1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an Ngữ văn 6 Tuần 1

13 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 180,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt HĐ 1: Tỡm hiểu thể loại truyền thuyết - Gọi hs đọc chỳ thớch * SGK?. Kĩ năng: - Đọc -hiểu một văn bản thuộc thể loại truyề

Trang 1

Lớp 6A Tiết Ngày giảng Sĩ số Vắng

Lớp 6B Tiết Ngày giảng Sĩ số Vắng

Tiết 1:

VĂN BẢN : CON RỒNG CHÁU TIấN

(Truyền thuyết)

A MỤC TIấU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỡ dựng nước

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản thuyết minh

- Nhận ra sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỡ ảo tiờu biểu trong truyện

3 Thỏi độ

- Tự hào về nguồn gốcvà truyền thống đoàn kết dõn tộc, liờn hệ với lời dặn của Bỏc về tinh thần đoàn kết

* Tớch hợp

Tư tưởng Hồ Chớ Minh

- Bỏc luụn đề cao truyền thống đoàn kết giữa cỏc dõn tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng chỏu Tiờn.( Liờn hệ)

Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức và xác định đợc nguồn gốc tổ tiên

- Xác định giá trị bản thân: lòng biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

B CHUẨN BỊ

*GV: Tranh: Con Rồng chỏu Tiờn, truyện hay nước Việt ; SGK; Giỏo ỏn

*HS: - Vở ghi; SGK.

- Soạn bài chu đỏo

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Khụng kiểm tra

2 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trũ

Nội dung cần đạt

HĐ 1: Tỡm hiểu thể loại truyền thuyết

- Gọi hs đọc chỳ thớch * SGK

? Em hiểu như thế nào là

truyền thuyết?

- Giải thớch thờm cho HS hiểu

Đọc Trả lời Nghe, ghi

I Thể loại truyền thuyết

- TT là loại truyện dõn gian kể về cỏc nhõn vật và sự kiện cú liờn quan đến lịch sử thời quả khứ thường cú cỏc yếu

tố tưởng tượng, kỳ ảo thể hiện thỏI độ

và cỏch đỏnh giỏ của nhõn dõn đối với

Trang 2

rõ về TT, giới thiệu một số thể

loại khác của VHDG hs sẽ

học ở các lớp trên

? Hãy cho biết vài nét về VB

Con rồng, cháu tiên ?

Trả lời

các sự kiện và nhân vật đó

- VB Con rồng, cháu tiên là chuyện mở

đầu cho chuỗi TT về các Vua Hùng

HĐ 2: Đọc- Tìm hiểu chú thích

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc

- GV nhận xét giọng đọc

- Gọi HS giải thích một số

từ ngữ khó

Nghe, đọc Nghe Giải thích

II Đọc- Tìm hiểu chú thích

1 Đọc văn bản

2 Chú thích từ ngữ (SGK)

HĐ 3: Tìm hiểu văn bản

? Hãy tìm trong văn bản

những chi tiết thể hiện tích

chất lớn lao đẹp đẽ về nguồn

gốc và hình dạng của Lạc

Long Quân?

? Nàng Âu Cơ được giới thiệu

như thế nào ?

? Sau khi kết hôn họ đã có

con với nhau, em thấy việc

sinh con của Âu Cơ có gì lạ ?

GV : Nêu vấn đề HS thảo

luận nhóm

? Nguồn gốc, hình dáng của

LLQ, Âu cũng như việc sinh

con của họ nói lên điều gì?

( YN của các chi tiết kì lạ)

? Em hiểu như thế nào là

Đồng bào?

Những chi tiết lạ, hoang

đường nhưng thi vị và giàu ý

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Quan sát Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả

lời

Đồng bào: Cùng chung một bọc

III Tìm hiểu văn bản

1 Lạc Long Quân và Âu Cơ kết hôn a) Lạc Long Quân

- Con thần biển, nòi rồng quen sống ở dưới nước

- Sức khỏe vô địch, thường giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân làm ăn

b) Âu Cơ

- Con gái thần Nông, thuộc dòng tiên, sống trên cạn

- Xinh đẹp, thường dạy dân phong tục,

lễ nghi

⇒ Họ gặp nhau và kết hôn sinh ra một bọc trứng nở 100 con trai

2) Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay – chia con

- Điều kiện sống không thuận lợi + LLQ quen sống dưới nước + Âu Cơ ở trên cạn

Trang 3

nghĩa : Mọi người VN ta đều

sinh ra trong cùng một cái bọc

trứng của cha LLQ và mẹ Âu

Cơ (DT ta thuộc nòi giống

tiên rồng) Và cuộc hôn nhân

đó có bền vững không ?

Tìm hiểu YN của chi tiết

LLQ và Âu Cơ chia tay – chia

con

GV: Nêu vấn đề cho HS thảo

luận

? Tại sao LLQ và Âu Cơ phải

chia tay? Điều đó thể hiện

mong ước gì của nhân dân?

? Hãy xác định các chi tiết kỳ

ảo? ? Nêu ý nghĩa các chi tiết

đó ?

? Từ bài học trên em hãy rút

ra ý nghĩa của câu chuyện?

GV : Gọi HS đọc Ghi nhớ

Trả lời

Trả lời

Trả lời Đọc

→Mơ ước của ND là: Mở rộng đất nước, cai quản các phương Giải thích truyền thống đoàn kết DT của nhân dân ta

3 Ý nghĩa của chi tiết kỳ ảo

- Tô đậm tính lớn lao, kỳ vĩcủa các nhân vật

- Thần kỳ hóa, thiêng liêng hóa nguồn gốc của dân tộcVN→Tự hào, tôn kính, tin yêu tổ tiên mình ⇒ Có ý thức bảo

vệ dân tộc, bảo vệ tổ quốc -Tăng tính hấp dẫn của truyện

4 Ý Nghĩa của truyện

- Giải thích ca ngợi nguồn gốc cao quí của dân tộc

- Truyền thống đoàn kết của dân tộc ta

* Ghi nhớ (sgk)-

3 Củng cố

- Đóng vai một nhân vật trong truyện để kể lại một đoạn truyện hay? Hoặc bình tranh : Con rồng cháu tiên

4 Hướng dẫn học bài

- Tìm đọc những truyện dân gian có nội dung tương tự

- Tập đóng kịch theo đơn vị tổ để diễn lại một cảnh trong truyện

- Thực hành tiếp các bài còn lại ở vở bài tập

- Soạn văn bản : Bánh chưng bánh giầy

Trang 4

Lớp 6A Tiết (Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng

Lớp 6bTiết (Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng

Tiết 2: VĂN BẢN : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết -Tự học cú hướng dẫn )

A MỤC TIấU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Nhõn vật , sự việc, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lừi lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời đại Hựng Vương

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,

đề cao nghề nụng- một nột đẹp văn húa của người Việt

2 Kĩ năng:

- Đọc -hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

3 Thỏi độ:

-Xõy dựng lũng tự hào về trớ tuệ và vốn văn húa của dõn tộc

* Kĩ năng sống:

- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

B CHUẨN BỊ

GV: Tranh Bỏnh chưng bỏnh giầy; SGK: Giỏo ỏn

- Một số cõu ca dao, tục ngữ, cõu đối cú liờn quan HS: SGK; Vở ghi; Chuẩn bị bài

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Đúng vai Lạc Long Quõn hoặc Âu Cơ để kể lại truyền thuyết " Con Rồng chỏu Tiờn

" ? Nờu ý nghĩa của truyện ?

2 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trũ

Nội dung cần đạt

HĐ1: Đọc- Tỡm hiểu chỳ thớch

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc

- GV nhận xột giọng đọc

- Gọi HS giải thớch một số

từ ngữ khú

Nghe, đọc Nghe Giải thớch

I Đọc- Tỡm hiểu chỳ thớch

1 Đọc văn bản

2 Chỳ thớch từ ngữ (SGK)

HĐ 2: Tỡm hiểu văn bản

? Vua Hựng chọn người nối Trả lời

II Tỡm hiểu văn bản

1 Vua Hựng chọn người núi ngụi

- Hoàn cảnh: Vua đó già, thiờn hạ thỏi

Trang 5

ngôi trong hoàn cảnh như thế

nào? Tiêu chuẩn và hình thức

ra sao?

? Các anh của Lang Liêu đã

làm gì? Em có nhận xét gì về

cách chuẩn bị của họ?

? Thái độ của Lang Liêu như

thế nào trước câu đố của Vua

cha?

? Tại sao các Lang khác cũng

là con vua mà Thần chỉ giúp

có mình Lang Liêu?

? Trong Khi làm bánh Lang

Liêu có sáng tạo không? Sáng

tạo như thế nào?

Học sinh đọc đoạn còn lại

? Kết quả cuộc thi tài như thế

nào?

? Vì sao Vua Hùng lại bánh

của Lang Liêu mà không phải

của các Lang khác?

? Lang Liêu được chọn nối

ngôi Vua có xứng đáng

không? Vì sao?

Trả lời

Trả lời

Trả lời

trả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

bình, nhiều con đông

- Tiêu chuẩn: Nối trí Vua, không nhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức: Thi dâng lễ vật trong ngày

lễ Tiên Vương

2 Cuộc thi tài dâng lễ vật a) Các lang

- Làm cỗ hậu, sang trọng, vật ngon, quý hiếm → Suy nghĩ thông thường, hạn hẹp thiên về hưởng thụ (Tưởng rằng ai cũng giống mình)

b) Lang Liêu

- Mồ côi mẹ, thật thà, là con Vua mà nghèo, sống gần gũi với nhân dân →

có lòng hiếu thảo, chân thànht,thiệt thòi nhất

- Đựơc thần gợi ý về nguyên liệu chính

là gạo nếp và gạo tẻ → Lang Liêu tự nghĩ và làm ra 2 loại bánh rất có ý nghĩa ⇒ chàng là người thông minh, khéo tay, yêu lao động

3) Kết quả cuộc thi tài

- Lang liêu được chọn nối ngôi

- Bánh của Lang Liêu vừa lạ vừa có ý nghĩa thực tế → Quý trọng nghề nông, yêu LĐ

⇒ Được chọn để lễ trời đất ⇔ Hiểu được ý Vua, có thể nối trí Vua nên được truyền ngôi là xứng đáng

HĐ 3: Tổng kết

? Qua phân tích câu chuyện

trên em hãy nêu ý nghĩa và

nghệ thuật của truyện?

TRả lời

III Tổng kết

Nội dung- Giải thích : sự ra đời của 2 loại bánh, và tục làm bánh chưng,bánh giầy ngày tết của dân tộc ta

-Đề cao lao động, nghề nông

NT : -Sử dụng chi tiết tưởng tượng để

Trang 6

- Gọi HS đọc ghi nhớ Đọc

kể về việc Lang liêu được thần mách bảo

“ trong trời đất không có gì quí bằng hạt gạo”

- Lối kể truyện dân gian: theo trình tự thời gian

* Ghi nhớ (SGK)

3 Củng cố

Thế nào là truyền thuyết ? Nêu nội dung của truyện

4 Hướng dẫn học bài

- Đọc, tóm tắt, kể lại câu chuyện bằng lời văn của mình

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt

Trang 7

Lớp 6A Tiết (Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng

Lớp 6B Tiết (Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng

Tiết 3: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Nhận diện phân tích được : Từ và tiếng; Từ đơn và từ phức; Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

* Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp của

bản thân

- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt

3 Thái độ:

-Tích cực học tập, yêu tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt

B CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ, SGK; Giáo án

HS: Vở ghi; SGK; Ôn lại kiến thức về từ tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học.

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

2 Bài mới

Hoạt động của thầy HĐ của HS Nội dung cần đạt

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm từ

- Gọi HS đọc ví dụ

? Câu trên có bao nhiêu tiếng

và bao nhiêu từ ?

? Tiếng là gì ?Tiếng được

dùng để làm gì ?

? Từ là gì ?Từ được dùng để

làm gì ?

Đọc

Trả lời Trả lời

Trả lời

I.Từ là gì ? 1.Ví dụ :

Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn

nuôi/và/cách/ ăn ở.

2 Nhận xét.

- Có 12 tiếng

- 9 từ (được phân cách = dấu gạch chéo)

- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết

- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhưng mang ý nghĩa

 Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

 Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

Trang 8

? Khi nào 1 tiếng được coi là

1 từ?

Giáo viên cho HS rút ra ghi

nhớ thứ nhất về từ

Trả lời Đọc

- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

* Ghi nhớ :

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

HĐ 2: Các kiểu cấu tạo từ

- Gọi HS đọc ví dụ

? Hãy điền các từ trong câu

trên vào bảng phân loại?

? Dựa vào bảng phân loại, em

hãy cho biết :

+? Từ đơn khác từ phức như

thế nào ?

+? Cấu tạo của từ láy và từ

ghép có gì giống và khác

nhau ?

- Nhận xét chốt kiến thức

Giáo viên kết luận những khái

niệm cơ bản cần nhớ

- HS đọc ghi nhớ Sgk

Đọc

Điền vào bảng phân loại

Thảo luận nhóm Đại diện trình bày

Theo dõi

Đọc

II Các kiểu cấu tạo từ:

*Vídụ:

Từ/đấy/nước/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn nuôi/ và/ có/tục/ngày/Tết/làm/bánh/chưng/ bánh giầy.

- Từ đơn : từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề,

và, tục, có, ngày, tết, làm

- Từ láy : trồng trọt

- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng, bánh

giầy.

- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn

- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức

 Từ ghép và từ phức giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành

* Khác nhau:

- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau được gọi là từ ghép

- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy

- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng

* Ghi nhớ : sách giáo khoa

HĐ 3: Luyện tập

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

tập

- Yêu cầu HS làm bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Đọc Làm bài tập

Đọc

III Luyện tập

Bài tập 1 :

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu

từ ghép

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội

nguồn, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu,

mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài tập2 :

- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha

Trang 9

- Yêu cầu HS làm bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập

- yêu cầu HS làm bài tập

Làm bài tập

Làm bài tập

Làm bài tập

mẹ, anh chị, cậu mợ

- Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): bác cháu,

chị em, dì cháu

Bài tập 3 :

- Cách chế biến : bánh rán, bánh nướng,

bánh hấp, bánh nhúng

- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ,

bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.

- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh

quấn thừng, bánh tai voi

Bài tập 4 :

- Miêu tả tiếng khóc của người

- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó :

nức nở, sụt sùi, rưng rức

Bài tập 5 :Các từ láy

- Tả tiếng cười : khúc khích, sằng sặc

- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,

léo nhéo

- Tả dáng điệu

3 Củng cố

1 Đặt câu có từ đơn và từ phức ?

H: Từ là gì ? Phân biệt giữa từ đơn và từ phức ? H: Phân biệt giữa từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ minh hoạ ?

2 GV: cho thêm BT: Ví dụ : có tiếng "làm", yêu cầu tìm các tiếng kết hợp với

nó để tạo thành 5 từ ghép , 5 từ láy

4 Hướng dẫn học bài

- Đặt câu và viết đoạn có dùng từ láy và từ ghép

- Đọc và tìm hiểu nội tiết 4 và tiết 6 : - Hiểu thế nào là từ mượn ?

- Có những loại từ mượn nào ?

Trang 10

Lớp 6A Tiết (Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng

Lớp 6B Tiết (Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng

Tiết 4: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

* Kĩ năng sống:

- Giao tiếp, ứng xử: biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các phương thức biểu đạt

3 Thái độ:

- Tích cực học tập, mục đích giao tiếp tốt

B CHUẨN BỊ

GV: SGK; Giáo án; Một số kiểu văn bản

HS: Vở ghi; SGK; Vở BT, sưu tầm một số bài văn, thơ, báo về kể chuyện và miêu tả

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động của thầy HĐ của HS Nội dung cần đạt

HĐ1: Tìm hiểu văn bản và mục đích giao tiếp

? Trong đời sống khi có 1 tư

tưởng tình cảm, nguyện vọng

mà cần biểu đạt cho mọi người

hay ai đó biết, em làm thế nào ?

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng,

- Em sẽ nói hay viết  có thể

nói 1 tiếng, 1 câu, hay nhiều câu

I Văn bản và mục đích giao tiếp

1 Phân tích ví dụ :

- Phải nói có đầu có đuôi  có mạch lạc,

Trang 11

tình cảm nguyện vọng ấy 1

cách đầy đủ, trọn vẹn cho người

khác hiểu, thì em phải làm như

thế nào ?

Em đọc câu ca dao :

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc

ai

? Câu ca dao trên sáng tác ra để

làm gì ?

? Nó muốn nói lên vấn đề gì

? Hai câu 6 và 8 liên kết với

nhau như thế nào (về luật thơ và

về ý) ?

? Theo em như vậy đã biểu đạt

trọn vẹn một ý chưa ? Câu cách

đó đã có thể coi là 1 văn bản

chưa

? Vậy theo em văn bản là gì

? Lời phát biểu của cô hiệu

trưởng trong lễ khai giảng năm

học có phải là 1 văn bản

không ? vì sao ?

? Bức thư em viết cho bạn bè,

người thân có phải là 1 văn bản

không?

? Qua phân tích ví dụ em rút ra

kết luận gì vềvăn bản và mục

đích giao tiếp của văn bản ?

- GV kết luận

Trả lời Trả lời

Đọc

- Nêu ra 1 lời khuyên

- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng Chí là : chí hướng, hoài bão, lý tưởng.

Vần là yếu tố liên kết câu sau làm rõ ý cho câu trước.

Trả lời

Trả lời Trả lời

Trả lời

Trả lời

lý lẽ  tạo lập văn bản

- Chủ đề : giữ chí cho bền

 Câu ca dao là một văn bản

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có

chủ đề thống nhất được liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp

2 Bài học :

* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp

nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có

chủ đề thống nhất, được liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp

Ngày đăng: 23/10/2016, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w