1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 BUỔI 2 Tuần 14

7 513 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn toán
Chuyên ngành Toán và Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người thường gặp.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của 1 bài văn tả ngoại hình nhân vật.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾ

Trang 1

TUẦN 14 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

Hướng dẫn toán Luyện tập chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

mà thương tìm được là một số thập phân Chia một

số tự nhiên cho một số thập phân

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- HS hiểu quy tắc và thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân

- Rèn luyện kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được

là một số thập phân; chia một số tự nhiên cho một số thập phân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở BTT

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1-Kiểm tra bài cũ:

Muốn chia một STP cho 10, 100, 1000,…

ta làm thế nào?

2- Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Thực hành

Bài tập 1 (BTT trang 82): Đặt tính rồi

tính

- Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

Bài tập 2 (BTT trang 82):

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

Bài tập 3 (BTT trang 82):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu rồi làm bài

- GV hướng dẫn học sinh cách làm bài

- Học sinh nêu cách giải

- Học sinh làm bài và chữa bài

- GV nhận xét

- Học sinh trả lời

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

*Kết quả:

75 4 102 16

35 18,75 060 6,375

30 120

20 80

0 0

- Mời 1 HS đọc đề bài

Bài giải:

Số km ô tô chạy trong 1 giờ là:

182 : 4 = 45,5 (km/h)

Số km ô tô chạy trong 6 giờ là: 45,5  6 = 273 ( km) Đáp số: 273 km

Bài giải

6 ngày đầu đội đó sửa được là:

2,72 6 = 16,32 (km) 5ngày sau đội đó sửa được là:

2,17 5 = 10,85 (km) Trung bình mỗi ngày sửa được là (16,32 + 10,85 ) : ( 6 +5) = 2,47 (km)

Trang 2

Bài 4 Vở BTT trang 83

Tính:

a) 60 : 8  2,6

= 7,5  2,6 = 19,5

b) 480 : 125 :4

= 3,84 : 4 = 0,96

Phần b, c học sinh làm tương tự

Bài 5: Vở BTT trang 83

Tóm tắt:

a = 26 m ; b =

5

3

của a

P = ? m

S = ? m

GV củng cố cách tìm chu vi, diện tích

HCN

Bài 6: Vở BTT trang 83

Bài giải:

Trong 3 giờ đầu ô tô đi được quãng đường

dài là:

39 3 = 117 (km)

Trong 5 giờ sau ô tô đi được quãng đường

dài là:

35  5 = 175 (km)

Mỗi giờ ô tô đi nhanh hơn xe đạp :

(117 + 175) : (3 + 5) = 35,25 (km)

ĐS: 35,25 km

Bài 7 : Vở BTT trang 84

Tính

- GV ghi các phép chia lên bảng

- HS đọc yêu cầu đề bài rồi tự làm bài

- 3 HS yếu lên bảng làm bài (mỗi HS làm 1

phần)

- Chữa bài trên bảng

Bài 2: Tính nhẩm

a.24 : 0,1 = 240 24 : 10 = 2,4

b.250 : 0,1 = 2500 250 : 10 = 25

c.425 : 0,01 = 42500 425:100 = 4,25

GV cho HS nêu lại: Muốn chia một số tự

Đáp số: 2,47 mm

- HS đọc yêu cầu đề bài rồi tự làm bài vào vở

- HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét, bổ sung

-HS đọc đề toán

- HS làm bài

- Chữa bài: Bài giải

Chiều rộng mảnh vườn là:

26 : 5  3 = 15,6 (m) Chu vi mảnh vườn là:

(26 + 15,6)  2 = 83,2 (m) Diện tích mảnh vườn là:

26  15,6 = 405,6 (m2)

ĐS: 67,2 m ; 405,64 m2

- HS đọc yêu cầu và làm bài

- HS đọc chữa

- Nhận xét, bổ sung

720 6,4 1200 12,5

080 11,25 750 0,96

160 0 320

0

- Học sinh tính nhẩm

- HS rút ra cách chia STN cho 0,1 ; 0,01; ta làm ntn?

- Chữa bài

Trang 3

nhiên cho 0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc

thêm vào bên phải số đó 1, 2, 3… chữ số

0.

Bài 3 Vở BTT trang 85

Tóm tắt

3,5 giờ : 154 km

6giờ : ? km

- HS đọc đề bài, phân tích đề

- HS làm bài (1 em lên bảng)

- Chữa bài

GV chấm bài, nhận xét

3- Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại

các kiến thức vừa học

Giải:

Một giờ đi được số km là:

154 : 3,5 = 44 (km) Sáu giờ đi được số km là:

44  6 = 264 (km) ĐS: 264 km

HƯỚNG DẪN TIẾNG VIỆT

Luyện tập tả người

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS tìm được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, đoạn văn, tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách của nhân vật

- Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người thường gặp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của 1 bài văn tả ngoại hình nhân vật

- Vở bài tập tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Cho hs nêu lại dàn ý của bài văn tả người

2.Giới thiệu bài:

a- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.

b- Hướng dẫn HS thực hành :

Bài tập 1(Vở BTTV)

a)Lời giải:

Đoạn 1: Tả mái tóc của người bà qua con

mắt nhìn của đứa cháu – một cậu bé

Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh

3 hs nêu

- lớp bổ sung

- Học sinh ghi bài

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- HS Làm bài vào vở BTTV rồi chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng:

Trang 4

cháu, chải đầu

Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với các

đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ

Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua cách bà

chải đầu, từng động tác ( nâng mớ tóc

lên, vào mớ tóc dày )

- GV cho học sinh nêu mối quan hệ giữa các

chi tiết vừa tìm được trong đoạn văn

Ba câu, 3 chi tiết quan hệ chặt chẽ với

nhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trước

Các chi tiết trên quan hệ chặt chẽ với nhau,

bổ sung cho nhau làm hiện rõ hình ảnh

người bà

b) - 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời từng

ý của câu hỏi

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại câu trả lời

đúng

- Đoạn văn gồm 7 câu

-GV nhấn mạnh:Tất cả các đặc điểm được

miêu tả quan hệ chặt chẽ với nhau, làm hiện

rõ lên hình ảnh Thắng – một đứa trẻ lớn lên

ở biển; bơi lội rất giỏi; có sức khoẻ dẻo dai;

thông minh; bướng bỉnh và gan dạ.

Bài tập 2: (Vở BTTV)

GV treo bảng phụ ghi sẵn dàn ý khái quát

của 1 bài văn tả ngoại hình nhân vật để HS

tham khảo

Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả.

Thân bài:

a)Tả hình dáng (đặc điểm nổi bật về tầm

vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp

mắt, hàm răng…)

b) Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ,

thói quen, cách cư xử với người khác…)

Kết bài: Tình cảm của em với nhân vật

được tả.

Bài tập 3 (Vở BTTV)

Đoạn 2: Tả giọng nói, khuôn mặt và

đôi mắt của bà:

Câu 1 và 2 tả giọng nói

Câu 1: tả đặc điểm chung của giọng

nói: trầm bổng, ngân nga

Câu 2: tác động mạnh mẽ của giọng

nói tới tâm hồn cậu bé (khắc sâu

nhựa sống )

Câu 3: tả sự thay đổi của đôi mắt khi

bà mỉm cười ( hai con ngươi đen ), tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt ( long

lanh, , tươi vui )

Câu 4: tả khuôn mặt của bà ( hình như

vẫn tươi trẻ, nếp nhăn )

Lời giải:

+ Câu 1: Giới thiệu chung về Thắng),

lúc này ( trong thời điểm được miêu tả ) đang làm gì?

+ Câu 2: tả chiều cao của Thắng – cao

hơn hẳn bạn một cái đầu

+ Câu 3: tả nước da của Thắng – rám

đỏ và gió biển

+ Câu 4: tả thân hình rắn chắc, nở

nang của Thắng ( đặc điểm của cổ,

cặp đùi dế )

+ Câu 5: tả cặp mắt to và sáng + Câu 6: tả cái miệng tươi hay cười + Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh.

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS nêu lain dàn ý bài văn tả ngoại hình của nhân vật

- HS cả lớp xem lại kết quả quan sát ngoại hình của một người mà em thường gặp

- HS làm bài vào vở bài tập tiếng việt

- Gọi HS trình bày dàn ý.( 5-7 HS trình bày)

- Cả lớp và GV nhận xét

Trang 5

Dựa theo dàn ý mà em đã lập trong bài

trước, hãy viết một đoạn văn tả ngoại hình

của một người mà em thường gặp

GV hướng dẫn học sinh lựa chọn người

định tả có thể là bạn hoặc anh, chị, em,

mẹ

Gợi ý 4:

- Đoạn văn cần có câu mở đoạn

- Nêu được đủ, đúng, sinh động những nét

tiêu biểu về ngoại hình của người em chọn

tả Thể hiện được tình cảm của em với

người đó

- Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý, viết

lại vào vở; chuẩn bị cho bài TLV tiết sau

(Làm biên bản một cuộc họ )

- HS đọc yêu cầu và gợi ý

- 2 HS đọc phần tả ngoại hình trong dàn

ý sẽ được chuyển thành đoạn văn

- 1HS đọc lại gợi ý 4

- HS viết đoạn văn

- HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết

- HS, GV nhận xét cho điểm

Soạn 8/152/08

Thứ năm ngày 11 tháng 12 năm 2008

Soạn 8/12/08

Giảng 12/12/08 Thứ sáu ngày 12 thnág 12 năm 2008

HƯỚNG DẪN TIẾNG VIỆT

Ôn tập về từ loại

Luyện viết chữ hoa: u, y, x, t, d, đ

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hệ thống hoá kiến thức đã học về các từ loại danh từ, đại từ ; quy tắc hoa danh từ riêng

- Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ

- Luyện viết các chữ hoa: u, y, x, t, d, đ

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Vở BTTV

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Kiểm tra bài cũ: HS đặt câu sử dụng

một trong các cặp quan hệ từ đã học

2- Dạy bài mới:

a- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của

tiết học

3 học sinh trả lời

- Học sinh ghi bài

Trang 6

b- Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1 Vở BTTV:

- GV cho học sinh nêu lại định nghiã về

danh từ chung, danh từ riêng

- Cho HS trao đổi nhóm 2 khi làm bài tập

- GV phát phiếu cho 2 HS làm vào phiếu

- Mời 2 học sinh làm bài trên phiếu trình

bày

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 2: Vở BTTV:

- GV dán tờ phiếu ghi quy tắc viết hoa DT

riêng lên bảng,

- Mời HS đọc lại, kết hợp nêu ví dụ

- Cho HS thi đọc thuộc quy tắc

Bài tập 3: Vở BTTV:

- GV cho HS thi làm bài tập theo nhóm,

ghi kết quả vào bảng nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng

Bài tập 4: Vở BTTV:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài cá nhân, phát phiếu

cho 4 HS làm bài, mỗi HS làm một ý

- HS phát biểu, 4 HS làm vào phiếu trình

bày

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

GV cho học sinh đặt thêm các câu theo

kiểu Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào?

Tiết 2: Luyện viết

GV cho học sinh quan sát và đọc các mẫu

chữ hoa u, y, x, t, d, đ

- GV viết mẫu cho HS nhận xét cách viết:

các chữ này đều cao 2,5 li

- Hướng dẫn viết bảng, sửa lỗi cho học

sinh

- Cho học sinh viết bài vào vở GV nhắc

học sinh chú ý cách đưa bút, điểm đặt bút

dừng bút Mỗi chữ cái viết 2 dòng

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS trình bày định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng

*Lời giải :

- Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên

- Danh từ chung trong đoạn: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Mời một vài HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ

Lời giải:

Các đại từ xưng hô trong đoạn văn là: Chị, em, tôi, chúng tôi

*VD về lời giải:

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong

kiểu câu Ai làm gì?:

-Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào -Tôi nhìn em cười trong 2 hàng nước mắt kéo vệt trên má

- Học sinh đặt câu rồi đọc để lớp nhận xét

và cho điểm

- Học sinh đọc các chữ trên bảng

- đọc các chữ cái đó

- Học sinh viết bảng con: mỗi chữ viết 2 dòng

- Học sinh viết bài vào vở ô li

Trang 7

- GV quan sát giúp đỡ nhắc nhở HS viết đúng cỡ chữ, quy trình viết

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ

-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa học

- Luyện viết các chữ hoa cho đẹp hơn

Ngày đăng: 30/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cho HS làm vào bảng con. - GV nhận xét. - GA 5 BUỔI 2 Tuần 14
ho HS làm vào bảng con. - GV nhận xét (Trang 1)
-GV ghi các phép chia lên bảng. - HS đọc yêu cầu đề bài rồi tự làm bài. - 3 HS yếu lên bảng làm bài (mỗi HS làm 1  phần) - GA 5 BUỔI 2 Tuần 14
ghi các phép chia lên bảng. - HS đọc yêu cầu đề bài rồi tự làm bài. - 3 HS yếu lên bảng làm bài (mỗi HS làm 1 phần) (Trang 2)
- HS tìm được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, đoạn văn, tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các  chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách của nhân vật. - GA 5 BUỔI 2 Tuần 14
t ìm được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, đoạn văn, tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách của nhân vật (Trang 3)
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người thường gặp. - GA 5 BUỔI 2 Tuần 14
i ết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người thường gặp (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w