần bóng vào rổ

+Có thể chia các tổ tập theo khu vực đã quy định

+GV đi lại giữa các tổ và nhắc giữ gìn trật tự kỷ luật,HS

không được ngội hoặc rời khỏi khu vực tập luyện

Trang 11

+GV nên HD thêm cho các em cĩ thể tự tổ chức tập

luyện hay vui chơi được

* Thi ném bĩng vào rổ theo đơn vị tổ, mỗi em ném 2 lượt

xem tổ nào ném bĩng được vào rổ nhiều hơn Đội thắng

được biểu dương, đội thua phải kiệu đội thắng lên hơ

“Học- tập- đội- bạn”

C Phần kết thúc

- Đứng thành vịng trịn thả lỏng hít thở sâu

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học

- GV giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu chụm chân

- Vận dụng kiến thức, rèn kĩ năng làm đúng các BT1, 2, 4(a)

- GD: Tính toán cẩn thận, chính xác, khoa học

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định :1’

2 Bài cũ: Phép nhân phân số:5’

- Nêu cách nhân phân số?

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà bài 2/133

- Mỗi HS làm đúng 1 phép tính: 10đ

- GV nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:1’

- Nêu yêu cầu bài học

b Bài giảng

Bài 1/ 133: Tính ( theo mẫu )7’

- GV yêu cầu các nhóm HS trao đổi để tìm

521

59

25

5259

Trang 12

theo đúng mẫu, không cần giải thích gì thêm)

Bài 2 : Tính ( Theo mẫu )7’

- GV viết lên bảng như sau để giải thích mẫu:

7

671

327

31

27

327

- YC HS làm bài vào VBT

- Thu vở chấm

Bài tập 3: 7’

- Gọi HS đọc YC

- YC HS làm bài

- Sau khi HS làm xong, GV vẽ hình minh họa

về sự bằng nhau:

5

25

25

25

Bài 5:Gọi h/s nêu đề bài.2’

+ Nêu cách tính chu vi và diện tích hình vuông?

- YC HS về nhà làm VBT

- Gd: Tính cẩn thận chính xác

4 Củng cố:2’

- Nêu cách nhân phân số với số tự nhiên?

5 Dặn dò:1’

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

-08

01

08

508

5

;5

41

15

4154

6

351

76

576

5

;11

721

811

98119

- Nêu

Kể chuyện

Những chú bé không chết

I MỤC TIÊU

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện

Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2).

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyệnphù hợp với nội dung

- GD: Tự hào về truyền thống đấu tranh của các chiến sĩ nhỏ tuổi Học tập để góp phẩn

xây dựng vả bảo vệ quê hương, đất nước

12

Trang 13

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định :1’

2 Bài cũ :5’

- Yêu cầu 1 – 2 HS kể lại việc em đã làm để góp

phần giữ xóm làng (đường phố, trường học)

xanh, sạch, đẹp

- GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài :1’

Treo tranh minh họa Giới thiệu

b Bài giảng

Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện 8’

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm

nhiệm vụ của bài KC trong SGK trước khi nghe

kể

* GV kể lần 1

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

* GV kể lần 2

- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

Hoạt động 2: HS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:15’

- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ trong bài KC

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể xong

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Gợi ý trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3

+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú

- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó

- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thực hành kể chuyện trong nhóm.Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câuchuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp+ 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếpnối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện + Một vài HS thi kể toàn bộ câuchuyện

+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đềutrả lời câu hỏi 3:

- Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũngcảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩnhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻthù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc

HS phát biểu tự do

- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hisinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổitrong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâmlược, bảo vệ Tổ quốc)

Trang 14

+ Thử đặt tên khác cho câu chuyện này.

- GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể

chuyện nhập vai giỏi nhất

- GD: Tự hòa về truyền thống đấu tranh của các

chiến sĩ nhỏ tuổi Học tập để góp phẩn xây dựng

vả bảo vệ Tổ Quốc.

- Cả lớp nhận xét

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnnhập vai giỏi nhất

- Rèn kĩ năng thực hiện hành vi thành thạo

- Gd: Ứng xử lịch sự với mọi người, luôn có ý thức giữ gìn các công trình công cộng

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định : 1’

2.KTBC: 4’

-Gọi 2 HS lên bảng

-Nhận xét-Đánh giá

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài – 1’ghi tựa bài lên bảng

HĐ1 : Ôn tập kiến thức đã học:10’

Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức từ bài : Kính

trọng biết ơn người lao động -> giữ gìn các

công trình công cộng

-GV đưa ra những câu hỏi liên quan đến những

hành vi mà HS chưa đạt như:

+Tại sao phải kính trọng và biết ơn người lđ ?

+Em hãy kể một số công việc của một người

lao động ?

-2 HS lần lượt báo cáo về những việcmình đã tham gia để giữ gìn các công trìnhcông cộng

+Vì mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động

+HS tự kể

14

Trang 15

+Lịch sự với mọi người thể hiện qua những

hành động nào ?

+Tại sao phải giữ gìn các công trình công

cộng?

HĐ 2:thực hành:16’

Mục tiêu: HS có kĩ năng vận dụng bài học vào

xử lí một số tình huống trong cuộc sống hàng

ngày

-GV đưa ra tình huống ,cho HS sắm vai xử lí

N1 + 2 : Đóng vai thể hiện sự kính trọng và

biết ơn người lao động ?

N3 + 4 : Đóng vai thể hiện gìn giữ các công

-Nhận xét tiết học

-Học bài – chuẩn bị bài sau

+Qua lời nói , cử chỉ +Vì đó là tài sản chung của toàn xã hội

-Sắm vai theo nhóm ,lớp quan sát theo dõirồi nhận xét

-HS thực hiện theo yêu cầu

Thứ tư, ngày 23 tháng 02 năm 2011 Tập đọc

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

I MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan

- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng

chiế chống Mĩ cứu nước ( trả lời được các CH; thuộc 1, 2 khổ thơ)

-Gd hs tự hòa về truyền thống đấu tranh của dân tộc Luôn có tinh thần lạc quan, yêu

đời, yêu cuộc sống trong bất cứ hoàn cảnh nào

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định :1’

2 Bài cũ: 5’Khuất phục tên cướp biển

- GV kiểm tra 3 HS đọc truyện Khuất phục tên

cướp biển theo cách phân vai

- Yêu cầu trả lời câu hỏi: Truyện này giúp em

hiểu điều gì?

- 3 HS đọc bài

- Đấu tranh không khoan nhượng với cái

Trang 16

- HS đọc bài lưu loát, TLCH đúng: 10đ

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:1’

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài

đọc Giới thiệu bài tập đọc

b Bài giảng

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:12’

- Gọi 1 h/s khá đọc bài.

- GV yêu cầu HS luyện đọc (đọc 2 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng

kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:10’

- GV yêu cầu HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu

+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh

thần dũng cảm & lòng hăng hái của các chiến sĩ

lái xe?

- GV nhận xét & chốt ý

- GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 4

+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được

thể hiện trong những câu thơ nào?

- GV nhận xét & chốt ý

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài

+ Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn

băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi

cho em cảm nghĩ gì?

- GV nhận xét & chốt ý: Đó cũng là khí thế

quyết chiến quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi

cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc trong

xấu, cái ác, …

- HS nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc

- 1 hs khá đọc bài

Lượt đọc thứ 1: HS tiếp nối nhau đọc 4khổ thơ trong bài

+ HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thầm đoạn 3 khổ thơ đầu

- Những hình ảnh: bom giật – bom rung– kính vỡ – ung dung buồng lái ta ngồi –nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng – không cókính, ừ thì ướt áo – mưa tuôn, mưa xốinhư ngoài trời ………

- Tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe.

- HS đọc thầm khổ thơ 4

- Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắttay qua cửa kính vỡ rồi …… đã thể hiệntình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữanhững người chiến sĩ lái xe ở chiếntrường đầy khói lửa bom đạn

- HS đọc thầm cả bài thơ

- Dự kiến: Các chú bộ đội lái xe rất vấtvả, rất dũng cảm / Các chú bộ đội lái xethật dũng cảm, lạc quan, yêu đời, coithường khó khăn, bất chấp bom đạn củakẻ thù ……

16

Trang 17

thời kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ

- ND chính của bài thơ?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:10’

- Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ

- GV mời HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 khổ thơ

- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc diễn

cảm (Không có kính, không phải vì xe không có

kính ……… gió lùa mau khô thôi)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

4 Củng cố :2’

+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?

- GD: Tự hòa về truyền thống đấu tranh của dân

tộc Luôn có tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu

cuộc sống trong bất cứ hoàn cảnh nào.

5 Dặn dò :1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiế chống Mĩ cứu nước.

- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (khổthơ, bài) trước lớp

- HS nêu : Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiế chống Mĩ cứu nước.

Toán

Luyện tập

I MỤC TIÊU

- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số

- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép nhân phân số thông qua làm BT 2, 3

- Giáo dục hs tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học

II CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1 Ổn định :1’

2 Bài cũ : 5’Luyện tập

- Gọi HS lên bảng làm lại BT 5

Trang 18

a Giới thiệu bài:1’

b Bài giảng

Hoạt động 1 : Giới thiệu các tính chất của

phép nhân.8’

1 Tính chất giao hoán của phép nhân.

- Yêu cầu h/s tính và so sánh kết quả

3

23

23

=

=

=

- Nhận xét các thừa số của 2 tích?

- Nhận xét kết luận

2 Tính chất kết hợp.

- Yêu cầu tính và so sánh

c Giới thiệu tính chất nhân 1 tổng với 1 phân

số.

- Thực hiện như phần a,b

- GV hướng dẫn h/s từ nhận xét trên ví dụ cụ thể:

4

35

24

35

( + x = x + x để nêu dược tính chất

nhân 1 tổng hai phân số với 1 phân số

Hoạt động 2 : Thực hành.20’

Bài 2:

- Gọi h/s nêu yêu cầu

- GV chấm vở BT

Bài 3:

- Gọi h/s nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm bài vào vở

- GV nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố :2’

- Gọi h/s nêu lại 3 tính chất của phép cộng

- Nhận xét rút ra : Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích không thay đổi

- vài h/s nêu lại

- H/s tính và rút ra được

)4

35

2(2

14

3)5

22

83

28

4

m

x =Đáp số: m

248

- 1HS làm bảng lớp, lớp làm VBT

Bài giải:

May 3 chiếc túi hết số m vải là:

)(3

633

2

m

x =Đáp số: m

36

- HS nêu

18

Trang 19

5 Dặn dò:1’

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau : tìm phân số của 1 tổng

Tập làm văn

Luyện tập tóm tắt tin tức

I Mục tiêu:

- Biết tóm tắt một bản tin cho trước bằng một, hai câu (BT1, 2)

- Bước đầu tự viết được một tin ngắn (4, 5 câu) về hoạt động học tập, sinh hoạt (hoặctin hoạt động ở địa phương), tóm tắt được tin đã viết bằng 1, 2 câu

- Giáo dục hs thường xuyên đọc, lắng nghe và tóm tắt thông tin chính xác

* GDKNS:

- Tìm và sử lí thông tin, phân tích, đối chiếu - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn - Đảmnhận trách nhiệm

II – Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học:

- Trình bày ý kiến cá nhân - Đặt câu hỏi - Thảo luận cặp đôi – chia sẻ

III Các hoạt động dạy học:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV: Muốn tóm tắt tin tức, các em phải nắm thật

chắc nội dung từng bản tin

- Yêu cầu HS đọc lại từng bản tin

- GV phát giấy khổ rộng cho một số HS

- GV nhận xét

- GV mời 1 – 2 HS làm bài trên giấy có phương

án tóm tắt tin ngắn gọn, đủ ý, dán kết quả làm

bài trên bảng lớp – xem như là mẫu

Hoạt động 2: Tự viết tin & tóm tắt lại tin

- Một số HS làm bài trên giấy khổ rộng

- HS tiếp nối nhau đọc 2 tin đã tóm tắt

- 1 – 2 HS HS làm bài trên giấy cóphương án tóm tắt tin ngắn gọn, đủ ý, dán kết quả làmbài trên bảng llớp – xem như là mẫu

Ngày đăng: 21/09/2015, 06:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bình hành? - GA lớp 4 tuần 25 CKT BVMT KNS(Long)
Hình b ình hành? (Trang 33)
Hình chữ nhật khi biết diện tích & chiều rộng của - GA lớp 4 tuần 25 CKT BVMT KNS(Long)
Hình ch ữ nhật khi biết diện tích & chiều rộng của (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w