1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 1, Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ Tiếng việt

2 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 83,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân c.Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: thuộc?. cậu mợ, cô dì, chú cháu….[r]

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 6

5

Tuần : 01 Ngày soạn :

Tiết : 3 Ngày dạy :

I YÊU CẦU : Giúp HS:

Hiểu khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo nên từ, các kiểu cấu tạo từ

II CHUẨN BỊ :

- GV : Tham khảo sách GV, Sgk, thiết kế văn 6

- HS : Xem, soạn bài trước

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :

+ Hoạt động 1 : Khởi động

(5 phút)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ.

- Giới thiệu bài.

+ Hoạt động 2: Hình thành

tri thức mới: (10 phút)

1.Từ là gì?

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất

dùng để đặt câu

2 Từ đơn và từ phức:

a Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng.

b Từ phức: Là từ gồm hai tiếng

trở lên Từ phức gồm từ láy và từ

- Kiểm tra sỉ số – Nề nếp

- KT chuẩn bị của HS

- Ở Tiểu học, các em đã được học tiếng và từ Hôm nay ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về đơn vị kiến thức này

- Cho HS quan sát ví dụ:

“Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt /, chăn nuôi / và / cách / ăn ở”

Hỏi :

- Từ ví dụ trên có bao nhiêu từ và bao nhiêu tiếng?

- Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì? Khi nào thì một tiếng được coi là một từ?

Hỏi : Từ ví dụ trên, em hiểu từ

là gì?

- Cho HS đọc ví dụ và điền vào bản phân loại từ ở SGK

Hỏi :Nhìn vào bảng phân loại,

em hãy cho biết thế nào là từ đơn, từ phức?

- Báo cáo

- HS trả lời cá nhân Nghe – ghi tựa bài

- Quan sát văn bản

- Câu trên có 9 từ, 12 tiếng

- Tiếng tạo từ, từ để tạo câu; Tiếng bằng từ khi tiếng đó có thể dùng để tạo nên câu

- HS trả lời cá nhân

- Đọc, điền vào giấy nháp từ đơn, từ phức (Từ láy, từ ghép)

- Trả lời cá nhân

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

Tiếng Việt

Lop6.net

Trang 2

Giáo án Ngữ văn 6

6

ghép

+ Từ ghép: ghép các tiếng có

nghĩa với nhau

+ Từ láy: có quan hệ láy âm giữa

các tiếng

+ Hoạt động 3: Luyện tập

(25 phút)

1.a.Từ : nguồn gốc, con cháu thuộc

từ ghép

b.Từ đồng nghĩa với từ nguồn

gốc: cội nguồn, gốc gác…

c.Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

cậu mợ, cô dì, chú cháu…

2.Theo giới tính:ông bà, cha mẹ,

anh chị…

Theo bậc: Bác cháu, chị em…

3 Cách chế biến: bánh rán, bánh

nướng…

Chất liệu làm bánh: khoai, tôm…

Tính chất của bánh:dẽo, xốp

Hình dạng:gối, gai, khúc…

4 Thút thít: miêu tả tiếng khóc của

người.(nức nở, sụt sùi…)

5 Tả tiếng cười:hô hố, sằng sặc

Tiếng nói: khàn khàn, lè nhè…

Dáng điệu:lừ đừ, nghênh ngang

+ Hoạt động 4: Củng cố,

dặn dò (5 phút)

- Củng cố:

- Dặn dò:

Hỏi : Em hãy so sánh sự giống

và khác nhau giữa từ ghép và từ láy?

- Gọi HS đọc bài tập, xác định yêu cầu bài tập 1

- Từ con cháu, nguồn gốc thuộc từ nào? Tìm từ đồng nghĩa từ nguồn gốc?

-Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?

- Gọi HS đọc bài tập, xác định yêu cầu SGK

- Gọi HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4,

5, xác định yêu cầu

- Từ là gì? Có mấy loại?

- Học bài, xem bài “GT và phương thức biểu đạt”

- Đều là từ phức Từ ghép: quan hệ ý nghĩa giữa các tiếng Từ láy: quan hệ láy âm giữa các tiếng

- Làm bài ngoài giấy nháp

- Đứng lên nhận xét

- Đọc yêu cầu bài tập

2, 3

- Lên bảng trình bày

- Nhận xét

- Làm bài tập 4, 5 theo yêu cầu

- Lên bảng trình bày - nhận xét

TL: ……

- Trả lời theo ghi nhớ

- Nghe

Lop6.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w