-GV truyền đạt : Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ hiểu về bó đũa để khuyên bảo các con, giúp cho các con thấm thía tác hại của sự chia rẽ, sức mạnh của đoàn kết.. Mục tiêu : Giúp học
Trang 1Câu chuyện bó đũaCâu chuyện bó đũa55-8; 56-7; 37-8; 68-9Giữ gìn trường lớp sạch đẹp ( T1) Cột 3a,b-BT1
65-38; 46-7; 57-28; 78-29Câu chuyện bó đũaOân: Chiến sĩ tí hon
NV: Câu chuyện bó đũa
Nhắn tinLuyện tậpPhòng chống ngộ độc khi ở nhàChữ hoa
Trò chơi “ Vòng tròn”
Bảng trừTừ ngữ về tình cảm gia đình Câu kiểu ai làm gì… hỏiGấp, cắt, dán hình tròn ( T2)
Trò chơi “ Vòng tròn”
Luyện tậpTC: Tiếng võng kêuQST và TLCH Viết tin nhắnSinh hoạt lớp
BT5
Trang 2ND:24/11/2008
TẬP ĐỌC Tiết 40 – 41 : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
- Đọc trơn toàn bài Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người cha, bốn người con)
- Hiểu : Nghĩa các từ mới và từ quan trọng : chia lẻ, hợp lại, đùm bọc đoàn kết Hiểu ý nghĩacủa truyện :Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS biết anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh : Câu chuyện bó đũa, một bó đũa, túi tiền
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
34’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : Quà của bố.
-Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích quà của
bố ?
-Theo em vì sao các con lại cảm thấy giàu quá
trước món quà đơn sơ?
-Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
-Trực quan : Tranh : Tranh vẽ cảnh gì ?
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Truyện ngụ
ngôn
- Câu chuyện bó đũa sẽ cho các em thấy lời
khuyên bổ ích về quan hệ anh em Chúng ta
cùng tìm hiểu
b/Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng chậm rãi,
ôn tồn – Tóm tắt nội dung bài
* Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó (Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú
-2 em đọc bài và TLCH
-Hấp dẫn nhất là… giàu quá
-Vì nó thể hiện tình yêu của bố dànhcho các con
-Câu chuyện bó đũa
-Người cha đang nói chuyện với bốnđứa con
-Câu chuyện bó đũa
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết
-HS luyện đọc các từ :lẫn nhau, buồnphiền, bẻ gãy, đặt bó đũa, va chạm
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trướclớp
Giáo viên : Đoàn Ngọc Hạnh Trường
Tiểu học An Khương
2
Trang 3ý cách đọc.
-Giảng nghĩa các từ
* Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét chung
-Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể lại và bảo://
-Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.//
-Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.//
-Như thế là các con đều thấy rằng / chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
-2 em đọc chú giải
-Vài em nhắc lại nghĩa các từ
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài - CN - Đồng thanh)
TIẾT 2
34’
4’
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
-Hỏi thêm : Thấy các con không thương yêu
nhau, ông cụ làm gì ?
-Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó
đũa ?
-Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
-Một chiếc đũa được ngầm so sánh với hình ảnh
gì ?
-Cả bó đũa được ngầm so sánh với hình ảnh gì ?
-Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
-GV truyền đạt : Người cha đã dùng câu chuyện
rất dễ hiểu về bó đũa để khuyên bảo các con,
giúp cho các con thấm thía tác hại của sự chia
rẽ, sức mạnh của đoàn kết
d/ Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
-Nhận xét chung
4 Củng cố :
-Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn kết
-Oâng cụ và bốn người con
-Oâng rất buồn, bèn tìm cách dạy convới bó đũa và túi tiền, ai bẻ gãy đượcđũa ông thưởng tiền
-Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ (vì khôngthể bẻ gãy cả bó)
-Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻgãy từng chiếc
-Với từng người con, với sự chia rẽ, sựmất đoàn kết
-Với bốn người con, với sự thương yêuđùm bọc nhau, với sự đoàn kết
-Anh em phải đoàn kết, thương yêuđùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới cósức mạnh, chia rẽ thì yếu
-HS đọc truyện theo vai (người dẫnchuyện, ông cụ, bốn người con)
-Đoàn kết là sức mạnh, Anh em phảiđoàn kết, ……
Giáo viên : Đoàn Ngọc Hạnh Trường Tiểu học An Khương
3
Trang 42’ thương yêu nhau.5.Dặn dò, nhận xét :
- GV nhận xét giờ học
- Đọc lại bài cũ và chuẩn bị bài sau
TOÁN
Tiết 66 : 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 - 9
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :Giúp học sinh :
- Biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9
- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác, hình chữ nhật
2 Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Hình vẽ bài 3, bảng phụ
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Tổ chức cho HS thực hiện phép trừ
55 - 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.
* Phép trừ 55 – 8.
Nêu vấn đề: Có 55 que tính, bớt đi 8 que
tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 55 – 8
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ
Lớp làm nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 55 – 8 = ?
-3 em đặt tính và tính, tính nhẩm.Lớp bảngcon Kết quả:7,9,4
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 55 - 8
-1 em lên đặt tính và tính
55
8 47-Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới, sao cho 8thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻgạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sangtrái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7,viết 7 nhớ 1, 5 trừ 1 bằng 4 viết 4
Vậy : 55 – 8 = 47
Giáo viên : Đoàn Ngọc Hạnh Trường Tiểu học An Khương
4
Trang 52’
Viết bảng : 55 – 8 = 47
* Phép tính : 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.
-Nêu vấn đề :
-Gọi 1 em lên đặt tính
-Em tính như thế nào ?
-hướng dẫn làm vở phần a
-Chấm vở, nhận xét, ghi điểm
Bài 2/ T66 : Tìm x.
-Hướng dẫn làm vở
-Chấm vở, nhận xét, ghi điểm
Bài 3/T66 :Vẽ hình theo mẫu.
- Hướng dẫn cho HS lên bảng vẽ
-Nhận xét chung
4 Củng cố : Khi đặt tính cột dọc phải
chú ý gì ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
-Nhiều em nhắc lại cách đặt tính và tính
- Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 56 – 7
-1 em lên đặt tính và tính
56
7 49-Viết 56 rồi viết 7 xuống dưới, sao cho 7thẳng cột với 6 (đơn vị) Viết dấu – và kẻgạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sangtrái) 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9viết 9 nhớ 1, 5 trừ 1 bằng 4 viết 4
Vậy 56 – 7 = 49
-1 em lên đặt tính và tính
37 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ
8 8 bằng 9, viết 9 nhớ 1, 3 trừ 1
29 bằng 2 viết 2.Vậy 37 – 8 = 29-1 em lên đặt tính và tính
68 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ
9 9 9 bằng 9 viết 9 nhớ 1, 6 trừ 1
59 bằng 5 viết 5 68 – 9 = 59-4 em nhắc lại cách tính 4 bài
Trang 6ĐẠO ĐỨC Tiết 14 : GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP/ TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh biết :
- Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Lí do vì sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2.Kĩ năng : Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
3.Thái độ : Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Bài hát “Em yêu trường em” “Đi học” Tranh, Phiếu , tiểu phẩm.2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
28’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : Quan tâm giúp đỡ bạn/ tiết 2.
-Em sẽ làm gì khi em có quyển sách hay mà
bạn hỏi mượn ?
-Khi bạn đau tay lại phải xách nặng, em sẽ làm
gì ?
-Trong lớp em có bạn bị ốm, em phải làm gì ?
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài
-Hát bài hát “Em yêu trường em”
Hoạt động 1 : Tiểu phẩm.
Mục tiêu : Giúp học sinh biết được một
việc làm cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-GV phân vai : Bạn Hùng
-Cô giáo Mai -Một số bạn trong lớp -Người dẫn chuyện.
-Giáo viên hướng dẫn thảo luận theo câu hỏi :
-Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật mình
?
-Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như vậy ?
-Nhận xét
* Kết luận :Vứt giấy rác vào đúng nơi quy định
là góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu : Giúp học sinh bày tỏ thái độ
phù hợp trước việc làm đúng và không đúng
trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-Tranh (5 tranh / tr 22,23)
-3 em nêu cách xử lí
+ Cho bạn mượn sách
+ Xách hộ bạn
+ Lớp tổ chức đi thăm bạn
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp./ tiết 1
-Một số học sinh đóng tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng khen” (Kịch bản :
VBT/ tr 22 )-Các bạn khác quan sát
Trang 72’
-Giáo viên đề nghị thảo luận nhóm theo các
câu hỏi -Em có đồng ý với việc làm của bạn
trong tranh không? Vì sao?
-Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì ?
-GV nhận xét
-GV đưa ra câu hỏi đề nghị thảo luận lớp :
-Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
GV kết luận :Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp,
chúng ta cần làm trực nhật hằng ngày, không
bôi bẩn vẽ bậy lên bàn ghế, không vứt rác bừa
bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy định.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu :Giúp cho học sinh nhận thức
được bổn phận của người học sinh là biết giữ
gìn trường lớp sạch đẹp
-GV phát phiếu học tập (Câu a câu đ VBT/ tr
23 )
Ý kiến đúng:a,b,c,d
Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn
phận của mỗi học sinh, điều đó thể hiện lòng
yêu trường, yêu lớp và giúp các em được sinh
hoạt, học tập trong một môi trường trong lành.
3.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ
gìn trường lớp ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
-Đại diện các nhóm lên trình bày theonội dung 5 bức tranh
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Thảo luận lớp
-Trực nhật mỗi ngày, không xả rác bừabãi, không vẽ bậy lên bàn, lên tường,
đi vệ sinh đúng nơi quy định
-Nhận xét
-Vài em nhắc lại
-Làm phiếu học tập : Đánh dấu + vào
trước các ý kiến mà em đồng ý.-Cả lớp làm bài
-5-6 em trình bày và giải thích lí do.Nhận xét, bổ sung
-Vài em nhắc lại
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :Giúp học sinh :
- Biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29
- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ (bài toán về ít hơn)
Giáo viên : Đoàn Ngọc Hạnh Trường Tiểu học An Khương
7
Trang 82 Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác.
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Hình vẽ bài 3, bảng phụ
2 Học sinh : Sách, vở , bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
28’
1 Oån định : Hát …
2 Bài cũ : 55-8;56-7;37-8;68-9.
-Ghi : 56 – 8 47 - 19 78 - 9
-Nhận xét, sửa chữa
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Giới thiệu phép trừ 65 – 38, 46 – 17, 57 –
28, 78 – 29.
* Phép trừ 65 - 38
Nêu vấn đề: Có 65 que tính, bớt đi 38 que
tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
-Giáo viên viết bảng : 65 – 38
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm
nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 65 – 38 = ?
-Viết bảng : 65 – 38 = 27
* Phép tính : 46 – 17, 57 – 28, 78 –29.
-Ghi bảng : 46 – 17, 57 – 28, 78 –29
-Gọi 3 em lên đặt tính và tính
-Gọi 3 em nêu cách thực hiện phép trừ
c/ Luyện tập
-3 em đặt tính và tính, tính nhẩm.Lớp bảng con Kết quả: 48,28,69
- HS nhắc lại tựa bài
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 65 - 38
MERGEFORMAT
-1 em lên đặt tính và tính
65 38 27
-Viết 65 rồi viết 38 xuống dưới, sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị), 3 thẳng cột với 6.Viết dấu – và kẻ gạch ngang -Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ
8 bằng 7 viết 7 nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2 viết 2
* 65 – 38 = 27
-Nhiều em nhắc lại và làm bài :
85 – 27, 55 – 18, 95 – 46, 75 – 39,
45 – 37 ( 5 em lên bảng) Nhận xét
- Đọc phép tính
-3 em lên bảng làm
46 57 78
17 28 29
29 29 49
-3 em trả lời
Giáo viên : Đoàn Ngọc Hạnh Trường Tiểu học An Khương
8
Trang 92’
Bài 1/ T67 : Tính.
-Hướng dẫn làm vở phần a,b
- Chấm vở, nhận xét, ghi điểm
Bài 3/ T67 : Bài toán
-Hướng dẫn làm bài vào vở
- Chấm vở, nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố :
- Khi đặt tính cột dọc phải chú ý gì ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
-Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột vớiđơn vị, chục thẳng cột với chục
-Từ hàng đơn vị
-Học bài
KỂ CHUYỆN Tiết 14 : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Dựa vào trí nhớ, 5 tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : 5 Tranh Câu chuyện bó đũa
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
28’
1 Oån định : Hát …
2 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : Bông hoa Niềm Vui.
-Nhận xét
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-2 em kể lại câu chuyện
-Câu chuyện bó đũa
Giáo viên : Đoàn Ngọc Hạnh Trường Tiểu học An Khương
9
Trang 102’
-Câu chuyện kể về ai?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại
câu chuyện “Câu chuyện bó đũa”
b/ Hướng dẫn kể chuyện.
* Kể từng đoạn theo tranh.
-Phần 1 yêu cầu gì ?
-Dựa vào tranh 1 em hãy kể lại bằng lời của
mình ( chú ý không kể đọc rập khuôn theo sách
)
-GV yêu cầu kể chuyện trong nhóm
-GV nhận xét
-Kể trước lớp.
-GV nhận xét, đánh giá.
* Phân vai, dựng lại câu chuyện.
-Gợi ý cách dựng lại câu chuyện
-Theo dõi HS sắm vai
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
4 Củng cố :
- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Người cha và bốn người con
-Anh em trong một nhà phải đoàn kếtthương yêu nhau
-Quan sát
-1 em nêu yêu cầu : Dựa theo tranh kểlại từng đoạn Câu chuyện bó đũa.-1 em giỏi nói vắn tắt nội dung từngtranh
-Vợ chồng người anh và người em cãinhau Oâng cụ thấy cảnh ấy rất đaubuồn
- Ông cụ lấy chuyện bó đũa để dạy cáccon
- Hai anh em ra sức bẻ bó đũa màkhông nổi
- Oâng cụ bẻ gãy từng chiếc đũa rất dễdàng
- Những người con đã hiểu ra lờikhuyên của cha
-1 em kể mẫu theo tranh 1
-Quan sát từng tranh
-Đọc thầm từ gợi ý dưới tranh
-Chia nhóm ( HS trong nhóm kể từngđoạn trước nhóm) hết 1 lượt quay lại từđầu đoạn 1 nhưng thay bạn khác.-Các nhóm cử đại diện lên thi kể.-Nhận xét
-Sắm vai :-Nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện,ông cụ, bốn người con)
-HS sắm vai các con chú ý thêm lờithoại cãi nhau về gà vịt phá vườn, lợngiẫm vườn cải
-HS sắm vai ông cụ than khổ
-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kể haynhất
+ Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Anh em trong một nhà phải đoàn kếtthương yêu nhau
Giáo viên : Đoàn Ngọc Hạnh Trường Tiểu học An Khương
1 0
Trang 115.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện
-Tập kể lại chuyện
ÂM NHẠC Tiết 14 : ÔN TẬP BÀI HÁT: CHIẾN SĨ TÍ HON.
( GV bộ môn dạy )
CHÍNH TẢ (nghe - viết) Tiết 28 : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.
Phân biệt i/ iê, ăt/ ăc.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Câu chuyện bó đũa”
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt i/ iê, ăt/ ăc
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép “Câu chuyện bó đũa”
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
28’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : Quàcủa bố.
Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học
trước Giáo viên đọc
-Nhận xét
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hướng dẫn nghe - viết.
-Giáo viên đọc bài chính tả
-Đây là lời của ai nói với ai?
-Người cha nói gì với các con ?
-Lời người cha được viết sau dấu câu gì ?
- Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
- GV đọc bài 1 lượt
-Đọc bài cho HS viết
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : câu chuyện, yên lặng, dung dăng dung dẻ, nhà giời.
-Viết bảng con
-Chính tả (NV) : Câu chuyện bó đũa.
-Theo dõi, đọc thầm- 1,2 HS đọc lại.-Lời của cha nói với con
-Cha khuyên con phải đoàn kết Đoànkết mới có sức mạnh chia rẽ sẽ yếu.-Sau dấu hai chấm , dấu gạch ngangđầu dòng
-HS nêu từ khó : liền bảo, chia lẻ, hợplại, thương yêu, sức mạnh
-Viết bảng
- HS theo dõi
-Nghe và viết vào vở
Giáo viên : Đoàn Ngọc Hạnh Trường Tiểu học An Khương
1 1
Trang 122’
-Đọc lại cả bài
- Chấm vở, nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2/ T114 : Điền i/ iê, ăt/ ăc vào chỗ trống.
-Bảng phụ :
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3/ T114 : Tìm từ chứa tiếng có vần in/iên,
ăt/ăc.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
4.Củng cố :
Nêu lại tên bài chính tả
5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
- Sửa lỗi
-Soát lỗi, sửa lỗi
-Cho 3-4 em lên bảng- Lớp làm vở.-Cả lớp đọc lại
b) mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm
c) dắt; bắc; cắt.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
ND:26/11/2008
TẬP ĐỌC Tiết 42 : NHẮN TIN.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
- Đọc trơn hai mẫu nhắn tin Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Giọng đọc thân mật
- Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng
Hiểu :
- Hiểu được nội dung các mẫu nhắn tin Nắm được cách viết nhắn tin (ngắn gọn, đủ ý)2.Kĩ năng : Rèn đọc thành tiếng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết ích lợi của việc nhắn tin
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Một số mẫu giấy nhỏ cho HS viết tin nhắn
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’ 1 Oån định : Hát … 2.Bài cũ :Gọi 3 em đọc 3 đoạn của bài : Câu
chuyện bó đũa
-Cả bó đũa được ngầm so sánh với hình ảnh gì ?
-Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
-3 em đọc và TLCH
-Với bốn người con, với sự thương yêuđùm bọc nhau, với sự đoàn kết
-Anh em phải đoàn kết, thương yêu
Giáo viên : Đoàn Ngọc Hạnh Trường Tiểu học An Khương
1 2
Trang 13-Nhận xét, ghi điểm
3.Dạy bài mới :
a/Giới thiệu bài.
-Đã học cách trao đổi bằng bưu thiếp, điện
thoại, hôm nay học cách trao đổi qua nhắn tin
b/ Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng đọc
nhắn nhủ thân mật) – Tóm tắt nội dung bài
Đọc từng câu ( Đọc từng câu)
-Luyện đọc từ khó :
Đọc từng mẫu nhắn tin :
-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu :
Đọc từng mẫu nhắn tin trong nhóm.
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn tin bằng
cách nào ?
-Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho Linh
bằng cách ấy?
Giảng thêm : Chị Nga và Hà không thể nhờ ai
nhắn lại cho Linh vì nhà Linh những lúc ấy
không có ai để nhắn Nếu Hà và Linh có điện
thoại thì trước khi đi, Hà nên gọi điện xem Linh
có nhà không Để khỏi mất thời gian, mất công
đi
-Chị Nga nhắn Linh những gì ?
-Hà nhắn Linh những gì?
-Em phải viết nhắn tin cho ai ?
-Vì sao phải nhắn tin ?
-Nội dung nhắn tin là gì?
-GV yêu cầu HS viết nhắn tin vào vở
-Nhận xét Khen những em biết nhắn tin gọn,
đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới cósức mạnh, chia rẽ thì yếu
-Nhắn tin
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS luyện đọc các từ ngữ: nhắn tin, Linh, lồng bàn, quét nhà, bộ que chuyền, quyển, ….
-HS nối tiếp nhau đọc từng mẩu nhắntin trước lớp
-Em nhớ quét nhà,/ học thuộc lòng hai khổ thơ/ và làm ba bài tập toán chị đã đánh dấu.//
-Mai đi học,/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.//
-Chia nhóm:đọc từng mẩu trong nhóm.-Thi đọc giữa đại diện các nhóm
-Đọc thầm Chị Nga và bạn Hà nhắntin cho Linh Nhắn bằng cách viết ragiấy
-Lúc chị Nga đi, chắc còn sớm, Linhđang ngủ, chị Nga không muốn đánhthức Linh
-Lúc Hà đến Linh không có nhà
-Nơi để quà sáng, các việc cần làm ởnhà, giờ chị Nga về
-Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờ Linhmang sổ bài hát đi học cho Hà mượn.-Cho chị
-Nhà đi vắng cả Chị đi chợ chưa về,
Em đến giờ đi học, …………
-Em đã cho cô Phúc mượn xe
-Viết vở
Chị ơi, em phải đi học đây Em cho cô
Giáo viên : Đoàn Ngọc Hạnh Trường Tiểu học An Khương
1 3
Trang 142’
đủ ý
4.Củng cố :
Bài hôm nay giúp em hiểu gì về cách nhắn tin?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :
- Các phép trừ có nhớ đã học (tính nhẩm, tính viết)
- Bài toán về ít hơn
- Biểu tượng hình tam giác
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đặt tính nhanh, giải toán đúng
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : 4 mảnh bìa hình tam giác
2.Học sinh : Sách, vở , nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét chung
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1/T68 : Tính nhẩm.
- Nhẩm và ghi kết quả
-Nhận xét chung
Bài 2/T68 : Tính nhẩm.
-Cho HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 3/T68 : Đặt tính rồi tính.
- Hướng dẫn HS làm vở
- Chấm vở, nhận xét
Bài 4/T68 : Gọi 1 em đọc đề.
-3 em lên bảng làm-Bảng con
Kết quả:48,9; x= 3
-Luyện tập
15-6=9 14-8=6 15-8=7 15-9=6 16-7=9 15-7=8 14-6=8 16-8=8 17-8=9 16-9=7 17-9=8 14-5=9 18-9=9 13-6=7 13-7=6 13-9=4
15-5-1=9 16-6-3=7 17-7-2=8 15-6=9 16-9=7 17-9=8
Trang 152’
-Hướng dẫn làm vở
- Chấm vở, nhận xét
4.Củng cố :
Nhắc lại cách đặt tính và tính các phép trừ có
nhớ ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Oân lại các dạng toán đã học
Số lít sữa chị vắt được là :
50 – 18 = 32 (l) Đáp số: 32 l
-1 vài em nêu
-Học bài, làm thêm bài tập
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 14 : PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ.
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh có thể :
1.Kiến thức :
- Nhận biết một số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ độc
- Phát hiện được một số lí do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua đường ănuống
2.Kĩ năng : Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc
3.Thái độ : Ý thức được những việc bản thân và người lớn trong gia đình có thểlàm để phòng tránh ngộ độc cho mình và cho mọi người
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 30, 31 Phiếu BT
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Ở nhà các em làm gì để giữ môi trường xung
quanh nhà ở sạch sẽ ?
-Nơi em ở tình trạng vệ sinh trong khu phố thế
nào ?
-Nhận xét chung
3.Dạy bài mới :
a/Giới thiệu bài.
b/Hoạt động.
Hoạt động 1 : Quan sát, thảo luận.
Mục tiêu : Biết được một số thứ sử dụng
trong gia đình có thể gây ngộ độc Phát hiện
được một số lí do khiến chúng ta có thể bị ngộ
độc qua đường ăn uống.
* Hoạt động nhóm :
-Trực quan : Hình 1.2.3, 4,5/ tr 28,29
-Học sinh TLCH
- Quét dọn, phát quang bụi rậm,…
- HS liên hệ và trả lời
-Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
-Quan sát
Giáo viên : Đoàn Ngọc Hạnh Trường Tiểu học An Khương
1 5