- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng: ngăn cản, hích vai - Biết nghĩ hơi theo dấu câu và giữa các cụm từ dài - Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật 2.. Giáo viên kết luận: - ý
Trang 1Ngày giảng: Tuần 3
Tiết tập đọc:
Bài : bạn của nai nhỏ
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỉ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng: ngăn cản, hích vai
- Biết nghĩ hơi theo dấu câu và giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ: ngăn cản, thông minh, hung ác
- Thấy đợc những đức tính của bạn nai nhỏ, khẻo mạnh, nhanh nhẹn dám liều mình cứungời
II Đồ dùng dạy học:
Tranh, bảng phụ viết sẵn câu cần hớng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức: Hát
2 Bài cũ: 2 hs đọc bài Mít làm thơ ? Em thấy Mít là hs nh kthế nào
3 Bài mới: GV giới thiệu trực tiếp
- GV y/c hs nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trong bài
HĐ 2: Hớng dẫn tìm hiểu bài (Tiết 2)
? Nai nhỏ xin phép cha đi đâu
? Cha Nai nhỏ nói gì
? Nai nhỏ kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn mình
? Mỗi hành động của bạn Nai nhỏ nói
lên 1 điểm tốt của bạn ấy Em thích
nhất điểm nào?
- Đi chơi xa cùng với bạn
- Cha không ngăn cản con nhng con hãy kể cho cha nghe về ngời bạn của con
Trang 2ởng nhất đó là vì đặc điểm của ngời
dũng cảm, tốt bụng
- GV giúp hs phân tích để thấy:
+ Có sức khoẻ là rất đáng quý, vì có
sức khoẻ mới làm đợc nhiều việc Nhng
có ngời khoẻ nhng ích kỉ ngại làm điều
tốt vì ngời khác
+ Thông minh nhanh nhẹn là phẩm
chất rất đáng quý
+ Ngời sẵn lòng giúp ngời, cứu ngời là
ngời bạn tốt, đáng tin cậy Chính vì vậy
cha Nai nhỏ chỉ yên lòng về bạn của
con khi biết bạn con dám lao tới dùng
đôi gạc chắc khoẻ húc Sói cứu dê non
4 Luyện đọc lại:
- GV luyện cho những hs yếu đọc
- Các hs yếu luyện đọc
5 Dặn dò: 3’
? Vì sao cha Nai nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình đi chơi xa
- Về nhà tiếp tục đọc truỵện ghi nhớ nội dung chuẩn bị tiết kể chuyện
GV giới thiệu trực tiếp
- GV gài 6 que tính vào bảng Viết 6
vào cột đơi vị Đối với 4 que tính cũng
làm tơng tự
? Có tất cả bao nhiêu que (10 qt) cho
hs kiểm tra lại, hs bó lại 1 bó 10 qt
0+
+
Trang 32 HS biết tự nhận và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
3 HS biễt ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
II Tài liệu và ph ơng tiện :
Phiếu thảo luận nhóm của hoạt động 1, tiết 1
Dụng cụ phục vụ cho chơi đống vai cho hoạt động 1, tiết 2
III Các hoạt động dạy - học:
15’ HĐ 1: Phân tích truyện cái bình hoa
(Tiết 1)
* Mục tiêu: Giúp hs xác định ý nghĩa
của hành vi nhận và sửa lỗi, lựa chọn
hành vi nhận và sửa lỗi
* Cách tiến hành:
1 GV chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu
các nhóm theo dõi câu chuyện và xây
- HS thảo luận nhóm và phán đoán
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Phợng 3
+
Trang 44 GV kể nối đoạn cuối câu chuyện
5 GV phát phiếu câu hỏi cho các
nhóm
? Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì
sau khi mắc lỗi
? Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì
6 Các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi
7 GV kết luận:
Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc
lỗi, nhất là với các em ở lứa tuổi nhỏ.
Nhng điều quan trọng là biết nhận lỗi
và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì
mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu quý
HĐ 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình
* Mục tiêu: Giúp hs bày tỏ ý kiến thái
độ của mình
* Cách tiến hành:
1 GV quy định cách bày tỏ ý kiến và
cách bày tỏ của mình (nếu tán thành thì
giơ tay, không thì ngợc lại)
2 GV lần lợt đọc từng ý kiến
a Ngời nhận lỗi là ngời dũng cảm
b Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi, khô ng
e Chỉ cần xin lỗi những ngời quen biết
3 Giáo viên kết luận:
- ý kiến a là đúng: Ngời nhận lỗi là
bgời dũng cảm trung thực
- Việc làm b là cần thiết nhng cha đủ,
vì có thể làm cho ngời khác bị oan là
đã phạm lỗi
- ý kiến c là cha đúng vì đó sẽ là lời
nói suông cần sửa lỗi để mau tiến bộ
- ý kiến d, đ là đúng cần phải nhận lỗi
cả khi không ai biết mình mắc lỗi
- ý kiến e là sai cần phải xin lỗi cả
ng-ời quen lẫn ngng-ời lạ khi mình có lỗi với
họ
* Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ
giúp em mau tiến bộ và đợc mọi ngời
yêu quý
* Hớng dẫn thực hành ở nhà
Chuẩn bị kể lại 1 trờng hợp em
đã nhận và sửa lỗi hoặc ngời khác đã
nhận và sửa lỗi với em
HĐ3: Đóng vai theo tình huống
(Tiết 2)
phần kết
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS các nhóm trả lời câu hỏi
- Học sinh bày tỏ ý kiến và giải thích lído
Trang 5- Tình huống 1: “ Lan đang trách Tuấn
sao bạn rủ mình đi học lại đi 1 mình”
Em sẽ làm gì nếu là Tuấn
- Tình huống 2: Nhà cửa đang bừa bãi,
cha đợc dọn dẹp Bà mẹ đang hỏi Châu
con đã dọn nhà cho mẹ cha, em sẽ làm
gì nếu là Châu
- GV kết luận: Tuấn cần xin lỗi bạn vì
không giữa lời hứa và giải thích lí do
Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa
Khi mắc lỗi biết nhận lỗi và sửa
lỗi là dủng cảm đáng khen
HĐ 4: Tự liên hệ
* Mục tiêu: Giúp học sinh đánh giá lựa
chọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh
- GV khen những hs biết nhận lỗi
Kết luận chung: Ai cũng có khi
mắc lỗi Điều quan trọng là phải biết
nhận lỗi và sửa lỗi Nh vậy em sẽ mau
tiến bộ và đợc mọi ngời yêu quý.
- Lớp chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 tình huống
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai theotừng tình huống sau đó trình bày, cảlớp nhận xét
- Một số em lên kể những trờng hợp mắc lỗi và sửa lỗi
Ngày giảng:
Tiết kể chuyện :
Bài : bạn của nai nhỏ
I Mục đích yêu cầu:
2 Bài cũ: 3 hs tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn của câu chuyện phần thởng
3 Bài mới: GV giới thiệu trực tiếp
30’ HĐ 1: Hớng dẫn kể chuyện.
1 Dựa theo tranh, nhắc lại lời kể của
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Phợng 5
Trang 6Nai nhỏ về bạn mình
- GV khen những hs làm tốt
2 Nhắc lại lời kể của cha Nai nhỏ sau
mỗi lần nghe con kể về bạn
- Tiến hành tơng tự nh phần 1
? Bạn con khẻo thế cơ à ? nhng cha
vẫn lo lắm
- Đó chính là điều cha mong đợi
3 Phân vai dựng lại câu chuyện
- 1 hs khá làm mẫu, nhắc lại lời kể thứnhất
- HS tập nói theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày
- Học sinh nói lời Nai nhỏ và cha Nainhỏ (nhìn sgk)
- HS xung phong đóng vai
4 Củng cố, dặn dò:3’
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
Tiết chính tả:
Bài : bạn của nai nhỏ.
Phân biệt ng/ngh
I Mục đích yêu cầu:
* Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện của bạn Nai nhỏ
- Biết viết hoa chữ cái đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu
- Củng cố quy tắc chính tả ng/ngh làm đúng các bài tập, phân biệt phụ âm đầu hoặc dấuthanh dễ lẫn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớn viết sẳn bài tập chép
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Bài cũ: HS viết bảng con: gà, ghế
3 Bài mới: GV giới thiệu trực tiếp
20’ HĐ 1: Hớng dẫn tập chép.
1 Hớng dẫn tập chép
- GV đọc bài trên bảng
? Vì sao cha Nai nhỏ yên lòng cho con
đi chơi với bạn
? Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy
câu
? Chữ đầu câu viết nh thế nào ? Viết
hoa chữ cái đầu
? Tên nhân vật trong bài viết nh thế
- 3 hs nhìn bảng đọc lại bài tập chép
- Vì biết bạn con mình vừa thông minh,khẻo mạnh vừa dám liều mình để cứu ngời
- 4 câu
- Viết hoa
Trang 7nào
? Cuối câu có dấu câu gì
2 Học sinh chép bài vào vở
- GV lu ý hs cách trình bày
3 Giáo viên chấm chữa bài
- GV đọc lại bài, hs tự chữa ra lề vở
- GV chấm bài tổ 3 nhận xét
HĐ 2: Hớng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Điền vào chỗ chấm ng/ngh
- GV chép 1 từ lên bảng yêu cầu 1hs
làm mẫu (… ày tháng, ngày tháng)
Bài 3: Điền vào chỗ trống đỗ hay dỗ
- GV y/c hs làm vào bảng con
- Chữa bài: đỗ rác, thi đỗ, trời đỗ ma,
xe đỗ lại
- Dấu chấm
- HS viết bảng con: khẻo mạnh, thông minh, nhanh nhẹn
- 1 hs đọc lại yêu cầu
- 1hs làm mẫu (… ày tháng, ngày tháng)
Tiết toán:
Bài : 26 + 4, 36 + 24
I Mục đích yêu cầu: Giúp hs
- Biết thực hiện phép cộng có tổng số là số trò chục dạng 26 + 4, 36 + 24
3 Bài mới: GV giới thiệu trực tiếp
Trang 8Bài 2: GV cũng cố cách giải bài toán
có lời văn theo 3 bớc
- T2 bài toán: Mai nuôi: 22 con gà
Lan nuôi: 18 con gà Cả hai bạn…… con gà ?
- Lựa chọn phép tính thích hợp để giải
? Muốn biết 2 nhà nuôi đợc bao nhiêu
con gà ta phải làm thế nào
Lấy 22 + 18 22 + 18 =……
- Trình bày bài giải gồm câu lời giải,
Tiết âm nhạc :
Bài : học bài hát (thật là hay)
I Mục đích yêu cầu:
- Hát thuộc, diễn cảm và động tác phụ hạo theo nội dung của bài
- Trò chơi dùng nhạc đệm với một số nhạc cụ gõ
- Tập biểu diễn
II Đồ dùng dạy học:
Thanh phách, trống mõ và tập đệm theo bài hát
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Bài cũ: Hai hs hát bài thật là hay
3 Bài mới: a Giới thiệu trực tiếp
- Tất cả tập gõ the âm hình tiết tấu
./ / / /
+
Trang 9Tiết thể dục:
Bài 5
I Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục ôn một số kĩ năng đội hình đội ngủ Yêu cầu thực hiện động tác t ơng đốichính xác, đẹp hơn giờ trớc
- Học quay trái, quay phải Yêu cầu thực hiện đợc động tác tơng đối đúng kĩ thuật,
ph-ơng hớng và không để mất thăng bằng
- Ôn trò chơi “ nhanh hơn bạn ơi” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đúng luật
II Đồ dùng dạy học:
Sân trờng, còi, cờ và kể sân trò chơi
III Các hoạt động dạy học:
- Đi theo vòng trong và hít thở sâu
- Trò chơi “ Chim bay cò bay”
- Học quay phải quay trái
- GV làm mẫu giải thích động tác sau
- Đi theo vòng trong và hít thở sâu
- Trò chơi “ Chim bay cò bay”
+ GV cùng hs hệ thống lại bài
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Phợng 9
Trang 10- GV nhận xét và giao bài tập về nhà.
Ôn quy tắc quay trái
Ngày giảng:
Tiế tập đọc :
Bài : danh sách học sinh tổ 1, lớp 2
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỉ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng những chữ ghi tiếng khó
- Đọc bảng danh sách với giọng rõ ràng, rành mạch, ngắt nghĩ hơi đúng sau các dấu câu
2 Rèn kỉ năng đọc hiểu
- Nắm đợc những thông tin cần thiết trong bảng danh sách
- Biết tra tìm thông tin cần thiết
3 Cũng cố kĩ năng sắp xếp tên ngời theo thứ tự bảng chữ cái
II Đồ dùng dạy học:
Danh sách học sinh của lớp chép từ sổ điểm
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Lớp vắng
2 Bài cũ: 2 hs đọc bài bạn của Nai nhỏ
Trả lời câu hỏi ? Câu chuyện khuyên em điều gì
3 Bài mới: GV giới thiệu bằng tranh
20’ HĐ 1: Hớng dẫn đọc.
- GV đọc mẫu
- Trớc khi đọc gv yêu cầu hs nhìn vào
bảng danh sách đếm trớc số cột và đọc
tên từng cột Sau đó theo dõi phần đọc
- GV đọc từ trái sang phải, từ trên
xuống dới, nghĩ hơi dài sau nội dung
từng cột, từng dòng
- Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện
đọc, kết hợp giải nghĩa từ - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng trongbảng danh sách, gv hớng dẫn đọc đúng
và rỏ ràng ở các số ghi ngày sinh
- HS tập đọc danh sách theo thứ tự
- Một hs đọc những từ chú giải sau bài
- Hai hs thi đọc toàn bài
- Bảng chữ cái
- Hoạt động theo nhóm
- Các hs yếu luyện đọc
Trang 114 Củng cố, dặn dò:3’
- Giáo viên giới thiệu danh sách hs của lớp mình
- Tiếp tục luyện đọc ở nhà
Tiết tập viết :
Bài : chữ b hoa
I Mục đích yêu cầu:
- Rèn kĩ năng viết chữ
- Biết viết chữ cái viết hoa B theo cở vừa và nhỏ
- Biết viết câu ứng dụng bạn bè sum họp theo cở nhỏ Chữ viết đúng mẫu đều nét và nốichữ đúng quy định
II Đồ dùng dạy học:
Mẫu chữ B đặt trong khung chữ vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: HS hát
2 Bài cũ: Kiểm tra phần viết ở nhà của hs
3 Bài mới: GV Giới thiệu
móc ngợc trái nhng phía trên hơi lợn
sang phải, đầu móc cong hơn Nét 2 là
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút củanét 1 lia bút lên đờng kẻ 5 viết 2 nét
cong liền nhau tạo vòng xoắn ở giữa
thân chữ Dừng bút ở giữa đờng kẻ 2 &
HĐ 2: Hớng dẫn viết câu ứng dụng.
- Giới thiệu câu ứng dụng bạn bè sum
họp
+ Giáo viên nêu nội dung Bạn bè ở
khắp nơi trở về quây quần họp mặt
đông vui
- Độ cao các con chữ, khoảng cách
giữa các từ…
- Giáo viên viết mẫu tiếng bạn
- GV y/c hs luyện viết bảng con tiếng
bạn, gv nhận xét
- Học sinh viết trên bảng con 2 -3 lần
- Một hs đọc lại
- Học sinh quan sát mẫu và nhận xét
- Học sinh luyện viết bảng con tiếng bạn
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Phợng 11
Bạn bè sum họp
B B
Trang 12HĐ 4: Chấm chữa bài.
- Giáo viên chấm toàn lớp, nhận xét
Tiết toán:
Bài : luyện tập
I Mục đích yêu cầu: Giúp hs
- Rèn kĩ năng làm tính cộng (nhẫm và viết trong trờng hợp tổng là số tròn chục)
- Cũng cố về giải toán có lời văn và tìm tổng độ dài 2 đoạn thẳng
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: HS hát
2 Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của hs
3 Bài mới: a Giới thiệu trực tiếp
30’ HĐ 1: Hớng dẫn làm bài tập.
* Giáo viên hớng dẫn hs tự làm các bài
tập rồi sau đó chữa bài
- HS tự làm vào vở, 1 hs lên bảng giải
Bài giải
Số học sinh của cả lớp là:
14 + 16 = 30 (học sinh) Đáp số: 30 học sinh
- HS quan sát và trả lời
- Đoạn AB dài 10 cm hay 1dm
Giáo viên: Nguyễn Thị Bích Phợng 12
Trang 134, Củng cố:3’
- Về nhà làm các bài tập còn lại
- GV nhận xét tiết học
Tiết tự nhiên xã hội:
Bài : hệ cơ
I Mục đích yêu cầu: Sau khi học xong bài này
- Chỉ và nói đợc 1 số hệ cơ của cơ thể
- Biết rằng cơ có thể co và duỗi nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể có thể cử động đợc
- Có ý thức tập thể dục thờng xuyên để cơ rắn chắc
II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ hệ cơ
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Bài cũ: ? Nếu không có xơng cơ thể nh thế nào
3 Bài mới: GV giới thiệu trực tiếp
- GV treo tranh hệ cơ lên bảng hs xung
phong lên vừa chỉ vừa nói tên các cơ
* GV kết luận: Trong cơ thể ta có rất
nhiều cơ Các cơ bao phủ cơ thể làm
cho mọi ngời có hình dáng, khuôn mặt
nhất định Nhờ cơ mà ta có thể thực
hiện các động tác chạy nhãy….
HĐ 2: Thực hiện co và duỗi tay.
* Mục tiêu: Biết đợc cơ thể co và duỗi
- GV y/c hs làm động tác theo tranh
đồng thời quan sát và mô tả cơ khi duỗi
xem nó nh thế nào so với khi nó co
- Y/C lên trình diễn trớc lớp…
* GV kết luận: khi cơ co, cơ sẽ ngắn
lại và chắc hơn, khi cơ duỗi cơ sẽ dài
Trang 14chắc ?)
* Mục tiêu: Biết đợc vận động và tập
luyện TD thờng xuyên sẽ giúp cơ đợc
săn chắc
* Cách tiến hành:
? Chúng ta nên làm gì để cơ đợc săn
chắc
* GV kết luận: Nếu ăn uống đầy đủ
kết hợp tập thể dục thờng xuyên sẽ có 1
cơ thể cờng tráng
- HS : + Tập thể dục
+ Vận động hằng ngày+ Lao động vừa sức+ Vui chơi ăn uống đầy đủ
Ngày giảng:
Tiết từ ngữ :
Bài : từ chỉ sự vật câu kiểu ai là gì
I Mục đích yêu cầu:
1 Nhận biết đợc các từ chỉ sự vật (danh từ)
2 Biết đặt câu theo mẫu ai (hoặc cái gì, con gì, là gì)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh sgk, bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của các em
3 Bài mới: GV giới thiệu trực tiếp
- GV giúp hs sữa câu đặt cha đúng
- Một hs yêu cầu của bài (tìm những từchỉ sự vật)
- HS tự tìm theo tranh, phát biểu hs khác nhận xét
- Một hs đọc yêu cầu Tìm các từ chỉ sựvật…
- HS làm miệng nói kết quả
- Một hs đọc mô hình câu và câu mẫu
- Khắc sâu kiến thức cho học sinh
- Về nhà tập đặt câu theo mẫu vừa học để giới thiệu bạn và ngời thân
Trang 15Tiết toán:
Bài : 9 cộng với một số
I Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, từ đó thành lập và học thuộc các công thức 9cộng với 1 số
- Chuẩn bị cơ sở để thực hiện các phép cộng dạng: 29 + 5 và 49 + 25
II Đồ dùng dạy học:
Que tính, bảng cài que tính
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: hát
2 Bài cũ: 3 hs làm bài tập 2
3 Bài mới: GV giới thiệu trực tiếp
Bài giải
Số cây táo có là
9 + 6 = 15 (cây táo) Đáp số: 15 cây táo
Hàng chục Hàng đơn vị
1
954+
+