1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 TUẦN 14 (2 BUỔI)- CHUẨN KT-KNS-BVMT-CỰC HOT

37 363 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga L4 Tuần 14 (2 Buổi)- Chuẩn Kt-Kns-Bvmt-Cực Hot
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiều Đạo đức 1 Biết ơn thầy giáo, cơ giáo tiết 1GDKNSKĩ thuật 2 Cắt ,khâu , thêu sản phẩm tự chọn Ba Chính tả 1 Chiếc áo búp bê nghe – viết 16 / 11 Thể dục 2 GV bộ mơn thực hiện LT&C 4

Trang 1

Chiều Đạo đức 1 Biết ơn thầy giáo, cơ giáo (tiết 1)(GDKNS)

Kĩ thuật 2 Cắt ,khâu , thêu sản phẩm tự chọn

Ba Chính tả 1 Chiếc áo búp bê (nghe – viết)

16 / 11 Thể dục 2 GV bộ mơn thực hiện

LT&C 4 Luyện tập về câu hỏi

Chiều Địa lí 1 HĐSX của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ(GDBVMT)

HĐNGLL 2 Thi sáng tác: Đề tài Cơng ơn thầy cơ giáo

17 / 11 Anh văn 2 GV bộ mơn thực hiện

Tập đọc 4 Chú Đất Nung (tiếp theo)(GDKNS)

Lịch sử 2 Nhà Trần thành lập

18 / 11 Âm nhạc 2 GV bộ mơn thực hiện

19 / 11 TLV 2 Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Chiều Khoa học 1 Bảo vệ nguồn nước(GDBVMT-GDKNS)

Trang 2

NS ngày 12 tháng 11năm 2010ND: ngày 15 tháng 11 năm 2010

Sinh hoạt dưới cờ.

-Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG (GDKNS)

I MỤC TIÊU

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chúbé Đất)

- Hiểu ND : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều

việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.(trả lời được các CH trong SGK)

-GDKNS: KN xác định giá trị,KN nhận thức, KN thể hiện sư tự tin

-HS rèn luyện, cố gắng trong học tâp

II CHUẨN BỊ

GV- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết nội dung đoạn luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 KTBC: Văn hay chữ tốt

- Gọi 2 HS đọc bài “ Văn hay chữ tốt” và trả

lời câu hỏi theo nội dung đoạn mình vừa

đọc

- Nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới.

a/ Khám phá: Giới thiệu chủ điểm rồi giới

thiệu bài: Tuổi thơ ai cũng cĩ rất nhiều đồ

chơi Mỗi đồ chơi đều cĩ một kỉ niệm, một ý

nghĩa riêng Bài học hơm nay các em sẽ làm

quen với Chú Đất Nung

+ Giúp HS giải nghĩa một số từ ngữ khĩ

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS giỏi đọc bài

- Giáo viên đọc diễn cảm tồn bài

b:Tìm hiểu bài.

- Cho HS đọc đoạn 1 (4 dịng đầu), hỏi: Cu

Chắt cĩ những đồ chơi nào? Chúng khác

nhau như thế nào?

- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV Cả lớp nghe và nhận xét

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- 3 HS tiếp nối nhau đọc (2 lượt)

+ HS nêu từ khĩ: kị sĩ, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ …

+1 HS đọc phần chú giải: Cả lớp đọc thầm

- Từng HS đọc cả bài theo cặp

- 1 HS, đọc cả bài

- HS nghe và theo dõi SGK

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: Một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng cơng chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm: trả lời: Đất từ

Trang 3

- Cho HS đọc đoạn 2 (6 dịng tiếp), hỏi: Chú

bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

- Cho HS đọc đoạn cịn lại để trả lời câu hỏi:

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành

Đất nung? (giáo viên chốt lại hướng đúng)

+ Chi tiết “ Nung trong lửa” tượng trưng

cho điều gì?

- Cho HS đọc thầm cả bài để rút ra nội dung

bài GV chốt lại và ghi bảng :Chú bé Đất

nung can đảm, muốn trở thành người khỏe

mạnh, làm được nhiều việc cĩ ích đã dám

nung mình trong lửa đỏ

c/ Thực hành

- Gọi HS đọc cả bài theo cách phân vai

- Hướng dẫn HS giọng đọc sau đĩ cho luyện

đọc 1 đoạn theo vai

+ Giáo viên đọc mẫu.(dán bảng phụ)

- Chuẩn bị bài: Chú Đất Nung ( tiếp theo).

người cu Đất giây bẩn hết quần áo của 2 người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị gây bẩn hết quần áođẹp Cu Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọ thủy tinh

- 4 HS đọc theo các vai: người dẫn chuyện, chú

bé Đất, chàng kị sĩ, ơng Hịn Rấm

- Luyện đọc đoạn: “Ơng Hịn Rấm cười thành Đất Nung.

+ HS nghe và theo dõi bảng phụ

+ 3 HS khá đọc theo vai: người dẫn chuyện, chú bé Đất, ơng Hịn Rấm

- 4 đến 6 nhĩm HS thi đọc, cả lớp nhận xét và bình chọn

- HS nêu+ HS nghe và nhận xét

Tốn (tiết 66) CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia cho một tổng cho một số trong thực hành tính -Thực hánh tính chính xác, cẩn thận

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 KTBC: Luyện tập chung.

- Gọi HS lên sửa bài 4 tiết trước

- GV nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới.

GTB: Giờ học hơm nay các em sẽ được làm

quen với tính chất một tổng chia cho một số

- 2 HS thực hiện, mỗi em giải 1 cách

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

Trang 4

Nhận biết tính chất 1 tổng chia cho 1 số.

- GV nêu 2 phép tính lên bảng:

(35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7.

- Yêu cầu HS tính và so sánh kết quả

- Hỏi: Khi chia 1 tổng cho 1 số, nếu các số

hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta

có thể làm như thế nào ?

- GV chốt lại: Khi chia 1 tổng cho 1 số, nếu

các số hạng của tổng đều chia hết cho số

chia ta có thể chia từng số hạng cho số chia

rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

HĐ1: •Bài 1.

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập a

- Hướng dẫn HS làm 1 bài , sau đó cho HS

tự làm bài còn lại

- Cho HS đọc yêu cầu của bài b

- Hướng dẫn HS phân tích mẫu, sau đó yêu

cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ

GV chấm bài và sửa bài

- Cho HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS phân tích mẫu, sau đó cho

HS tự làm bài vào vở GV chấm bài và sửa

- Yêu cầu HS rút ra tính chất: Khi chia một

hiệu cho một số, ta làm thế nào?

(15 + 35) : 5 Cách 1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10

Cách 2:(15 +35) :5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10.(80 + 4) : 4

Cách 1: (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21Cách 2: (80 + 4) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21b/ HS đọc: Tính bằng hai cách (theo mẫu)

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ GV nhận xét và sửa bài

18 : 6 + 24 : 6Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7

60 : 3 + 9 : 3Cách 1: 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23Cách 2: 60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 69 : 3 = 23

•Bài 2.

- 1 HS đọc: Tính bằng 2 cách (theo mẫu)

- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào vở, sau đó sửa bài

a/ (27 – 18) : 3Cách 1: (27 – 18) : 3 = 9 : 3 = 3Cách 2: (27 – 18) : 3 = 9 : 3 = 3 b/(64 – 32) :8

Cách 1: (64 – 32) : 8 = 32 : 8 = 4Cách 2: (64 – 32) :8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4

- Ta lấy số bị trừ, số trừ chia cho số đó rồi trừ các kết quả tìm được cho nhau

Trang 5

- GV chốt: Chia một hiệu cho một số

(GDBVMT: toàn phần)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sôi,…

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuản và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

- GDBVMT: GD cho HS hiểu đượcđ sự cần thiết phải đun nước sơi trước khi uống.( mứcđộ toàn phần )

II CHUẨN BỊ

GV - Hình trang 56, 57 trong SGK

- Phiếu học tập cho các nhĩm: Để trống các dịng ở cột thứ tự và các dịng chữ nghiêng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 KTBC: Nguyên nhân làm nước bị ơ nhiễm

- Những nguyên nhân nào làm ơ nhiễm nước?

- Nguồn nước bị ơ nhiễm cĩ tác hại gì đối với

sức khỏe của con người ?

- GV nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới.

GTB: Nguồn nước bị ơ nhiễm gây ra nhiều

bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Vậy chúng ta hãy làm sạch nước bằng cách

nào? Bài học hơm nay sẽ giúp các em

HĐ1: Cách làm sạch nước thơng thường.

Mục tiêu : hs biết một số cách làm sạch

nước thơng thường

B1- Cho HS nêu các cách làm sạch nước mà

gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng

B2- GV chốt lại: Cĩ 3 cách làm sạch nước:

Lọc nước, khử trùng nước và đun sơi.

B3- Cho HS thảo luận về tác dụng của từng

cách làm sạch nước trên GV nhận xét và chốt

- 2 HS trả lời câu hịi, mỗi em 1 câu Cả lớp nghe và nhận xét

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- 1 vài HS nêu: Dùng bình lọc nước; dùng

bể đựng cát, sỏi để lọc;…

- HS nghe và nhắc lại: lọc nước, khử trùng

nước và đun sơi

- Các nhĩm thảo luận và trình bày:

+ Lọc nước: Tách các chất khơng hịa tan

ra khỏi nước

+ Khử trùng nước: Làm chết 1 số vi khuẩn nhưng nước thường bị hơi

Trang 6

B1- Cho HS làm việc theo nhĩm 4: Tiến hành

lọc nước đơn giản

B2- Sau đĩ hỏi: Nước sau khi lọc đã uống

được ngay chưa ? Tại sao ?

B3 GV chốt: Nước sau khi lọc chưa thể

uống ngay được vì phương pháp này khơng

làm chết các vi khuẩn gây bệnh cĩ trong nước

HĐ3: Quy trình sản xuất nước sạch.

Mục tiêu : hs biết quy trình sản xuất nước

sạch

B1- Cho HS tiếp tục làm việc theo nhĩm 4:

Đọc thơng tin trong SGK và quan sát hình 2

để hồn thành phiếu bài tập

B2- Sau đĩ cho đại diện nhĩm nêu lại thứ tự

dây chuyền sản xuất nước sạch

+ Đun sơi: Phần lớn vi khuẩn chết hết, mùithuốc khử trùng cũng hết

- HS trao đổi và hồn thành phiếu, sau đĩ trình bày Cả lớp nhận xét và chốt lại kết quả

- 3 HS nêu, cả lớp nhận xét

Thứ

tự Các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước sạch Thơng tin.

6 Trạm bơm đợt 2 Phân phối nước sạch cho người tiêu dùng.

5

Bể chứa. Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất bẩn.

1 Trạm bơm đợt 1. Lấy nước từ nguồn

2 Dàn khử sắt – bể lắng. Loại chất sắt và những chất khơng hịa tan trong

nước

3 Bể lọc Tiếp tục loại các chất khơng tan trong nước.

4 Sát trùng. Khử trùng

B3 GVchốt lại: Nước được sản xuất từ các

nhà máy đảm bào được 3 tiêu chuẩn: khử sắt,

loại bỏ các chất khơng tan trong nước và sát

trùng

HĐ4: Phải đun sơi nước trước khi uống.

Mục tiêu : hs biết phải đun sơi nước trước

khi uống

B1- Hỏi: + Nước được làm sạch bằng cách

trên đã uống được ngay chưa? Tại sao ?

+ Muốn cĩ nước uống được, ta phải làm gì?

Tại sao ?

B2 GV chốt lại: Phải đun sơi nước trước khi

- HS nghe, nhắc lại và ghi nhớ

- HS nêu: Nước này khơng uống ngay được và tuy nước đã sạch nhưng vẫn cịn các vi khuẩn nhỏ sống trong nước

- Phải đun sơi nước để diệt hết các vi khuẩn

và loại bỏ các chất độc cịn tồn lại trong nước

Trang 7

uống là điều cần thiết.

3 Củng cố - dặn dị.

- GDBVMT: Để thực hiện vệ sinh khi

dùng nước các em phải làm gì?

- GV liên hệ: Chúng ta cần giữ vệ sinh

nguồn nước chung và nguồn nước tại mỗi

gia đình, không để nước bẩn lẫn với nước

sạch

- Cho HS đọc nội dung mục Bạn cần biết

- Chuẩn bị bài: Bảo vệ nguồn nước.

- HS nghe và ghi nhớ

- Giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình mình Khơng để nước bẩn lẫnnước sạch

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

GDKNS: KN lắng nghe tích cực, KN thể hiện sự kính trọng

II CHUẨN BỊ

GV- Các băng chữ cho HĐ3 tiết 1

HS - Kéo, giấy màu, bút màu cho HS tiết 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 KTBC:Hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ.

- Vì sao cần phải hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ

- GV nhận xét và tuyên dương

2 Dạy bài mới

a/ Khám phá:

- Bài học này sẽ giúp các em kính trọng, vâng lời

thầy cơ giáo; giúp đỡ các thầy cơ giáo bằng

những việc làm phù hợp

b/ Kết nối

HĐ1: Xử lí tình huống (trang 20; 21 /SGK)

Mục tiêu : HS biết xử lý tình huống và dưa ra

dược hành vi phù hợp với yêu cầu

B1: - Cho HS quan sát tranh

- Cho HS đọc tình huống và câu hỏi trong SGK

- Yêu cầu HS làm việc theo nhĩm 4 để trả lời câu

- 2 HS nêu Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Cho HS quan sát tranh

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận và đưa ra cách giải quyết HS đạidiện các nhóm trình bày

Trang 8

hỏi

B1: HS đạidiện các nhóm trình bày

B3 : GV nhâïn xét chốt dù cô không dạy ta nữa

nhưng chúng ta phải biết ơn cô vì cô đã không

quản ngại gian khổ dạy dỗ chúng ta

HĐ2: Thảo luận theo nhĩm đơi (Bài 1).

Mục tiêu : HS biết các biết tranh thể hiện hành

vi thái độ kính trọng biết ơn thầy cô giáo

B1- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS thảo luận theo cặp: quan sát tranh và

thảo luận để tìm ra đáp án

B2: HS nêu miệng

B3- GV nhận xét và chốt lại

+ Tranh 1; 2; 4 thể hiện thái độ kính trọng

+ Tranh 3 : thể hiện thái độ khơng kính trọng

HĐ3: Bày tỏ ý kiến (Bài 2).

Mục tiêu : HS biết cầu lựa chọn những việc làm

thể hiện lịng biết ơn thầy cơ giáo.( giải thích)

-B1:Yêu cầu lựa chọn những việc làm thể hiện

lịng biết ơn thầy cơ giáo

B2 :HS nêu bằøng cách giơ bông hoa đỏ( tán

thành), xanh( không tán thán thành),

trắng( phân vân)

+ Đối với thầy giáo, cơ giáo, ta phải cĩ thái độ

như thế nào ?

+ Tại sao phải biết ơn và kính trọng thầy cơ

giáo?

B3- GV nhận xét và chốt lại

Các việc làm a,b,d,đ,e, g Việc làm c là sai

+Vì sao phải tơn trọng và biết ơn thầy giáo, cô

giáo?

Nêu các việc làm thể hiện lòng tôn trọng biết

ơn thầy cô giáo?

+ Vì thầy cơ giáo vất vả dạy ta những điều hay,

điều tốt, giúp ta nên người

Chúng ta cần cố gắng học tập rèn luyện

GV Đưa ra ghi nhớ,vài hs đọc ghi nhớ

c/ Thực hành.

HĐ1: Trình bày các sáng tác và tư liệu sưu

tầm được.

Bài 3

Mục tiêu : HS biết cầu thảo luận, xây dựng tình

huống thể hiện lịng biết ơn thầy cơ giáo

Cả lớp nhận xét

Bài 1

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Từng cặp quan sát và nêu, cả lớp thống nhất kết quả:

+ Tranh 1; 2; 4 thể hiện thái độ kính trọng.+ Tranh 3 : thể hiện thái độ khơng kính trọng

Trang 9

B1- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Cho HS làm việc theo nhĩm 6: tập trình bày

Mục tiêu : HS nêu đượcmột số câu thơ ,ca dao,

tục ngữ, bài hát thể hiện lịng biết ơn thầy cơ

giáo

B1- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

B2- Gọi HS tiếp nối nhau nêu những câu ca dao,

tục ngữ nĩi về cơng lao của thầy cơ

B3- Hỏi: Các câu ca dao, tục ngữ khuyên chúng

ta điều gì ?

B4.GV nhận xét và chốt lại: Phải biết kính trọng

và yêu quý thầy cơ, vì thầy cơ dạy chúng ta điều

hay lẽ phải giúp ta nên người

HĐ2: Xử lí tình huống.

Mục tiêu : HS biết cầu thảo luận, xử lý tình

huống thể hiện lịng biết ơn thầy cơ giáo

B1- GV chia lớp thành 6 nhĩm, yêu cầu thảo luận:

Tình huống 1: Sáng nay đến lớp, cơ chủ nhiệm

đang vất vả 1 tay ơm chồng vở bài tập của lớp

làm hơm qua, tay kia cơ cầm chiếc cặp da rất

nặng Nếu em ở gần đĩ, em sẽ làm gì để giúp đỡ

cho cơ ?

Tình huống2: Em và 1 nhĩm bạn trên đường đi

học về thì gặp con 1 cơ giáo đang đi học về một

mình Nam liền nĩi: “ A! Nĩ là con cơ giáo Bính

đấy, hơm qua cơ ấy mắng oan tớ Hơm nay tớ

phải trêu con bé này cho bõ tức.” Trước tình

huống đĩ, em sẽ xử lí như thế nào ?

B2- Cho các nhĩm trình bày

B3.GV chốt lại những cách giải quyết đúng và

hợp lí

d/ Vận dụng

- Cho HS đọc lại ghi nhớ trong SGK

- Chuẩn bị bài: Yêu lao động (Tiết 1)

- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét

PHỤ ĐẠO TOÁN

I MỤC TIÊU

- Củng cố cho HS dạng toán chia một tổng (hiệu) cho một số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

GV viết đề bài lên bảng, yêu cầu HS làm vào HS làm vào vở

Trang 10

GV Nhận xét: Khi chia một hiệu cho một

số: Ta có thể lấy số bị trừ chia cho số đó

rồi trừ đi thương của số trừ với số đó

- Nhận xét: Khi chia một hiệu cho một số:

Ta có thể lấy số bị trừ chia cho số đó rồi trừ

đi thương của số trừ với số đó

NS ngày 12 tháng 11năm 2010ND: ngày 16 tháng 11 năm 2010

Chính tả (tiết 14) CHIẾC ÁO BÚP BÊ.

I MỤC TIÊU.

- Nghe – viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng BT(2) a / b, hoặc BT(3) a/ b

-HS viết bài cẩn thận ,chính xác

II CHUẨN BỊ

GV - 3 tờ phiếu khổ to viết những câu văn cĩ chỗ trống cần điền trong BT 2b

- 3 tờ A 4 để các nhĩm thi làm BT 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 KTBC: Người tìm đường lên các vì sao

- Gọi HS viết trên bảng lớp các từ cĩ vần im

/iêm.

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới.

GTB: Tiết học này các em sẽ nghe – viết

đoạn văn Chiếc áo búp bê

- 2HS viết trên bảng lớp cả lớp viết vào

nháp: tiềm năng, phim truyện, hiểm nghèo.

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

Trang 11

HĐ1: Hướng dẫn nghe – viết.

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn Hỏi:

+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê 1 chiếc áo

đẹp như thế nào?

+ Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?

- Cho HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm những

chữ viết hoa và những từ ngữ dễ viết sai

- Cho HS phân tích và luyện viết từ khó

- Giáo viên đọc từng cụm từ cho HS viết

+ Cho HS nêu yêu cầu của BT

+ Cho HS làm bài cá nhân, cho 3 HS làm

trên phiếu

+ Giáo viên chốt lại kết quả

Bài 3b.

+ Cho HS nêu yêu cầu của BT

+ Cho HS làm việc theo cặp, chọn 3 cặp làm

- Chuẩn bị bài: Cánh diều tuổi thơ.

- Nghe và theo dõi SGK

- Chiếc áo rất đẹp: cổ cao, mép áo dài nền vảixanh, khuy bấm như hạt cườm

- Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê

- HS nêu: Bé Ly, chị Khanh, phong phanh, xa tanh, leo ra, hạt cườm, khuy bấm.

- HS luyện viết trên bảng con

- Nghe – viết chính tả vào vở

- Nghe và soát lại bài

- HS kiểm tra chéo vở nhau

Bài 3b.

- 1 HS đọc: Tm2 các tính từ chứa tiếng có

vần âc hoặc ât

- HS làm việc theo cặp Sau thời gian quy định,đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét nhóm thắng cuộc: tìm được

đúng và nhiều tính từ chứa tiếng có vần âc/ât: + chân thật, thật thà, vất vả, tất bật, chật chội, chất phác,….

+ lấc cấc, xấc xược, xấc láo, lấc láo,…

Trang 12

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC: Chia 1 tổng cho 1 số.

- Gọi 2 HS lên bảng làm (20 + 28) : 4

- Nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới.

GTB: Giờ học toán hôm nay các em sẽ

được rèn luyện cách thực hiện phép chia số

có nhiều chữ số cho số có một chữ số

a) Trường hợp chia hết.

- Nêu phép chia: 128472: 6

+ Gọi 1 HS thực hiện phép chia trên bảng

+ Cho HS nhận xét về phép chia trên

+ Cho HS nhận xét về các cách thực hiện 1

phép tính chia GV chốt lại (Đặt tính; tính từ

trái sang phải Mỗi lần chia đều tính theo 3

bước: chia, nhân, trừ nhẩm)

b) Trường hợp chia có dư.

- Giáo viên nêu phép chia: 230859 : 5= ?

+ Gọi 1 HS lên đặt tính rồi tính trên bảng

+ Cho HS nhận xét như trên

- Hỏi: Với phép chia có dư, ta cần chú ý

điều gì?

HĐ1: •Bài 1

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Giáo viên nêu từng bài Yêu cầu HS đặt

tính rồi tính vào bảng con GV sửa từng bài

- 2 HS thực hiện, mỗi em làm 1 cách Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- 1HS thực hiện trên bảng, cà lớp làm vào nháp

128472 6

08 21412 24

07120

•12 chia 6 được 2, viết 2;

2 nhân 6 bằng 12; 12 trừ

12 bằng 0, viết 0

•Hạ 8; 8 chia 6 được 1; 1 nhân 6 bằng 6; 8 trư 6 bằng 2, viết 2

•Hạ 4, được 24; 24 chia 6 được 4, viết 4; 4 nhân 6 bằng 24; 24 trừ 24 bằng 0,viết 0

•Hạ 7; 7 chia 6 được 1; 1 nhân 6 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1, viết 1

•Hạ 2, được 12; 12 chia 6 được 2, viết 2; 2 nhân 6 bằng 12; 12 trừ 12 bằng o,viết 0

128472 : 6 = 21412.

+ Đây là phép chia hết

+ 1 HS nêu, cả lớp nhận xét: Thực hiện theo các bước: Đặt tính; tính từ trái sang phải Mỗi lần chia đều tính theo 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm

Trang 13

- GV chốt: Thực hành chia cho số cĩ một

chữ số

HĐ2: •Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi để tĩm tắt bài tốn Sau đĩ yêu cầu

HS tự giải bài tốn vào vở, 1 HS giải trên

bảng phụ GV chấm bài và sửa bài

- Cho HS nêu yêu cầu của BT

- GV hỏi để tĩm tắt bài tốn Sau đĩ gọi 1

HS giải trên bảng, cả lớp làm vào nháp GV

chấm bài và sửa bài

Tĩm tắt

8 cái áo : 1 hộp

187250 cái áo: ? hộp và thừa? cái áo

- GV chốt: Giải bài tốn về phép chia cĩ dư

187250 : 8 = 23406 (dư 2)

Vậy cĩ thể xếp được vào nhiều nhất 23406 hộp và cịn thừa 2 cái áo

Đáp số: 23406 hộp cịn thừa 2 cái áo

Luyện từ và câu (tiết 27) LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I MỤC TIÊU

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) ; nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4) ; bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

- Làm đúng các bài tập

- sử dụng câu đúng

II CHUẨN BỊ

GV- Giấy khổ to viết sẳn lời giải

- 3 tờ giấy khổ to viết sẳn câu hỏi của BT 3

Trang 14

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC: câu hỏi và dấu chấm hỏi.

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau trả lời 3 câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới.

GTB: Tiết trước các em đã hiểu tác dụng

của câu hỏi bài học hơm nay sẽ mang lại

cho các em biết thêm những điều thú vị về

câu hỏi

HĐ1: Bài 1.

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho các bộ

phận in đậm, viết vào VBT

- Giáo viên chốt lại bằng cách dán tờ giấy

cĩ câu lời giải

HĐ2: Bài 2

- Cho HS nêu yêu cầu của BT

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhĩm 4

- Giáo viên chốt lại Tuyên dương nhĩm

thực hiện nhanh và đúng

HĐ3: Bài 3

- Cho HS nêu yêu cầu của BT

- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT

- 3 HS làm bài trên phiếu

- Giáo viên chốt lại bài đúng

HĐ4: Bài 4.

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Yêu cầu tự đặt câu hỏi với mỗi từ hoặc

cặp từ nghi vấn ở BT 3

- Giáo viên chốt lại Tuyên dương những

HS đặt câu đúng

HĐ5: Bài 5.

- 3 HS trả lời, mỗi em 1 câu:

+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?

+ Em nhận xét câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? + Cho ví dụ về 1 câu hỏi em dùng để tự hỏi mình

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

+ Bọn trẻ xĩm em hay thả diều ở đâu ?

- 1 HS nêu: Tìm từ nghi vấn trong các câu sau

- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả Cả lớp nhận xét:

a/ Cĩ phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung khơng?

b/ Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung, phải khơng?

Trang 15

- Cho HS nêu yêu của BT.

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ về câu hỏi

- Cho HS trao đổi theo cặp để tìm đáp án

- Giáo viên chốt lại

a/ Bạn cĩ thích chơi diều khơng?

d/ Ai dạy bạn làm đèn ơng sao đấy?

+ Khơng phải là câu hỏi:

b/ Tơi khơng biết bạn cĩ thích chơi diều khơng?c/ Hãy cho biết bạn thích trị chơi nào nhất?e/ Thử xem ai khéo tay hơn nào?

Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

(GDBVMT: toàn phần)

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ : + Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước

+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm

- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội : tháng lạnh, tháng 1 ,2 ,3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó biếtđồng bằng Bắc Bộ có mùa lạnh

- GDBVMT: GD cho HS biết tôn trọng và bảo vệ các thành quả của người dân ( mứcđộ toàn phần )

II CHUẨN BỊ

GV- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh về làng xóm, nhà cửa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 KTBC: Người dân ở ĐBBB

- Trình bày một số đặc điểm về nhà ở và làng

xĩm của người dân ở ĐBBB

- Nêu tên một số lễ hội ở ĐBBB, lễ hội

thường tổ chức vào thời gian nào trong năm?

- GV nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới.

GTB: Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu về

hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBB

HĐ1: ĐBBB là vựa lúa lớn thứ hai của cả

nước.

Mục tiêu: SH biết ĐBBB là vựa lúa lớn thứ

hai của cả nước

B1- Yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK, hỏi:

+ ĐBBB có những thuận lợi nào để trở

thành vựa lúa lớn thứ hai của nước ta?

- 2 HS trình bày, mỗi em 1 câu Cả lớp nghe

và nhận xét

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- HS đọc và trả lời câu hỏi:

Trang 16

+ Kể tên một số loại cây trồng và vật nuôi

ở ĐBBB Vì sao nơi đây lại nuôi nhiều gà,

vịt, lợn?

B2 GV chốt: Có đất phù sa màu mỡ, nguồn

nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm

trồng lúa

Ngô, khoai, lạc…; trâu, bò, lợn, gà…Nơi đây

nuơi nhiều gà, vịt, lợn vì ở đây có sẵn nguồn

thức ăn là lúa, gạo…

HĐ2: ĐBBB là vùng trồng nhiều rau xứ

lạnh.

Mục tiêu: SH biết ĐBBB là vùng trồng

nhiều rau xứ lạnh

B1- Yêu cầu HS đọc mục 2 trong SGK, thảo

luận nhĩm 4 các câu hỏi sau:

+ Mùa đông ở ĐBBB dài bao nhiêu tháng?

Nhiệt độ như thế nào?

+ Nhiệt độ thấp có thuận lợi và khó khăn gì

cho sản xuất nông nghiệp

B2 Đại diện các nhóm trình bày

B4- GV chốt lại và GDBVMT: nguồn rau xứ

lạnh này làm cho nguồn thực phẩm của

người dân thêm phong phú và đem lại giá trị

kinh tế cao Khi trời rét quá gây ảnh hưởng

đến cây trồng, vật nuôi Do vậy người dân

phải có những biện pháp bảo vệ cây trồng,

vật nuôi

- Em hãy kể một số biện pháp bảo vệ cây

trồng vật nuôi mà em biết?

- GV chốt lại: về mùa đông kéo dài 3 - 4

tháng, nhiệt độ giảm rất nhanh Ở đây trồng

thêm cây vụ đông, nếu rét quá thì lúa, hoa

màu sẽ bị chết

3 Củng cố- dặn dò

- Cho HS đọc bài học trong SGK

- Nhận xét tiết học

+ Có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa.+ Ngô, khoai, lạc…; trâu, bò, lợn, gà…Nơi đây nuơi nhiều gà, vịt, lợn vì ở đây có sẵn nguồn thức ăn là lúa, gạo…

- HS thảo luận và trình bày Sau đĩ báo cáo kết quả:

+ Mùa đơng kéo dài 3 – 4 tháng Nhiệt độ thường giảm nhanh mỗi khi cĩ các đợt giĩ mùa đơng bắc thổi về

+ Nhiệt độ thấp thuận lợi cho việc trồng các loại rau xứ lạnh Nhờ đĩ nguồn thực phẩm thêm phong phú và mang lại giá trị kinh tế cao

- HS nghe, nhắc lại và ghi nhớ

- HS kể: ủ ấm cho cây bằng rơm, rạ Che chắn giĩ cho chuồng trại

- HS nghe và ghi nhớ

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

Hoạt động ngồi giờ lên lớp (tiết 14)

TỔ CHỨC KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11

I MỤC TIÊU

Trang 17

- Nhận thức được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

- Cĩ thái độ trân trọng, yêu quý và luơn ghi nhớ cơng ơn thầy cơ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động 1: Chúc mừng thầy cơ nhân ngày

20/11.

- Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động

chúc mừng thầy cơ nhân ngày Nhà giáo Việt

Nam

- GV ghi nhận những lời chúc mừng của HS

Hoạt động 2: Thảo luận và văn nghệ.

- Cho HS thảo luận và nêu cảm nhận của mình

về ngày 20/11

- GV nhận xét và tuyên dương những HS nĩi

hay, nĩi cĩ ý được ý nghĩa của ngày Nhà giáo

Việt Nam

- Tiết mục văn nghệ: mời HS hát hoặc đọc

những bài thơ, ca dao nĩi về tình cảm thầy và

trị

Hoạt động kết thúc

- Giáo dục HS luơn cĩ thái độ trân trọng, yêu

quý và luơn ghi nhớ cơng ơn thầy cơ

- Nhận xét về tiết sinh hoạt

- Lớp trưởng đại diện các bạn đọc lời chúcmừng thầy cơ, ghi nhớ cơng ơn thầy cơ đã dạy dỗ và hứa với thầy cơ sẽ cố gắng học tập và rèn luyện

- HS thảo luận và trình bày trước lớp những gì mà các em cảm nhận được

- HS xung phong hát, đọc thơ hoặc ca dao nĩi về tình cảm thầy và trị

- HS nghe và hát tập thể bài: Lớp chúng ta đồn kết.

NS ngày 13 tháng 11năm 2010ND: ngày 17 tháng 11 năm 2010

Kể chuyện (tiết 14) BÚP BÊ CỦA AI ?

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi

- Lắng nghe và nhận xét được lời bạn kể

II CHUẨN BỊ

GV - Tranh minh họa truyện trong SGK

- 6 băng giấy đã viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh và 6 băng trắng cho HS làm bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 KTBC: KC được chứng kiến hoặc tham gia.

2 Dạy bài mới

GTB: Câu chuyện các em nghe – kể hơm nay sẽ

giúp các em trả lời được câu hỏi: Cần phải cư xử

với đồ chơi như thế nào? Và đồ chơi thích những

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

Trang 18

người bạn , người chủ như thế nào?

HĐ1: GV kể chuyện.

- GV kể lần 1, giải thích các từ khó: lật đật.

- GV kể lần 2, kết hợp tranh minh họa

HĐ2: Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu.

Bài 1.

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm việc theo nhóm 6 để tìm lời cho

từng tranh

- Cho HS trình bày GV nhận xét và chốt lại

bằng cách dán lời thuyết minh thay thế lời thuyết

+ Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng với những đồ chơi khác

+ Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp bê lạnh cóng, tủi thân khóc

+ Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ đi ra phố

+ Tranh 4: Một cô bé tốt bụng thấy búp bê nằm trong đống lá khô

+ Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê

+ Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới

Bài 2.

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn HS: Kể theo lời của búp bê là

nhập vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện

Sau đó gọi HS giỏi kể mẫu đoạn đầu của câu

chuyện

- Cho HS tập kể theo cặp Sau đó thi kể

chuyện trước lớp GV nhận xét và cho điểm

Bài 3.

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tưởng tượng những

khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô

chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới

- HS nghe GV hướng dẫn Sau đó 1 HS giỏi

kể mẫu: Tôi là một con búp bê rất đáng yêu Lúc đầu, tôi ở nhà chị nga Chị Nga ham chơi, chóng chán Dạo hè, chị thích tôi, đòi bằng được mẹ mua tôi Nhưng ít lâu sau, chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng với những

đồ chơi khác Chúng tôi đều bị bụi bám đầy người, rất bẩn.

- HS tập kể theo cặp, sau đó 5 HS lần lượt thi KC trước lớp Cả lớp nghe và bình chọn

Bài 3.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS suy nghĩ và thi kể phần kết của câu chuyện Cả lớp nhận xét và bình chọn:

Một hôm, tình cờ, búp bê gặp lại cô chủ

cũ khi cùng cô chủ mới dạo chơi trên đường Búp bê sợ hãi nép sát mình vào cô chủ mới Cô chủ cũ ngạc nhiên nhna65 ra búp bê, song thấy vẻ sợ hãi của búp bê, dường như cô xấu hổ Cô im lặng không nói

gì và bỏ đi Búp bê thầm cảm ơn cô.

- Câu chuyện khuyên phải biết yêu quý và giữ gìn đồ chơi./ Muốn bạn yêu mình, phải quan tâm đến bạn

Anh văn

Ngày đăng: 09/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. GV chấm bài và sửa bài. - GA L4 TUẦN 14 (2 BUỔI)- CHUẨN KT-KNS-BVMT-CỰC HOT
Bảng ph ụ. GV chấm bài và sửa bài (Trang 13)
Bảng con. GV nhận xét và sửa từng bài. - GA L4 TUẦN 14 (2 BUỔI)- CHUẨN KT-KNS-BVMT-CỰC HOT
Bảng con. GV nhận xét và sửa từng bài (Trang 19)
Bảng phụ. GV chấm bài và sửa bài. - GA L4 TUẦN 14 (2 BUỔI)- CHUẨN KT-KNS-BVMT-CỰC HOT
Bảng ph ụ. GV chấm bài và sửa bài (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w