Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc dân tộc B.Chuẩn bị của thầy và trò : - Thầy: Soạn GA, Bảng phụ - Trò : Soạn bài theo yêu cầu trong SGK Giới thiệu bài: Mỗi chúng ta đều thuộc
Trang 1-Học sinh hiểu đợc một cách sơ lợc về truyền thuyết.
-Hiểu đợc nội dung ,ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên".chỉ ra đợc
và hiểu đợc ý nghĩa các chi tiết tởng tợng,kì ảo của truyện Kể đợc truyện
2 Kỹ năng : RLKN ủoùc dieón caỷm, ủoùc saựng taùo, nghe, keồ
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc dân tộc
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy: Soạn GA, Bảng phụ
- Trò : Soạn bài theo yêu cầu trong SGK
Giới thiệu bài:
Mỗi chúng ta đều thuộc về một dân tộc.Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại,truyền thuyết kì diệu.Dân tộc Việt chúng ta
đời đời sinh sống trên dải đất hẹp hình chữ S bên bờ biển Đông,bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm huyền ảo "Con Rồng cháu Tiên"
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động1:Hớng dẫn HS
đọc -tìm hiểu chú thích
- H: Đọc diễn cảm văn bản?
- H: Văn bản "Con Rồng
cháu Tiên" là một truyền
thuyết (1 loại truyện dân
3 Bố cục:
+Đoạn 1:Từ
đầu->Long Trang:Lạc Long Quân gặp Âu
Trang 2thuyết thờng chứa đựng
nhiều yếu tố kì ảo.Hiểu thế
nào là chi tiết kì ảo?
- H: Em thấy những chi tiết
kì ảo nào trong văn bản "Con
Rồng cháu Tiên"?
- Theo một trật tự diễn biến từ đầu đến cuối (trật
tự thời gian) từ sự việc này
đến sự việc kia->kết thúc
->Là chi tiết tởng tợng, không có thật,rất phi th-ờng
+Lạc Long Quân nòi Rồng, có phép lạ diệt trừ yêu quái
+Âu Cơ và Lạc Long Quân kết duyên,Âu Cơ đẻ
ra bọc trăm trứng
Cơ và kết duyên thành vợ chồng.+Đoạn 2:Tiếp ->lên
đờng:
Âu Cơ có mang;sinh
ra cái bọc trăm trứng
nở ra 100 ngời con.+Đoạn 3:Còn lại:Sự trởng thành của các con của Lạc Long Quân và Âu Cơ-lập nên các triều đại Vua Hùng
núi.Theo em mối duyên tình
này, ngời xa muốn ta nghĩ
địch,diệt yêu quái giúp dân
biểu tợng cho vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng.
+Âu Cơ:Là con thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần,yêu thiên nhiên cây cỏ
vẻ đẹp dịu dàng,cao
quí của ngời phụ nữ.
-LLQ kết duyên cùng Âu Cơ-Rồng ở biển cả,Tiên ở chốn non cao gặp nhau kết duyên thành vợ chồng
- Dân tộc ta có nòi giống cao quí , thiêng liêng
- Lòng tôn kính,tự hào về nòi giống Con Rồng Cháu Tiên
- Âu Cơ có mang ,sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm ngời con khoẻ đẹp-Mọi ngời chúng ta đều là anh em một nhà do cùng một cha mẹ sinh ra.Cái gốc giống nòi của dân tộc ta
II.Tìm hiểu văn bản.
1.Cội nguồn dân tộc Việt nam.
a.Hình tợng Lạc Long Quân và Âu Cơ.
+Lạc Long Quân :-Con thần Long Nữ -Có sức khoẻ vô
địch,có nhiều phép lạ,diệt trừ yêu quái giúp dân
->Biểu hiện cho vẻ
đẹp cao quí của bậc anh hùng
+Âu Cơ:
- Con thần Nông -Xinh đẹp tuyệt trần-Yêu thiên nhiên cây cỏ->Biểu hiện cho vẻ
đẹp cao quí của ngời phụ nữ
b.Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ.
Là sự hoà hợp tuyệt diệu của thiên nhiên, sông núi
->Dân tộc ta có nguồn gốc cao quí
Trang 3để thấy đợc ý nghĩa của chi
- H: Chi tiết cuối truyện có ý
nghĩa gì trong việc cắt nghĩa
- Rừng là quê mẹ,biển là quê cha, hai bên nội ngoại cân bằng->Đặc điểm địa lí nớc ta rộng lớn
+ý nguyện phát triển dân tộc:làm ăn ,mở rộng,giữ
vững đất đai
+ý nguyện đoàn kết,thống nhất dân tộc
- Dân tộc ta có từ lâu
đời,trải qua các triều đại Hùng Vơng,dân tộc ta có truyền thống đoàn kết,thống nhất và bền vững
- Tô đậm tính chất kì lạ,lớn lao,đạp đẽ của nhân vật.Thần kì hoá,thiêng liêng hoá nguồn gốc dân tộc.Khơi gợi niềm tự hào,tôn kính tổ tiên
->Từ trong cội nguồn dân tộc ta đã
là một khối thống nhất
-LLQ và Âu Cơ chia con:50 ngời con theo cha xuống biển,50 ngời con theo mẹ lên rừng
->ý nguyện phát triển dân tộc,nguyện vọng
đoàn kết ,thống nhất dân tộc
Hoạt động 3:Hớng dẫn HS
thực hiện phần ghi nhớ.
- H: Theo em những chi tiết
tởng tợng kì ảo trong truyện
có ý nghĩa nh thế nào?
- H: Có thể nói cả câu
chuyện là một bài ca thể hiện
niềm tự hào về nguồn
vẻ đẹp dịu dàng,cao quí của ngời phụ nữ
- Đọc to phần ghi nhớ
III Tổng kết :
*Ghi nhớ SGK.
Hoạt động 4: HDHS luyện - HS kể diễn cảm truyện.
- Kinh và Ba na là anh em, IV.Luyện tập :
Trang 51 Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu thêm định nghĩa về truyền thuyết
- Hiểu thêm thành quả lao động trong việc xây dựng nền văn hoá dân tộc.Biết xây dựng cho mình lòng yêu quí những con ngời lao động chân chính,tự hào về dân tộc
2 Kỹ năng : rèn kĩ năng cảm nhận truyền thuyết.
3 Thái độ : Tự hào về các truyền thống quý báu của DT.
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Soạn GA theo yêu cầu ND tiết dạy
- Trò : Học bài cũ và soạn bài mới theo yêu cầu của GV
C Tổ chức các hoạt động dạy và học :
1.ổn định tổ chức.
2.KTBC:
+ Kể diễn cảm truyện :Con Rồng cháu Tiên? Nêu ý nghĩa của truyện?
+ Chi tiết nào trong truyện làm em thích thú nhất ? Vì sao?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hàng năm ,mỗi khi tết đến xuân về,ngời Việt Nam chúng ta lại nhớ đến câu đối quen thuộc:
Thịt mỡ da hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chng xanh
Bánh chng ,bánh giầy là hai thứ bánh không thể thiếu trong mâm cỗ tết của dân tộc Việt Nam.Văn bản "Bánh chng ,bánh giầy"sẽ giải thích nguồn gốc của hai thứ bánh này
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
khoẻ;giọng nói của thần
trong giấc mơ của Lang
Liêu :âm vang ,xa vắng
- Kể tóm tắt truyện
- Quan sát chú thích, giải nghĩa và phân biệt
nối ngôi trong hoàn cảnh
-Vua đã già,giặc ngoài
đã dẹp yên,thiên hạ đã
thái bình,nhà vua có tới
20 ngời con-Tiêu chuẩn:Nối đợc chí
II.Tìm hiểu văn bản 1.Vua Hùng chọn ngời nối ngôi.
a.Hoàn cảnh:
Trang 6quan điểm chọn ngời nối
ngôi của vua Hùng?
-H : Các lang đã làm gì để
vui lòng vua cha?
-H : Việc các quan đua
nhau tìm lễ vật thật hậu
chứng tỏ điều gì?
-H : Lang Liêu khác các
lang ở điểm nào?Vì sao
Lang liêu là ngời buồn
bảo Lang Liêu điều gì?Có
điều gì thú vị trong lời mách
truyện,cho biết tại sao hai
vua (không nhất thiết là con trởng)
-Hình thức: thử tài (ai làm vừa ý vua sẽ đợc nối ngôi)
- ý chí, tài , đức
- Quan điểm tiến bộ so với đơng thời.Không theo thông lệ- ngời nối ngôi phải nối chí vua,
có tài,đức để kế tục sự nghiệp vua cha
- Các lang đua nhau làm
cỗ thật hậu để dâng vua
- Các lang đã suy nghĩ theo kiểu thông th-ờng,không thấu đáo, cho rằng ai chẳng vừa lòng với lễ vật quí hiếm
Đây là cuộc đua tài tìm ngời giỏi,cũng biểu hiện cuộc đua tranh giành quyền lực
+Lang Liêu mồ côi mẹ,nghèo, nhng thật thà,chăm việc đồng
áng,không đợc vua cha
u ái gì hơn ngời dân ờng
th-+Chàng buồn vì thấy mình kém cỏi,không làm tròn chữ hiếu với vua cha
- Vì Lang Liêu nghèo khổ, bất hạnh nhng yêu lao động,gần gũi với nhân dân
- Thần không làm hộ
mà chỉ mách bảo ,gợi ý cho Lang Liêu "Trong trời đất không gì quí bằng hạt gạo"->Thần vẫn giành chỗ cho tài năng và sáng tạo của Lang Liêu
- Lang Liêu lấy gạo gói hai thứ bánh rất
-Vua đã già,thiên hạ đã thái bình
b.Tiêu chuẩn
-Ngời nối ngôi phải nối chí vua không nhất thiết phải là con trởng
c.Hình thức:
Thử tài(câu đố)->Quan điểm sáng suốt ,tiến bộ
2.Cuộc đua tài của các Lang.
-Các lang đua nhau làm
cỗ thật hậu
-Lang Liêu là ngời buồn nhất
+Chàng nghèo ,chỉ có khoai ,lúa
+Lang Liêu đợc thần mách bảo
+Chàng lấy gạo gói bánh
->Lang Liêu là ngời yêu lao động,thông minh ,khéo tay
3.Kết quả cuộc thi tài.
-Vua chọn hai thứ bánh của Lang Liêu ,đặt tên là bánh chng ,bánh
Trang 7thứ bánh của Lang Liêu đợc
vua chọn tế trời đất, Tiên
- Bánh tuy bình dị nhng lại có ý nghĩa sâu sắc:Nó là hạt gạo nuôi sống con ngời,nó tợng trng cho Trời Đất và ngụ ý đùm bọc
- Lời nói của vua phản
ánh quan niệm của ngời
xa về Trời Đất đồng thời phản ánh thành tựu của nền văn minh nông nghiệp trong quá khứ
giầy,đem lễ Tiên Vơng.-Lang Liêu đợc nối ngôi.->Hai thứ bánh là sản phẩm từ hạt gạo,phản
ánh thành tựu của nền văn minh nông nghiệp,
-H: Em hãy cho biết ý nghĩa
của phong tục ngày tết nhân
- Gập sách vở vào và nhắc lại ý nghĩa của văn bản
- Qua câu truyện em rút ra bài học gì cho bản thân
Trang 8-Giáo dục học sinh ý thức khi sử dụng từ trong tiếng Việt.
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Soạn GA theo yêu cầu ND tiết dạy
- Trò : Học bài cũ và soạn bài mới theo yêu cầu của GV
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
I.ổn định tổ chức.
2.KTBC:
- Kể tóm tắt truyện "Bánh chng ,bánh giầy"?Nêu ý nghĩa của truyện?
- Trong truyện ,em thích nhất chi tiết nào?Vì sao?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Trang 9của mỗi từ và số lợng tiếng
trong câu văn:Em đi xem
vô tuyến truyền hình tại
câu lạc bộ thanh niên.
- HS đọc
- Câu văn trên có 9 từ đã
đợc phân biệt bằng các dấu gạch chéo
-Tiếng là đơn vị tạo nên từ
+ Khi nói: 1 tiếng đợc phát ra thành 1 hơi
+ Khi viết : đợc viết thành 1 chữ Giữa các chữ có 1 khoảng trống
- Từ là đơn vị tạo nên câu
+1 tiếng đợc coi là 1 từ, Khi 1 tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo câu
- Có: 7 từ nhng có 13 tiếng
tiếng và các từ:
có 12 tiếng, 9 từ
2 So sánh tiếng và từ:
-Tiếng là đơn vị tạo nên từ
+ Khi nói: 1 tiếng đợc phát ra thành 1 hơi
+ Khi viết : đợc viết thành 1 chữ Giữa các chữ có 1 khoảng trống
- Từ là đơn vị tạo nên câu
+1 tiếng đợc coi là 1 từ, Khi 1 tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo câu
* Bài học Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu
cấu tạo từ tiếng việt
-H : Dựa vào kiến thức ở
tiểu học, hãy cho biết thế
- Khác: từ “trồng trọt”
giống nhau về phụ âm
đầu ………
-Từ đơn: Từ ,đấy ,nớc ,ta ,chăm ,nghề ,và ,có,tục,ngày ,tết ,làm-Từ phức:
+ Từ láy:Trồng trọt
nuôi,bánh chng ,bánh giầy
+Giống :Gồm 2 tiếng+Khác: Từ "chăn nuôi"tạo thành do ghép các tiếng
- Từ ghép phức: Do 2
tiếng trở nên cấu tạo thành, chia làm 2 loại:+ Từ ghép:
Từ tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan
hệ về nghĩa
+ Từ láy:
Từ tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm
- Thực hành điền từ vào bảng phân loại:
2 Điểm giống và khác nhau giữa từ ghép và
từ láy về cấu tạo:
+Giống :Gồm 2 tiếng+Khác: Từ "chăn
Trang 10Từ "trồng trọt"tạo thành
do láy các tiếng nuôi"tạo thành do ghép các tiếng
Từ "trồng trọt"tạo thành do láy các tiếng
- các từ đồng nghĩa :Cội nguồn ,gốc gác,tổ tiên ,nòi giống
+Theo giới tính:ông bà ,cha mẹ,cậu mợ,vợ chồng
+Theo bậc:ông cháu ,bà cháu, mẹ con ,anh em,chú cháu ,
->Các nhóm thảo luận ,trình bày
+N1:Bánh rán,bánh hấp ,bánh nớng,bánh tráng ,bánh nhúng
+N2:Bánh nếp ,bánh tẻ,bánh khoai ,ngô
+N3:Dẻo ,xốp ,phồng ,mềm
+N4:Bánh gối,bánh ống
* Bài học Ghi nhớ: SGK
- Bài học có mấy ND đó là những ND nào
- Lấy VD cho mỗi ND bài học
- Gập sách vở vào và nhắc lại những ND chính của bài
Trang 11-Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
-Hình thành sơ bộ các khái niệm:Văn bản,mục đích giao tiếp,phơng thức biểu
đạt
2 Kỹ năng : RLKN nhận diện các kiểu VB phù hợp với mục đích giao tiếp.
3 Thái độ : Chăm chỉ học tập, hăng hái phát biểu ý kiến XD bài.
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Soạn GA theo yêu cầu ND tiết dạy
- Trò : Học bài cũ và soạn bài mới theo yêu cầu của GV
Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
ơng tiện ngôn từ
- Nói mạch lạc ,có đầu
I.Tìm hiểu chung về giao tiếp ,văn bản và phơng thức biểu đạt.
* Baì tập:
1.Văn bản và mục đích giao tiếp.
a.Giao tiếp là hoạt động
truyền đạt và tiếp nhận t ởng, tình cảm bằng ph-
t-ơng tiện ngôn từ
Trang 12
- H: Lời phát biểu của thầy
hiệu trởng trong lễ khai
giảng,bức th em viết cho
b.Văn bản :Chuỗi lời
nói,bài viết có chủ đề thống nhất ,có liên kết mạch lạc,có vận dụng ph-
ơng thức biểu đạt để đạt mục đích giao tiếp
Hoạt động2:Hớng dẫn
HS tìm hiểu kiểu văn
bản và phơng thức biểu
đạt.
- H: Tuỳ theo mục đích
giao tiếp cụ thể mà ngời ta
- H: Đọc yêu cầu bài tập
trong SGK.Lựa chọn kiểu
văn bản và phơng thức biểu
đạt phù hợp với từng tình
huống cụ thể?
- H: Qua các VD hãy cho
biết giao tiếp là gì?thế nào
+Biểu cảm+Nghị luận
+hành chính công vụ
a.Văn bản hành chính công vụ
(Đơn)b.Tờngthuật ,kể chuyện (Tự sự)
c.Miêu tả
d.Thuyết minhe.Biểu cảmf.Nghị luận
- Tự bộc lộ
2.Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt.
6 kiểu văn bản:
+Tự sự +Miêu tả
+Biểu cảm+Thuyết minh+Nghị luận+Hành chính
* Bài học : Ghi nhớ SGK
b.Miêu tả:Tái hiện cảnh đêm trăng
c.Nghị luận:bàn luận
III.Luyện tập.
1.Bài 1.
Trang 13thức biểu đạt nào? Vì sao?
- H: Truyền thuyết "Con
Rồng cháu Tiên" thuộc
kiểu văn bản nào?Vì sao?
d.Biểu cảme.Thuyết minh
- Văn bản "Con Rồng cháu Tiên"là văn bản tự sự-cả truyện kể về các
sự việc xoay quanh các nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ với các diễn biến là chuỗi các
sự việc
2.Bài 2.
4 Củng cố:
- Qua việc phân tích và tìm hiểu các VD hãy cho biết: Giao tiếp là gì? VB là gì?
- Kể tên các kiểu VB và mục đích giao tiếp chính của từng kiểu VB?
- Gập sách vở vào và nhắc lại ND chính của tiết học
Trang 142 Kỹ năng : RLKN đọc, kể TT văn bản
3 Thái độ :
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống đánh giặc ,lòng kính yêu ngời anh hùng có công với nớc
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Soạn GA theo yêu cầu ND tiết dạy
- Trò : Học bài cũ và soạn bài mới theo yêu cầu của GV
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1.ổn định tổ chức
2.KTBC:
- Truyện "Con Rồng cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản nào?
- Kể TTVB theo diễn biến các sự việc
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Đầu những năm 70 của thế kỉ 20,giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc
đang sôi sục ở khắp 2 miền Nam Bắc Việt Nam.Nhà thơ Tố Hữu đã làm sống dậy hình tợng nhân vật Thánh Gióng qua đoạn thơ:
Ôi sức trẻ xa trai Phù ĐổngVơn vai lớn dậy ngàn cânCỡi lng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân
Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyện cổ dân gian hay,đẹp
nhất,bài ca
chiến thắng chống ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1:Hớng dẫn HS
1.Đọc và tìm hiểu chú thích:
Trang 15hộp háo hức,phấn khởi->
đợc nhân dân phụng thờ
nh thánh->Thái độ tôn vinh ngời anh hùng làng Gióng của nhân dân ta
đánh giặc
+Đ3:Tiếp ->Cứu ớc:Gióng đợc nuôi lớn
- H : Câu nói đầu tiên của
G là khi nào ?Với ai?Trong
- Bà mẹ ra đồng giẫm lên vết chân to ,về nhà thụ thai,mang thai 12 tháng mới sinh Gióng.Gióng lên ba vẫn cha biết nói biết cời
->Đó là sự ra đời kì
lạ,khác thờng
- Vì Gióng là bậc
thánh-đã là thần thánh thì phải khác thờng, phi thờng
- G là con của một bà
mẹ nông dân sinh ra từ trong nhân dân,gần gũi với mọi ngời.G là ngời anh hùng của nhân dân
II.Tìm hiểu VB.
1 Sự ra ời của Gióng
-Bà mé thụ thai sau khi giẫm vào vết chân tm, mang thai 12 tháng.-Gióng lên ba vẫn đặt
đâu nằm đấy, không biết nói, cời
-.Sự ra đời kì lạ
Gióng là bon của Trời, của Thần đợc sinh ra từ trong nhân dân
2.Gióng đòi đi đánh giặc.
- Câu nói ơầu tiên của
Trang 16hoàn cảnh nào?ý nghĩa của
- Đánh giặc cần lòng yêu nớc nhng cần cả vũ khí sắc bén để chiến thắng
- Nhân dân ta từ vua đến dân đều đồng lòng nhất trí đánh giặc Gióng là ngời thực hiện ý chí, sức mạnh dân tộc
- Cơm ăn mấy cũng không fo, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ-
>nhân dân ta mong ớc Gióng lớn nhanh để đánh giặc cứu nớc.Gióng là biểu tợng cho sức sống mãnh lhệt của dân tộc mỗi khi đất nớc gặp khó khăn
- G lớn lên từ sự vất vả
của cha mẹ,sộ gom gcp nhiệt tình của bà con làng xóm-> lớn lên bằng cơm gáo của nhân dân
Sức mạnh của G là sức mạnh của cộng đồng,của tình đoàn kết tơng thân, tơng ái
- Thần kì ,phi
thờng->Thể hiện ớc mong của nhân dân về ngời anh hùng đánh giặc;sức sống diệu kì của dân tộc khi
có giặc ngoại xâm
- Kể lại đoạn truyện, phát biẹu cảm nghĩ
- Hùng dũng,oai phong, sức mạnh vô song,chủ
đốnG tìm giặc, tiến công không ngừng
Gióng là đòi đánh giặc.->Lòng yêu nớc ,ý chí
và niềm tin chiến thắng của dân tộc
3.Gióng đợc luôi lớn
để đánh giặc.
- Gióng lmn nhanh nhdhổi
- Cha mẹ làm lụng ,bà con góp gạm nuôi Gióng
->Gióng mang trong mình sức mạnh cộng
đồng ,sức mạ.h của tinh dhần đoàn kết tơng thân ,tơng ái
4.Gióng đánh thắng giặc và bay về trời:
-Gióng vơn vai `iến thành tráng sĩ
-Gióng dùng roi sắt
đánh giặc
Trang 17- H : Kết truyện,theo em tại
sao tác giả dân gian lại
không để G trở về kinh đô
nhận tớc phong, hoặc về quê
chào cha mẹ đang mỏi mắt
chờ mong mà lại bay về
->Cả dân tộc hừng hực khí thế tấn bông bảo vệ
đất nớc->Khâm phục,tự hào về ngời anh hùng làng Gióng,về sức mạnh dân tộc
- G đã hoàn thànhnhiệm
vụ tự nguyện,ngời anh hùng làm điéu thiện,vì
nghĩa lớn không màng công danh- G là con của Trời và quần Thần,hoàn thành sứ mệnh,Gióng phải trở về trời
- Đền thờ G,những bụi tre đằng ngà, ao hồ rải rác,làng Cháy
-Roi sắt gãy ,Gióng nhổ tre đánh giFc
->Gióng là tợng đài về
sự trởng thành ,hùng khí và tinh thần dân tộc
-Gióng thắng giặc và bay về trời->nhân dân
đời đời nhớ ơn Thánh Gióng
Hoạt động3:HD HS thực
hiện tổng kết.
- H : Hình tợng TG đợc tạo
ra bằng nhiều chi tiết thần
kì? Theo em chi tiết nào đẹp
nhất ?Vì sao?
->TG là thiên anh hùng
ca thần thoại đẹp đẽ ,hào hùng ca ngợi tinh thần yêu nớc(của dân tộc.Hình tợng ngời anh hùng làng Phù Đổng là biểu tợng tuyệt đẹp của con ngời Việt Nam trong chiến đấu và chiến thắng ngoại xâm.Thể hiện ý ngqyện đoàn kết ,sức mạnh tự cờng của dân tộc
III Tổng kết :
*Ghi nhớ : SGK
Hoạt động4:HD HS thực
hiện luyện tập.
- H : Chi tiết nào trong
truxện để lại trong tâm trí
em những ấn tợng sâu đậm
nhất ? Vì sao?
- HS tự bộc lộ
IV.Luyện tập
Trang 18- H :Theo em truyền thuyết
TG phản ánh sự thật lịch sử
nào trong quá khứ ?
- HS tự bộc lộ
4 Củng cố:
- Kể TT truyện “Thánh Gióng” theo trình tự diễn biến các sự việc?
- Gập sách vở vào và nhắc lại ý nghĩa của truyện Thánh Gióng?
- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học truyện Thánh Gióng?
5 Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ + vở ghi
- Soạn bài tiếp theo: Từ mợn
- Bài Từ mợn thuộc phân môn nào? Vậy em phài học bài cũ nào để cô giáo kiểm tra miệng
- Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của thếng Việt
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Soạn GA theo yêu cầu ND tiết dạy
Trang 19- Trò : Học bài cũ và soạn bài mới theo yêu cầu của GV.
của nhóm từ mợn ngời ấn
âu ta thấy có gì đặc biệt?
- Thế nào là từ thuần việt,
Từ mợn? Nêu đặc điểm của
từ mợn?
- Đọc VD-SGK?
- H/s xem phần chú thích ( VB"TG") để giải nghĩa
Có nguờn gốc từ tiếng Hán
Có nguờn gốc từ Tviệt
- Đọc yêu cầu 3?
- Thảo luận nhón lên bảng trình bày
Các từ mợn đã đợc việt hoá viết nh từ thuần việt
- Các từ mợn cha đợc việt hoá giữa các tiếng có gạch nối
- Đọc ghi nhớ SGK
I Từ thuần việt và từ mợn:
* Bài tập: Đọc-Xét VD
trong SGK
1 Từ : Trợng, tráng sĩ
Có nguờn gốc từ tiếng Hán (từ mợn)
Các từ còn lại có nguồn gốc từ Tviệt (Từ thuần việt)
2 Phân tích nguồn gốc các từ mợn:
Mợn Gốc Hán M ngôn ngữ khác
- Sứ giả, giáng sơn, gan
- Ti vi, ,
…In-tơ-nét
3 Nhận xét cách viết từ mợn:
- Các từ mợn đã đợc việt hoá viết nh từ thuần việt
- Các từ mợn cha đợc việt hoá giữa các tiếng có gạch nối
* Bài học:
Ghi nhớ ( SGK)
Hoạt động 2: HDHS hiểu
nguyên tắc mợn từ:
- Gọi HS đọc đoạn văn nêu
ý kiến của HCMinh?
- H: Em hiểu ý kiến của
Ngời ntn?
(chú ý vào câu T2và T3
trong đoạn văn)
- Đọc đoạn văn trong SGK
- Không nên mợn từ nớc ngoài 1 cách tùy tiện để bảo vệ sự trong sáng của
TV (Mặt tiêu cực) Chỉ
m-ợn những từ ta không có.VD: Hiệu trởng: từ thuần
Trang 20b)gia nhân Mợn
Hviệt
c)pốp,Mai-cơnGiắc-xơn,
in-tơ-nét ợnTiếng Anh
M Đọc yêu cầu BT2
- Quan sát, lắng nghe+ Độc: đọc ; giả: ngời+Thính:nghe ; giả: ngời+ Yếu: quan trọng ; điểm:
điểm+ Yếu: quan trọng ; lợc:
tóm tắt+ Yếu: quan trọng ; nhân:
b)gia nhân Mợn
Hviệt
c)pốp,Mai-cơnGiắc-xơn,
in-tơ-nét ợnTiếng Anh
- Yếu lợc: tóm tắt ~ điều quan trọng
- Yếu nhân: ngời quan trọng
+ Yếu: q trọng
+ điểm: điểm
+ lợc: tóm tắt + nhân: ngời
4 Củng cố :
- Bài học có mấy ND chính ? Đó là những ND nào ?
- Hãy gập sách vở vào và nhắc lại những ND chính của bài ?
Trang 212 KTBC: Thế nào là VB và mục đích giao tiếp? Căn cứ vào mục đích giao tếp
của VB ngời ta chia VB thành những kiểu loại chính nào?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: HDHS I ý nghĩa đặc điểm
Trang 22xoay quanh nhân vật ấy?
Hãy liệt kê các sự việc
theo thứ tự (sự việc mở
đầu, các sự việc biểu hiện
diễn biến câu chuyện và
- TL cá nhân
NX bổ sung
- Kể truyện(truyện VH
và truỵên đời thờng
- Trình bày diễn biến các sự việc
- - Các sự việc đc kể phải theo 1 trình tự nhất
định( có trớc có sau)nhằm thể hiện 1 ý nghĩa nào đó
- TL cá nhânNhân vật Thánh Gióng
a, Y nghĩa của phơng
thức TS
- Tự: Kể( nói có đầy đuôi lần lợt từng điều cho ngời khác biết rõ)
- Sự: việc, chuyện
TS: kể truyện(truyện
VH và truỵên đời thờng
b, Đặc điểm chung của
phơng thức TS:
- Các sự việc đc kể phải theo 1 trình tự nhất
định( có trớc có sau)nhằm thể hiện 1 ý nghĩa nào đó
2.Phơng thức TS trong truỵên Thánh Gióng:
- Sự việc 5 Thánh Gióng
đánh tan giặc
- Sự việc 6 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời
- Sự việc 7 Vua lập tức
thờ phong danh hiệu
- Sự việc 8 Những dấu
tích còn lại của Thánh Gióng
ý nghĩa của các sự việc: Ca ngợi công đức của ngời anh hùng làng Gióng
Trang 23- Thể hiện t tởng yêu cuộc sống
(dù kiệt sức thì sống còn hơn chết)
- Đọc yêu cầu BT2
- BT trình bày 1 loạt diễn biến sự việc phải
* Bài tập 2:
(Muốn biết bài thơ ấy có phải tự sự không thì phải xem nội dung bài thơ ấy
có chuỗi sự việc hay không?)
nếu cólà tự sự
Kể chuyện Bé Mây và mèo rủ nhau đi bẫy chuột Mèo con tham ăn nên đã mắc vào bẫy
Mang ý nghĩa khuyên dăn
4 Củng cố:
- Bài học hôm nay có mấy ND chính đó là những ND nào?
- Gập sách vở vào và nhắc lại những ND chính của tiết học?
Trang 24và khát khao của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai,bảo vệ cuộc sống.
2 Kỹ năng :
-Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên,làm chủ thiên nhiên và cuộc sống
3 Thái độ :
-Rèn kĩ năng kể chuyện ngắn gọn,kĩ năng cảm thụ tâc phẩm
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Soạn GA theo yêu cầu ND tiết dạy
- Trò : Học bài cũ và soạn bài mới theo yêu cầu của GV
Trang 25Dọc dải đất hình chữ S bên bờ biển Đông,nhân dân Fiệt nam chúng ta, nhất l ´nhân dân miền Bắc,hàng năm phải đối lặt với mùa ma lũ khủng khiếp.Để tồn tại ,chúng ta phải tìm cách sống,chiến đấu và chiến thắng giặc nớc.Cuộc chiến
đấu trờng kì ấy đợc thần thoại hoá trong truyền thuyết "Sơn Tinh.Thuỷ Tinh"
Trang 26- Truyện đợc chia ra làm mấy 3 phần
I Đọc hiểu văn bản:–
1 Đọc và tìm hiểu chú thích:
- có Mị Nơng xinh đẹp, hiền dịu
- Sơn Tinh,ThuỷTinh,
đã đến cầu hôn
- Vua Hùng đã chọn rể
= sính lễ (thách cới)
- Vua Hùng nghiêng về Sơn Tinh
II Tìm hiểu VB.
1 Vua Hùng kén rể.
- Vua Hùng có Mị Nơng xinh đẹp, hiền dịu
Chúa vùng non cao
- ở miền biển
- Gọi gió,hô ma
Chúa vùng nớc thẳm
- Vua Hùng đã chọn rể = sính lễ
Thể hiện rất rõ ý đồ chọn
rể của nhà vua
( ST lấy dợc Mỵ Nơng)
Sự thiên vị đó phản ánh thái độ của ngời Việt cổ đối với núi rừng và lũ lụt (lũ lụt
là kẻ thù, chỉ mang đến tai họa) (Rừng núi là quê hơng
Trang 27- Giải thích hiện tợng
lũ lụt ở mBắc nớc ta mang tính chu kì
đem qđánh ST
Sự kì ảo hóa cảnh lũ lụt vẫn thờng xảy ra ở vùng
đồng bằng châu thổ sông Hồng hàng năm
định chiến thắng bão lũ của nhân dân ven biển nói riêng
3 Cuộc chiến hàng năm.
- Giải thích hiện tợng lũ lụt
ở mBắc nớc ta mang tính chu kì (năm/lần)
Hoạt động 3: HDHS
Tổng kết.
- H: Nêu ý nghĩa của
truyền thuyết Sơn Tinh,
Thủy Tinh
- Nhân dân VN ta hiện
nay chính là những
chàng ST của thời đại
mới, đang làm tất cả để
đẩy lùi lũ lụt, ngăn
Trang 28- Häc bµi (trong vë +ghi nhí)
- §äc tríc bµi “NghÜa cña tõ”
Trang 29Tiết 10: nghĩa của từ
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Soạn GA theo yêu cầu ND tiết dạy
- Trò : Học bài cũ và soạn bài mới theo yêu cầu của GV
->2 phần+Các từ cần giải thích (bên trái)
+nội dung của từ (bên phải)
*Hoạt động2:Hớng dẫn
HS tìm hiểu cách giải
nghĩa của từ.
H.Đọc to phần giải nghĩa từ
"tập quán" và cho biết 2 từ
"tập quán"và "thói quen" có
thể thay thế cho nhau đợc
đồng (địa phơng, dân tộc) đợc hình thành
từ lâu trong đời sống,
Trang 30b.Bạn Nam có thói quen
của em về ý nghĩa của các
từ dùng để giải nghĩa với từ
->Diễn tả khái niệm mà
từ biểu thị
->Từ đồng nghĩa gần nghĩa
->Dùng từ đồng nghĩa ,gần nghĩa với từ cần giải thích
->Đa ra từ trái nghĩa với
từ cần giải thích
->+Từ gồm 2 bộ phận:Nội dung và hình thức
+Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,tính chất,hoạt động , quan hệ, )mà từ biểu thị
->Nội dung:là cái chứa
đựng trong hình thức của từ
*N1:
+Cao thợng:Trái với nhỏ nhen,ti tiện,đê hèn
+Nhẵn nhụi:Trái với sù sì, nham nhở,lởm chởm
+Sáng sủa :Trái với tối tăm,hắc ám,nhem nhuốc
*N2:
+Trung thực:Thật thà ,thẳng thắn
+Dũng cảm:Can đảm ,quả cảm
ràng,minh bạch
đợc mọi ngời làm theo
Giải thích bằng cách: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Lẫm liệt:
- Nao núng:
Giải thích bằng cách: Đa ra từ đồng nghĩa,trái nghĩa với
->Đại diện các nhóm trình bày
III.Luyện tập.
Bài 1
Trang 31bản "Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh"
H.Cho biết các từ trên đợc
giải nghĩa bằng cách nào?
-GV:chấm điểm cho nhóm
->Từ "mất "ở đây đợc đề cập ở 2 loại nghĩa
+Nghĩa từ điển:Mất
><còn
Với Nụ:Cái gì mình biết
nó ở đâu có gọi là mất không? (không)-Cái ống vôi không mất (vì nó nằm dới đáy hồ)->Theo
Nụ:Mất có nghĩa là vẫn còn->Thông minh ,thú vị
Bài 2:
Bài 5
4 Củng cố:
- Bài học có mấy ND chính ? Đó là những ND nào?
- Có mấy cách giải nghĩa của từ? Lờy VD minh hoạ?
- Gập sách vở vào và nhắc lại những ND chính của bài học
Trang 32-Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.Sự việc có quan hệ với nhau và có quan hệ với nhân vật,với chủ đề tác phẩm.Sự việc luôn gắn với thời gian,địa điểm,nhân vật,nguyên nhân,kết quả.Nhân vật là ngời vừa làm ra sự
việc,hành động vừa là ngời đợc nói tới
2 Kỹ năng :
-Rèn kĩ năng nhận diện,phân loại nhân vật ,tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc,chi tiết trong truyện
3 Tháiđộ : Có thái độ học tập nghiêm túc.
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Soạn GA theo yêu cầu ND tiết dạy
- Trò : Học bài cũ và soạn bài mới theo yêu cầu của GV
H.Hãy kể lại các sự việc
chính trong truyền thuyết
"Sơn Tinh- Thuỷ Tinh"?
H.Em hãy chỉ rõ,trong 7 sự
việc trên đâu là sự việc
khởi đầu ?đâu là sự việc
phát triển?SV cao trào?SV
+Sự việc cao trào:6+Sự việc kết thúc:7->Sự việc trớc là nguyên nhân của sự việc sau,SV sau là kết quả của SV trớc
và là nguyên nhân của SV sau nữa cứ thế đến hết truyện
->Chuỗi SV,SV này ->SV kia-SV kết thúc thể hiện 1
ý nghĩa->Không thể thay đổi,bởi các sự việc đẫ đợc sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa,SV trớc giải thích lí do cho
SV sau,cả chuỗi SV khẳng
định chiến thắng của Sơn Tinh
->+Các SV trên do nhân
Hùng )làm ra,xảy ra tại Phong Châu ở thời vua Hùng thứ 18
+Nguyên nhân:Sự ghen tuông dai dẳng của TT
I.Đặc điểm của nhân vật và SV trong văn tự sự 1.Sự việc ,nhân vật trong văn tự sự a.Sự việc trong văn
tự sự.
-Đợc trình bày cụ thể:SV mở đầu->SV phát triển->SV cao trào->SV kết thúc
-Sự việc xảy ra trong thời gian cụ thể,địa
Trang 33H.Sự việc nào thể hiện
thiện cảm của ngời kể đối
với ST và vua Hùng?
H.Trong truyện ST chiến
thắng mấy lần?SV này nói
+Kết quả:Hàng năm TT vẫn dâng nớc đánh ST
->Không đợc bởi yếu tố thời gian đóng góp phần khẳng định ý nghĩa truyền thuyết của truyện
->+Cần thiết -Vì nh vậy
ST mới có thể chống chọi nổi với TT (ĐK khẳng
định sự chiến thắng)+TT nổi giận là hợp lí,TT kiêu ngạo cho rằng mình không kém ST thế mà lại phải chịu thua ST trong cuộc kén rể
->+Giọng kể trang trọng ,thành kính
+ST thắng 2 lần và mãi mãi Đây là sự chiến thắng tất yếu Đó cũng là chủ đề của tác phẩm:Chiến thắng của ST và nhân dân trong công cuộc phòng chống thiên tai
->Ước mơ chiến thắng thiên tai của nhân dân ,công lao dựng nớc của các vua Hùng
->Đạt đợc t tởng của ngời kể
->HS thảo luận trả lời
điểm cụ thể do nhân vật cụ thể thực hiện,có nguyên nhân ,diễn biến, kết quả
-Sự việc trong văn tự
sự đợc sắp xếp một cách hợp lí theo trật
tự diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng
mà ngời kể muốn biểu đạt