1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 6( hay, gọn, đẹp)

286 1,2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên
Người hướng dẫn PTs. Trần Thị Thắng
Trường học Trường THCS Đạ M’rông, huyện Đam Rông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án lớp 6
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 286
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS : Xác định *Hoạt động 2:Hướng dẫn Hs tìm hiểu vb ?Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết nào kể về sự ra đời của Gióng.. - dẫn lời nói của Bác Hồ “ Ai có súng dùng súng, ai có gươm

Trang 1

Tuần 1 Ngày sọan :10.08 2009

Tiết 1 Ngày dạy : 11.08.2009

VĂN BẢN: CON RỐNG CHÁU TIÊN

( Truyền thuyết )

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

2 Kĩ năng: Kể được truyện

3.Thái độ: ý thức tự hào về truyền thống dân tộc,đoàn kết ,yêu thương nhau.

II Chuẩn bị :

- Học sinh : Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ với tập làm văn “ giaotiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định :

2.kiểm tra : sự chuẩn bị bài ở nhà

3 Bài mới : * Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta

từ bao đời ưa thích Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết vềthời đại các Vua Hùng đó là truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ?Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy ?

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:Hứơng dẫn HS đọc và tìm hiểu

chú thích

- HS :đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao

trang 7

- GV :giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các

truyền thuyết gắn liền với lịch sử đất nước ta

- GV : hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích

giải nghĩa các từ khó

- Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một truyền

thuyết dân gian được liên kết bởi ba đọan

+ Đọan 1 : Từ đầu … “ Long Trang “

+ Đọan 2 : Tiếp … “ lên đường “

+ Đọan 3 : Còn lại

- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2,

*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs Đọc-Hiểu vb?

Truyện gồm những nhân vật nào?

? Nhân vật chính là ai ?Lạc Long Quân và Âu Cơ

xuất thân từ đâu ?hình dáng của họ như thế nào ?

HS :thảo luận trả lời

+ Đọan 3 : Còn lại

II/ Đọc - Hiểu văn bản

1 Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân

và Âu Cơ .

- Lạc Long Quân : là con thần biển, có nhiều phép

lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân

Trang 2

-> Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ

Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có nghĩa là

những vẻ đẹp cao quý của thần tiên được hòa hợp

? Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn ta nghĩ

gì về nòi giống dân tộc ?

-GV :chốt ý

? Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ?

? Theo em, chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở

thành trăm người con khỏe đẹp có ý nghĩa gì ?

-GV: Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột

thịt cùng một cha mẹ sinh ra

-?Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào ?

-? Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai hướng lên rừng,

xuống biển ?

-HS : Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc điểm địa lý

nước ta rộng lớn : nhiều rừng và biển

? Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ mang con

lên rừng, xuống biển, người xưa muốn thể hiện ý nguyện

gì ?

-GV: ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và

giữ vững đất đai ; ý nguyện đoàn kết , thống nhất dân

tộc, mọi người trên đất nước đều có chung nguồn gốc, ý

chí và sức mạnh

-GV: Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và

Âu Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặt tên nước

là Văn Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương

? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ?

? Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản ?

- Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện ?

-HS phát hiện trả lời

-GV: Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật Thần

kỳ hóa nguồn gốc, giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn

vinh tổ tiên

Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản ánh sự thật

lịch sử -> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở

Kể diễn cảm truyện

4/:Củng cố - dặn dò

Kể truyện – Học bài

Sọan : + Bánh chưng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )

+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

IV Rút kinh nghiệm:

………

Trang 3

Tuần 1 Ngày soạn : 10.0 8.2009

Tiết 2 Ngày giảng :11 08 2009

Văn bản : BÁNH CHƯNG , BÁNH GIẦY

( Truyền thuyết )

(Hướng dẫn học thêm)

I Mục tiêu cần đạt -Giúp học sinh :

Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện

Kĩ năng: Kể được truyện

Thái độ: Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc

II.Chuẩn bị :

-Học sinh : Soạn bài

-Giáo viên : Hướng dẫn học sinh soạn bài

-T.Hợp : Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ , với tập làm văn bài : “ Giao tiếpvăn bản và phương thức biểu đạt “

III Tiến trình lên lớp :

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra : - Em hiểu truyền thuyết là gì?

- ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ ?

3.Bài mới : * Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò

*Hoạt động 2:Hướng dẫn tì hiểu văn bản

Giáo viên chia nhóm :

+ Học sinh thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm trả

lời

+ Học sinh nhận xét bổ sung

? Các nhóm thảo luận câu 1 ( trang 12 ) Vua Hùng

chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào , với ý định

ra sao và bằng hình thức gì ?

-GV: Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn

người có tài đức để nối ngôi để lo cho dân, cho

nước Người nối ngôi phải nối được chí vua không

nhất thiết phải là con trưởng

- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3

? Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang Liêu được

- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già

- ý định: Người nối ngôi phải nối đượcchí Vua

- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ :

- là người thiệt thòi nhất

Trang 4

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha

chọn để tế trời , đất, Tiên Vương và Lang liêu được

chọn nối ngôi Vua ?

Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý trọng cái

nuôi sống mình, cái mình làm ra

Hoạt động 3:tìm hiểu ý nghĩa văn bản

- Các nhóm thảo luận câu 4

? hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “ Bánh chưng,

bánh giầy “

Qua truyền thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy “ Nhân

dân ta nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng,

bánh giầy trong ngày Tết cổ truyền và đề cao lao

-Soạn bài : giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )

IV Rút kinh nghiệm:

………

……… ………

………

Trang 5

Tuần: 1 Ngày soạn:12.08.2009

Tiết: 3 Ngày giảng: 15 08 2009

Tiếng việt:TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt

2 Kĩ năng: Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu

3 Thái độ: Thấy được sự phong phú của tiếng việt

II Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

-Giáo viên : Tài liệu liên quan

-Tích hợp với bài “ Con Rồng, cháu Tiên “, “ Bánh chưng, bánh giầy “ với tập làm văn “ giaotiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

? Câu văn gồm có bao nhiêu từ?

?Dựa vào dấu hiệu nào em biết?

*Hoạt động 2:Tìm hiểu phân loại từ

- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân lọai từ đơn và

từ phức

? Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

? cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì

khác nhau ?

-HS trình bày

-GV phân tích

*Học sinh đọc mục ghi nhớ

*Hoạt động 3:Hướng dẫn hslàm bài tập

? Học sinh thảo luận : bài 1 : Đại diện nhóm lên bảng

Trang 6

Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời – GV nhận

xét

Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên

bảng làm – Giáo viên nhận xét

Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2 học sinh làm

nhanh nhất

A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gác C/ cậu mợ, cô dì, chú cháu

Bài 2 :

- Theo giới tính, anh chị, ông bà

- Theo bậc : chị em, dì cháu

Bài 3 :

-Cách chế biến Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp -Chất liệu

Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai

-Tính chất Bánh dẻo, bánh xốp -Hình dáng

Bánh gối, bánh khúc

Bài 5 : Tìm từ láy

4: Củng cố - dặn dò

Học bài + làm bài tập 4 ( 15 )

Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

IV Rút kinh nghiệm:

………

……….

………

……….

Trang 7

Tuần :1 Ngày soạn :12.0 8 2009

Tiết : 4 Ngày giảng: 15 08 2009

Tập Làm Văn:GIAO TIẾP ,VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

1.Kiến thức: Nắm được mục đích giao tiếp hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn

bản, các dạng thức của văn bản và phương thức biểu đạt

2.Kĩ năng: Nhận biết các kiểu văn bản

3.Thái độ: Sử dụng đúng kiểu loại nâng cao hiệu quả giao tiếp

C.Chuẩn bị :

-Học sinh : Soạn bài.

-Giáo viên : Phân tích các tình huống

-Tích hợp với phần văn bài “ Con Rồng, cháu Tiên “ , “ Bánh chưng, bánh giầy “ với phần TiếngViệt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “

D Tiến trình lên lớp :

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: ? Văn bản : “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ?

3.Bài mới: ?Kể tóm tắt văn bản đó?

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:GVnêu vấn đề

? Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó

biết thì em làm như thế nào ?

-HS: Nói hoặc viết ra

?Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy

một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em

phải làm như thế nào ?

-HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn đạt mạch lạc

* Học sinh đọc câu ca dao Thảo luận trả lời

? câu ca dao nói lên vần đề gì ?

-HS : phải có lập trường, không dao động khi người

khác thay đổi chí hướng

?Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản chưa

-HS: một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết

mạch lạc

*GV nêu vấn đề

?lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trưởng trong lễ khai

giảng năm học có phải là một văn bản không ? Vì sao ?

? Bức thư em viết cho bạn , Đơn xin học, một bài thơ

có phải là văn bản không ?

Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản.

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng cho mọi người biết ta phảidùng ngôn ngữ để giao tiép

- Giao tiếp : là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằngphương tiện ngôn từ

+Văn bản : là chuỗi lời nói miệng haybài viết có chủ đề thống nhất, có liên kếtmạch lạc, vận dụng phương thức biểuđạt phù hợp để thực hiện mục đích giaotiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản( SGK )

Trang 8

HS :theo dõi bảng chia văn bản và phương thức biểu

đạt

- Giáo viên cho ví dụ

? Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhanh

( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4)

Thuyết minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

*Hoạt động 3:

- Bài tập 1 : Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn văn

làm nhanh

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn

bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?

- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét

-Theo mục đích giao tiếp: có 6 kiểu văn bản tương ứng 6 phương thức biểu đạt

* Ghi nhớ ( SGK/17 )

II Luyện tập

1 a Tự sự (vì có người,có sự việc)

b Miêu tả (tả cảnh thiên nhiên )

c Nghị luận (bàn luận ,đưa ý kiến)

d Biểu cảm (thể hiện tình cảm)

e Thuyết minh (giới thiệu) 2.Truyền thuyết“ Con Rồng,cháu Tiên “ -Kiểu văn bản : Tự sự

-> Trình bày diễn biến sự việc

4 Củng cố - Dặn dò :

Học bài :Văn bản là gì ?các kiểu văn bản ?

Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 9

Tuần 2 Ngày soạn :13/ 8 /2008

Tiết 5 Ngày giảng: /8 /2008

Văn bản : THÁNH GIÓNG

( Truyền thuyết )

1 Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1.Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện

2 Kĩ năng: Kể được truyện

3 Thái độ: Yêu quý người anh hùng dân tộc,có tinh thần đoàn kết

2 Chuẩn bị : -Học sinh : Soạn bài, sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng

-Giáo viên : Tranh ảnh Thánh Gióng

-Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ mượn “ với TLV “ Tìm hiểu chung về văn tự sự “

3 Tiến trình lên lớp:

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ : ?kể tóm tắt văn bản:Bánh chưng ,Bánh giầy

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Nam

nói chung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng “ là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ

đề này Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậybài học hôm nay, các em sẽ đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

-GV:cho HS xác định các đoạn trong văn bản

?Truyện gồm những nhân vật nào?nhân vật

chính?

-HS : Xác định

*Hoạt động 2:Hướng dẫn Hs tìm hiểu vb

?Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết nào

kể về sự ra đời của Gióng ?

? Một đức trẻ được sinh ra như Gióng là bình

thường hay kì lạ ?

?Tiếng nói đầu tiên của Gióng nói với ai ?Đó là

câu nói gì? Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?

-Bà mẹ dẫm lên vết chân to->thụ thai

-Ba năm không biết nói ,biết cười

Trang 10

-HS thảo luận trả lời

-GV: Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến

thắng , ý thức về vận mệnh dân tộc , đồng thời thể

hiện sức mạnh tự cường của dân tộc ta

*Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

- Học bài ,soạn tiếp bài mới

- Chuẩn bị cho tiết sau

Tiết 6

I.Mục tiêu cần đạt

II.Chuẩn bị : =>Như tiết 5 đã soạn

III Tiến trìnhlên lớp:

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ : ? Kể tên các nhân vật của truyện?

sự ra đời của Thánh gióng?

3 Bài mới

*Hoạt động 1:Tìm hiểu văn bản

-GV: Nhắc lại nội dung tiết trước

-HS : Đọc và trả lời câu hỏi

? Gióng đã yêu cầu những gì để đánh giặc?

?Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc

điều đó có ý nghĩa gì ?

-HS trả lời

? Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn

nhanh như thổi , có gì lạ trong cách lớn lên của

Gióng ?

? Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết “

bà con hàng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé ‘ có ý

nghĩa gì ?

-GV:chốt ý

? Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những cụm tre bên

đường quật vào giặc “ Khi roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?

-GV :Tre là sản vật của quê hương, cả quê hương sát

cánh cùng Gióng đánh giặc

- dẫn lời nói của Bác Hồ “ Ai có súng dùng súng, ai

có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc,

thuổng, gậy, gộc “

?Khi đánh tan giặc Gióng làm gì?Điều đó có ý nghĩa

*Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn bản

Học sinh thảo luận : ý nghĩa của hình tượng Thánh

Gióng ?

?Hình tượng thánh Gióng được tạo ra bằng nhiều chi

tiết thần kỳ, với em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất ?Vì

+ cất tiếng nói đầu tiên “ đòi đi đánhgiặc

=> Lòng yêu nước, niềm tin chiến thắng

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Hình tượng Thánh Gióng :

+Sự ra đời:

+Tiếng nói đầu tiên:

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giápsắt

-> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắc bén

- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vaithành tráng sĩ => người anh hùng đánhgiặc, sức mạnh của Gióng là sức mạnh cảcộng đồng

- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ

- Đánh thắng giặc, Gióng bay về trời, đểlại dấu tích

2 ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

- Gióng là hình ảnh cao đẹp của ngườianh hùng đánh giặc

- Gióng là biểu tượng của ý thức và sứcmạnh tự cường của dân tộc

II Tổng kết : ( ghi nhớ ) III Luyện tập :

2 “ Hội khỏe Phù Đổng “ -> khỏe để họctập tốt, lao động tốt

Trang 11

sao ?

? Theo em, truyền thuyết Thánh Góng phản ánh sự

thật lịch sử nào trong quá khứ của dân tộc ta ? (Dấu

tích)

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2

4: Củng cố - dặn dò

-Học bài và làm bài tập 1

-Soạn: Từ mượn Soạn kỹ câu hỏi mục I, II

IV.Rút kinh nghiệm :

Trang 12

Tuần 2 Ngày soạn :16 08 2009

Tiết 7 Ngày giảng : .08.2009

Tiếng việt : TỪ MƯỢN

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức : Hiểu được thế nào là từ mượn 2.Kĩ năng : Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi viết và nói

3 Thái độ : Sử dụng từ mượn khi cần thiết ,không lạm dụng

- Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “ tìm hiểu chung về văn bản

II Chuẩn bị : -Học sinh : Soạn bài

-GV: Tài liệu liên quan

III Tiến trình họat động :

* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau

của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, không một ngôn ngữ nào trên thế giới khôngvay mượn tiếng của một ngôn ngữ của nước nước khác Việc vay mượn như thế chính là một biện pháptích cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ đầy đủ thêm, phong phú thêm Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các

em tìm hiểu về từ mượn

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:Tìm hiểu từ thuần việt và từ mượn

? Trong số các từ ở ví dụ ( 3) , từ nào được mượn từ

tiếng Hán? Những từ nào mượn từ ngôn ngữ khác?

? Hãy nêu nhận xét về cách viết các từ mượn ?

-HS : Tiếng Hán viết bình thường ,tiếng Anh có gạch

ngang

? Vậy từ thuần Việt là gì ?

? Từ mượn là gì ? Cách viết các từ mượn ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ?

*Hoạt động 2:Nguyên tắc từ mượn

- Học sinh đọc đoạn trích Em hiểu ý kiến của Chủ

tịch Hồ Chí Minh như thế nào?

? Khi mượn từ cần chú ý điều gì ?

=> Từ mượn tiếng Hán

2-Bài 2:

- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mượn tiếngHán

- Mít tinh, Xô Viết -> từ mượn tiếng Nga

- in – tơ – nét ; Ra - đi – ô -> từ mượnTiếng Anh

2 Ghi nhớ ( SGK/25 )

II Nguyên tắc mượn từ

- Mượn từ để làm giàu tiếng Việt

- Không nên mượn từ nước ngoài một cáchtùy tiện

* Ghi nhớ : ( SGK/25 ) III Luyện tập :

1 Từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tựnhiên, sính lễ, gia nhân

Trang 13

Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm

- Từng nhóm làm bảng phụ – HS thảo luận nhận xét

-Giáo viên nhận xét

Bài 2 : Học sinh làm – đọc , giáo viên nhận xét

Bài 5 : GV đọc – HS viết chính tả

- Cứ hai em đổi bài cho nhau rồi sửa lỗi Giáo viên

kiểm tra học sinh viết

- Từ mượn Tiếng Anh: Pốp , in – tơ – nét

2 a Khán giả : Khán = xem ; giả = người

b yếu điểm : yếu – quan trọng, lược = tóm tắt

yếu nhân :yếu = quan trọng , nhân= người

5 Viết chính tả

4 Củng cố – dặn dò:

- Học bài + làm bài tập 3,4

- Đọc phần đọc thêm

iv Rút kinh nghiệm :

………

………

Trang 14

Tuần 2 Ngày soạn:16- 08 - 2009

Tiết 8 Ngày dạy : -08 – 2009

Tập làm văn:TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức: Nắm được mục đích giao tiếp của văn bản tự sự Có khái niệm về phương

thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp và bước đầu biết phân tích các sự việc

trong văn tự sự

2 Kĩ n ăng: Nhận diện kiểu văn bản tự sự.

3.Thái độ: Viết đúng thể loại văn tự sự ,hiểu rõ mục đích của kiểu văn bản này

II.Chuẩn bị :

-Học sinh : Soạn bài, đọc lại các văn bản đã học

-Giáo viên : Các tài liệu liên quan

-Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với Tiếng Việt “ Từ mượn “

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ : Văn bản là gì ? Hãy nêu các kiểu văn bản thường gặp với phương thức biểu đạt ?

Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp :

?Các em đã được cha mẹ kể chuyện cho nghe chưa ?

?Các em đã kể cho bạn bè hoặc cha mẹ những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú chưa ?

=> Vậy những câu chuyện mà các em được nghe hoặc kể đó là văn tự sự Bài học hôm nay sẽ giúpcác em hiểu về văn tự sự

*Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:

- Ví dụ 1 : Giáo viên hướng dẫn - HS tìm hiểu

? Người nghe muốn biết các sự việc diễn ra như thế

nào ? Người kể phảI làm gì?

-Người kể phải kể các sự việc theo trình tự để

người nghe hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu

chuyện

- Truyện Thánh Gióng “ là một văn bản tự sự

- Học sinh thảo luận nhóm

?Hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trước sau của

truyện ? Cách sắp xếp các sự việc theo trình tự như

-Người kể là người thông báo ,giải thích.

-Người nghe là để biết,tìm hiểu các sự việc

1 Ví dụ : Truyện “ Thánh Gióng “ sự việc và

diễn biến các sự việc (1) Sự ra đời của Gióng (2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên, xin đi đánhgiặc

(3) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con góp gạonuôi Gióng

(4) Gióng ra trận đánh giặc Tan giặc, Gióngbay về trời

(5) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ (6) Dấu tích còn lại của Gióng

=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tự hợp

lý -> Gióng là biểu tượng của người anh hùng

Trang 15

? Mục đích giao tiếp của tự sự ?

=> Học sinh đọc mục ghi nhớ

*Hoạt động 2:

- Học sinh đọc văn bản –bài tập 1:

- Học sinh làm – đọc – giáo viên nhận

xét

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2

- Học sinh đọc bài thơ

? Bài thơ có phải tự sự không ? Vì sao ?

Bài 1 : Văn bản “ Ông già và thần chết “

Truyện kể: Theo trình tự thời gian ,sự việc nốitiếp nhau,

-ý nghĩa :ca ngợi tài ứng biến linh hoạt

Bài 2 :

- Nhận vật: bé Mây, Mèo con

- Sự việc : Bé Mây rủ Mèo con bẫy chuột,nhưng Mèo con vì tham ăn nên bị sa bẫy

4 Củng cố – dặn dò:

-Tự sự là gì? ý nghĩa của văn tự sự

- Học bài Soạn bài : “Sơn Tinh – Thủy Tinh “

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Văn bản: SƠN TINH ,THỦY TINH

( Truyền thuyết )

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1.Kiến thức: -Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện

2 Kĩ năng : - Kể lại được câu chuyện

3 Thái độ : - Hiểu được ý nghĩa của truyện ,quy luật của thiên nhiên.

II.Chuẩn bị :

- Học sinh : Soạn bài , đọc kỹ phần chú thích

-Giáo viên : Tìm hiểu văn bản ,tài liệu liên quan.

-Tích hợp với TLV “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “ , với TV bài “ Nghĩa của từ “ III Tiến trình lên lớp :

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ : Kể tóm tắt truyện “ Thánh Gióng”? Nêu ý nghĩa của truyện ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài :” Sơn Tinh , Thủy Tinh “ là thần thọai cổ đã được lịch sử hóa trở thành một truyền

thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng Đây là câu chuyệntưởng tượng, hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung cũng như nghệthuật Đến nay truyện còn nhiều ý nghĩa tự sự Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu ý nghĩa củatruyện

? Truyện được chia làm mấy phần ? Nội dung

của từng phần? Truyện được gắn với thời đại nào

trong lịch sử Việt nam ?

-HS :trả lời

-GV :Phân tích sơ lược bố cục văn bản

?Truyện gồm những nhân vật nào?Ai là nhân vật

chính?Nhân vật chính được miêu tả ntn?

*Hoạt động 2:Tìm hiểu chi tiết văn bản

?Hai chàng trai đến cầu hôn đều là người ntn?

? Hãy nhận xét tâm trạng của Vua hùng khi kén rể

cho con gái ?

?Cuối cùng Vua Hùng chọn giải pháp gì?

? Giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinh hay Thủy

Tinh ? Vì sao ?

- Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại giành cho

Sơn Tinh ?

- Vua Hùng đã sáng suốt trong việc chọn rể, theo

em qua việc này người xưa muốn ca ngợi điều gì ?

-GV:Vua Hùng rất sáng suốt trong việc chọn rể,

Ghi bảng

I- Đọc – tiếp xúc văn bản

1- Đọc văn bản 2- Tìm hiểu chú thích 3- Bố cục :

+Mở truyện: Hùng Vương muốn kén rể +Thân truyện: Hai chàng trai tới cầu hôn

-Vua Hùng ra điều kiện kén rể

-Sơn Tinh đến trước lấy được vợ

-Thủy Tinh đến sau nổi giận gây chiến

-Trận chiến diễn ra giữa hai thần

+Kết truyện: Cuộc chiến vẫn diễn ra hàngnăm

II- Đọc – hiểu văn bản:

1 Vua Hùng kèn rể :

- băn khoăn :+ Muốn chọn cho con người chồng xứng đáng+ Sơn Tinh và Thủy Tinh ngang tài

- Thách cưới : bằnglễ vật khó kiếm, hạn giao

lễ vật gấp -> Vua biết được sức tàn phá củaThủy Tinh và tin vào sức mạnh của SơnTinh

=> Ca ngợi công lao dựng nước của các vịVua Hùng

Trang 17

tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể chiến thắng

Thủy Tinh, bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân

dân

*Hoạt động 3:Cuộc giao tranh của hai chàng và

ý nghĩa của truyện

? Thủy Tinh mang quân đánh Sơn Tinh vì lí do

gì ?

? Trận đánh của Thủy Tinh diễn ra như thế nào ?

? Mặc dù thua nhưng năm nào Thủy Tinh cũng

dâng bão, dâng nước đánh Sơn Tinh Theo em,

Thủy Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào của

thiên nhiên

-HS Thảo luận trả lời

? Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh vì lí do gì ?

? Trận đánh của Sơn Tinh diễn ra như thế nào ?

Tinh thần chiến đấu của Sơn Tinh ra sao ? Kết quả

cuối cùng như thế nào ?

? Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng ?

-GV: Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn Thủy

=> Thiên tai bão lụt

- Sơn Tinh : + bảo vệ hạnh phúc gia đình , bảo vệ cuộcsống của muôn loài trên trái đất

+ Bốc đồi, dời núi, ngăn nước lũ + Vững vàng

, kiên trì, bền bỉ

=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt củanhân dân ta

II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III / Luyện tập

Bài 2 : Nhà nước xây dựng, củng cố đê điều,cấp phá rừng, trồng rừng thêm

4 Củng cố- dặn dò :

Kể truyện – Học bài

Soạn bài : Nghĩa của từ

IV Rút kinh nghiệm:

………

……….

………

Trang 18

Tuần 3 Ngày soạn:19/ 08 /2009

Tiếng việt:

NGHĨA CỦA TỪ

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là nghĩa của từ Biết được một số cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng: Luyện tập biết cách giải thích nghĩa của từ

3 Thái độ: Hiểu được nghĩa viết văn hay,không dùng sai từ ngữ

II.Chuẩn bị :

-Học sinh : Soạn bài, đọc lại các phần chú thích ở các văn bản đã học

- Giáo viên : Chuẩn bị một số từ ngữ ,bài giảng

- Tích hợp với các văn bản đã học, với TLV “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “

III.Tiến trình lên lớp:

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ : Thế nào là từ thuần Việt ? Từ mượn ? Cho ví dụ ? Nguyên tắc mượn từ ?

3.Bài mới:

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:Tìm hiểu nghĩa của từ là gì

- Học sinh đọc ví dụ GV ghi ví dụ lên bảng

-? Em hãy cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy bộ

phận? (mấy phần )

-? Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?

-HS Thảo luận trả lời.

- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình thức và nội

dung của từ ?

-? Vậy nghĩa của từ là gì ?

-HS suy nghĩ trả lời

Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội dung mà

từ biểu thị Nội dung bao gồm : sự vật, tính chất, hoạt

động , quan hệ

*Hoạt động 2:Cách giải thích nghĩa của từ

- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần 1

-?Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của từ đã

được giải thích bằng cách nào ?

HS : tìm hiểu trả lời

Giáo viên nhấn mạnh : Như vậy có hai cách chính để

giải thích nghĩa của từ Trình bày khái niệm mà từ

biểu thị ; đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng : lung lay không vững lòng tin

=>Các từ “tập quán” “lẫm liệt “ “naonúng” là bộ phận hình thức Các phần giải nghĩa là phần nội dung

Trang 19

- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ

Giáo viên hỏi – HS trả lời

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Làm vào bảng phụ – GV nhận xét

- Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm

làm bảng phụ – GV nhận xét

- Bài 4: HS tự làm – đọc – giáo viên nhận xét

- Bài 5 : HS đọc truyện – cách giải nghĩa từ “ mất “

như nhân vật Nụ có đúng không ?

cách nào

2 Điền từ:

Học tập Học lỏmHọc hỏi Học hành

3 - Trung bình Trung gian Trung niên

Học bài tự tìm các từ ngữ trong các văn bản và giải nghĩa :

-Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “

iv Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 20

Tuần 3 Ngày soạn :21/ 08/ 2009

Tập làm văn:

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh :

1 Kiến thức: Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật

Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2.Kĩ năng : Tìm hiểu các yếu tố trong văn tự sự

3 Thái độ : Khi kể cần chú ý 2 yếu tố then chốt tăng hiệu quả giao tiếp

II Chuẩn bị : Học sinh : Soạn bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học

Giáo viên : tư liệu liên quan tới bài học

-Tích hợp văn bản tự sự đã học “Sơn Tinh,Thủy Tinh “,với Tiếng Việt bài “ Nghĩa của

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm của sự việc

và nhân vật trong văn tự sự

- HS đọc các sự việc trong truyện “ Sơn Tinh,

Thủy Tinh “

- GV ghi các sự việc lên bảng phụ

-? HS chỉ ra sự việc khởi đầu ? Sự việc phát

triển ? Sự việc cao trào ? Sự việc kết thúc ?

-HS trả lời

-? Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các sự việc ?

( các sự việc có liên quan với nhau ko ?)

-? Nếu bỏ đi một sự việc được không ? Vì sao ?

-? Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có bảy sự việc

như vậy truyện có hấp dẫn không ? Vì sao?

-HS trình bày ý kiến

-GV chốt ý =>các sự việc có liên quan được sắp

xếp theo trật tự có ý nghĩa ,không thể bỏ đi sự

việc nào vì bỏ đi câu chuyện sẽ không có sự liên

kết nhưng nếu kể câu chuyện mà chỉ có 7 yếu tố

trên câu chuyện sẽ đơn điệu

- Hãy chỉ ra sự việc nào thể hiện mối thiện cảm

của người kể đối với Sơn Tinh và Vua Hùng ?

(7) Hằng năm Thủy tinh dâng nước đánh SơnTinh

Sự việc (1) : -> Khởi đầu

Trang 21

lại dâng nước đánh Sơn Tinh “ được không ? Vì

sao ?

- Vậy một truyện hay phải có sự việc cụ thể chi

tiết, bao gồm các yếu tố nào ?

-GV chốt ý

*Hoạt động 4 :

GV hướng dẫn HS soạn phần 2 và luyện tập

Tiết 12 : < tiếp tiết 11>

I.Mục tiêu cần đạt : Như tiết 11 đã soạn

II.Chuẩn bị : Như tiết 11 đã soạn

III Tiến trình bài giảng:

1- ổn định :

2- kiểm tra :

3 –bài mới : < tiếp tiết 11>

*Hoạt động 5: Tìm hiểu về nhân vật:

?kể tên các nhân vật trong truyện “Sơn Tinh

Thủy Tinh “

- GV kẻ bảng – HS điền vào

? Ai là nhân vật chính ; có vai trò quan trọng

nhất ? Ai là kẻ được nói tới nhiều nhất ?

- Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm :

(1) Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong

truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ đã làm :

- Vua Hùng - Sơn Tinh

- Mỵ Nương - Thủy Tinh

(2) Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật :

Đại diện nhóm trả lời – Gv nhận xét

nhân ,diễn biến ,kết quả

*Ghi nhớ SGK /38

II Luyện tập :

1/ Vua Hùng : kén rể cho con gái , thử tài haichàng trai, ra sính lễ

- Mỵ Nương : Người đẹp, tính hiền dịu

- Sơn Tinh : bốc đồi, dời núi ngăn dòng nước

lũ => Nhân dân đắp đê chống lũ lụt

- Thủy Tinh : làm mưa gió, bão , lũ lụt -> hiệntượng thiên nhiên

- tên truyện + Gọi theo nhân vật chính + Cách gọi thứ ba là phù hợp 2/ Cho nhan đề “ Một lần không vâng lời “

- Các sự việc và diễn biến sự việc

- Nhân vật

Trang 22

chính ?

- Bài 2 : HS làm – đọc – GV nhận xét

4 *Củng cố dặn dò:

-Học bài

-Viết thành bài văn bài tập 2

-Soạn bài : Sự tích Hồ Gươm

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

……….

Trang 23

Tuần 4 Ngày soạn : 27- 08 -2009

Tiết 13 Ngày giảng : 01-09 - 2009

Văn bản :

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1.Kiến thức : Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện và vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện

2 Kĩ năng: Kể lại được truyện

3.Thái độ: Khát vọng hòa bình ghi nhớ công ơn người đI trước

-Tích hợp với tập làm văn bài “ Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự “, với tiếng Việt bài “Nghĩa của từ “

B Phương pháp : đàm thoại ,vấn đáp ,thảo luận

C Chuẩn bị :

Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích

Giáo viên : Tài liệu liên quan

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra: Kể tóm tắt truyện : “ Sơn Tinh , Thủy tinh “

Nêu ý nghĩa của truyện

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài : Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở đầu thế kỷ

XV Lê Lợi là thủ lĩnh, là người anh hùng nhân dân ghi nhớ hình ảnh lê Lợi không chỉ bằng nhữngđền thờ, tượng đài mà bằng cả những sáng tạo nghệ thuật dân gian “ Sự tích Hồ Gươm “ là truyềnthuyết về Hồ Gươm và Lê Lợi Các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:Đọc và tìm hiểu chú thích

- GV đọc một đoạn - HS đọc hết văn bản

- Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở

mục chú thích

-GV: Văn bản “ Sự tích Hồ Gươm “ là một truyền

thuyết có bộ cục hai nội dung lớn : Sự tích Lê Lợi được

gươm thần và sự tích Lê Lợi trả gươm

-?Học sinh xác định hai phần nội dung đó trên văn bản ?

*Hoạt động 2 :Đọc hiểu văn bản

? Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn

II Đọc – hiểu văn bản :

1 Sự tích Lê Lợi được gươm thần

- Vào thế kỷ XV , giặc Minh đô hộ nước

Trang 24

? Gươm thần đã về tay nghĩa quân Lam Sơn như thế nào

?

-HS : Lưỡi và chuôi gươm được chắp lại thành gươm

báu

?Điều đó có ý nghĩa gì ?

- Khi lưỡi gươm được vớt, Lê Thận còn là người dân

đánh cá Khi gươm chắp lại, Lê Thận là nghĩa quân tài

giỏi của cuộc khởi nghĩia Lam Sơn

? Thanh gươm báu mang tên “ Thuận Thiên “ lại được

giao cho Lê Lợi Điều đó có ý nghĩa gì ?

? Trong tay Lê Lợi, thanh gươm báu có sức mạnh như

-HS: Đó là sức mạnh của cả gươm và của cả người Có

vũ khí sắc bén trong tay, tướng tài sẽ có sức mạnh vô

địch và chỉ trong tay Lê Lợi thanh Gươm mới có sức

mạnh như thế

? Gươm thần được trao trả trong hoàn cảnh nào ?

? Thần đòi gươm và Vua trả gươm giữa cảnh đất nước

hạnh phúc yên bình Điều đó có ý nghĩa gì ?

- Học sinh thảo luận nhóm : ý nghĩa của truyện ? Làm

bảng phụ – GV nhận xét

HS đọc mục ghi nhớ

HS làm – đọc – Gv nhận xét

* Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS tổng kết

-GV hướng dẫn HS trả lời bài tập 2

- Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở LamSơn

=> Đức Long Quân cho nghĩa quânmượm gươm thần

- Lưỡi gươm dưới nước / Vừa như in

- Chuỗi gươm trên rừng -> ý nguyện đoàn kết chống giặc ngọaixâm, tính chất nhân dân của cuộc khởinghĩa Lam Sơn

- Gươm thần mang tên “ Thuận Thiên “

vì được trao cho Lê Lợi -> Đề cao tínhchất chính nghĩa của cuộc kháng chiến

- Gươm thần tung hoành, mở đường, đểnghĩa quân đánh đuổi được quân Minh

2 Sự tích Lê Lợi trả Gươm

- Đất nước hòa bình, Lê Lợi lên làm vua

- Lê lợi trả gươm -> thể hiện quan điểmyêu chuộng hòa bình

- Giải thích tên gọi Hồ Gươm hay HồHoàn kiếm

II Tổng kết ( ghi nhớ ) III Luyện tập

2/ Không thể hiện tính chất toàn dântrong cuộc kháng chiến

4 *Củng cố – dặn dò

- Học bài : làm bài tập 3, 4 Soạn : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Tìm hiểu lại định nghĩa truyền thuyết

Trang 25

Tuần 4 Ngày soạn :27- 09- 2009

Tập làm văn:

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1.Kiến thức :Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

2 Kĩ năng: Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

3 Thái độ : Xây dựng dàn bài trước khi viết bài

-Tích hợp với các văn bản đã học , với tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “

B Chuẩn bị : Học sinh : Soạn bài

Giáo viên : Tài liệu liên quan

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự có đặc điểm gì ?

Nêu các sự việc và nhân vật trong truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “

3 Bài mới

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:Tìm hiểu chủ đề và dàn bài trong bài

văn tự sự

- Học sinh đọc đoạn văn

?Bài văn nói về ai ?người đó là người ntn ?

? Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước cho chú bé con

nhà nông dân bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì của

người thầy thuốc ?

-HS trả lời

-GVchốt ý

?ý chính của bài văn thể hiện ở câu văn nào?vậy chủ đề

của bài văn là gì?

- GV gợi ý : Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là chính mà

người kể muốn thể hiện trong văn bản

-> Vậy chủ đề của câu chuyện trên có phải là ca ngợi

lòng thương người của Tuệ Tĩnh không ?

- Hãy chọn nhan đề phù hợp

-HS trình bày ý kiến :GV :chốt ý

Vậy chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra

trong văn bản

? Các phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn thực

hiện những yêu cầu gì của bài văn tự sự ?

- GV hướng dẫn HS phân tích từng phần

- Hs đọc mục ghi nhớ

*Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS luyện tập

- Học sinh đọc bài 1 :

Học sinh thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trả lời –GV nhận xét

-> Việc làm, lời nói

- Chủ đề : ca ngợi lòng thương ngườicủa Tuệ Tĩnh

- cả 3 nhan đề đều khái quát chủ đềcủa bài văn

Trang 26

- Học sinh đọc lại các bài : “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ và “

50 roi + tên quan : Đòi chia phần thưởng

- Nhan đề : Hai nghĩa + Thưởng : -> Khen thưởng ngườinông dân

+ Thưởng -> Chế giễu mỉa mai tênquan cận thần

* Dàn bài : + Mở bài : câu 1 + Thân bài : Tiếp “ roi “ + Kết bài : Còn lại

2 Nhận xét cách mở bài và cách kếtthúc của truyện “ Sơn Tinh , ThủyTinh “ , “ Sự tích Hồ Gươm “

4 *Củng cố –dặn dò

Học bài :chủ đề và dàn bài bài văn tự sự

Soạn bài : Tìm hiểu chủ đề và cách làm bài văn tự sự

Trang 27

Tuần 4 Ngày soạn : 02 -09 -2009

Tập làm văn:

TÌM HIỂU ĐỀVÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức : Biết tìm hiểu đề văn tự sự và các làm bài văn tự sự

2 Kĩ năng: Tìm hiểu đề và dàn ý

3 Thái độ : Định hướng trước khi viết bài

- Tích hợp với các văn bản đã học

B Chuẩn bị :

Học sinh : Soạn bài

Giáo viên :đề văn mẫu ,tài liệu liên quan

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra:

Thế nào là chủ đề của bài văn tự sự “ Nêu chủ đề của truyện “ Thánh Gióng “

Dàn bài của bài văn tự sự có mấy phần ? Nội dung từng phần ?

3 Bài mới

Hình thức vấn đáp : GV :Muốn làm một bài văn tả cảnh trước hết em phải làm gì ?

HS : Phải đọc kỹ đề, tìm hiểu các từ ngữ quan trọng

GV : Sau khi tìm hiểu đề em phải làm gì ? HS : Phải lập dàn ý

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:Tìm hiểu đề và cách làm bài

văn tự sự

- HS đọc các đề bài

- GV chép các đề lên bảng

? Lời văn đề ( 1), (2) nêu ra những yêu cầu gì

? Những chữ nào trong đề cho em biết điều

đó ?

? Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có phải là đề

tự sự không ?

GV: Cách diễn đạt ở đề 3,4,5,6 giống như

nhan đề của bài văn , có sự việc ,có chuyện ->

đề tự sự

? Hãy nêu yêu cầu của đề ?(các từ trọng tâm

của đề )

HS :trả lời ;GV Chốt ý.

? Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể

việc Đề nào nghiêng về kể người ? Đề nào

(4) Ngày sinh nhật của em (5) Quê em đổi mới

(6) Em đã lớn rồi

kể việc : Đề 2,6

Kể người : đề 1,3 Tường thuật : 4,5

2 Cách làm bài văn tự sự

Đề : Kể câu chuyện “ Thánh Gióng “ bằng lờivăn của em

Trang 28

GV: Khi tìm hiểu để cần đọc kỹ đề, tìm hiểu

lời văn để nắm vững yêu cầu của đề bài

*Tìm hiểu về cách làm bài văn tự sự:

- HS đọc đề

? Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải

thực hiện? Em hiểu yêu cầu ấy như thế nào ?

- Chủ đề của câu chuyện

- Lập ý : Nhân vật, sự việc

- Lập dàn ý : Mở bài, thân bài , kết bài

Học sinh thảo luận nhóm:

- Làm theo từng phần Xong mỗi phần, đại

diện nhóm trả lời – GV nhận xét

- GV giới thiệu cách viết bằng lời văn của em

+ Không được sao chép ý nguyên văn bản

+ Dựa vào chủ đề, lựa chọn các sự việc chính,

ghi lại bằng suy nghĩ của người viết

2 Kiểm tra : (kiểm tra 15phút )

?Truyện truyền thuyết là gì ? Chúng ta đã học

những chuyện truyền thuyết nào?

? Truyện“Con rồng cháu tiên”cú ý nghĩa gỡ ?

Truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” gồm những

nhân vật nào? Nhân vật ào là nhân vật chính?

-Đáp án-biểu điểm:

-câu 1:4 đ ghi nhớ SGK ,cúa 4truyện truyền

thuyết đã học:

-câu2:6đ: ý nghĩa: giải thớch suy tụn nguồn

gốc giống nũi v# thể hiện ý nguỵên đoàn kết

thống nhất cộng đồng của người Việt cổ

Bảng điểm

Lớp ss

9-10

8

7-5-6 4-3 2-16A3

6A4

b Dàn ý (1) : Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật,

sự việc

- Thánh Gióng là vị anh hùng nổi tiếng trongtruyền thuyết

2/ Thân bài : + Thánh Gióng sinh ra thật kỳ lạ + Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi điđánh giặc

+ Thánh Gióng lớn nhanh như thổi + Thánh Gióng biến thành tráng sĩ ra trậnđánh giặc

+ Thắng giặc, Thánh Gióng bay về trời (3) : kết bài : Vua nhớ công ơn, lập đền thờ,phong danh hiệu

- Vua Hùng kén rể cho con gái

- Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn

2/ Thân bài :

- Giới thiệu tài năng của hai vị thần

- Vua Hùng ra sính lễ

- Sơn Tinh đến trước lấy được Mỵ Nương

- Thủy Tinh tức giận đánh Sơn Tinh

- Kết quả Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua 3/ Kết bài : Hằng năm Thủy Tinh dâng nướcđánh Sơn Tinh

Trang 29

*Hoạt động 3:Hưỡng dẫn HS luyện tập

Trang 30

Tập làm văn:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức : Kiểm tra kiến thức của học sinh về cách kể chuyện

2 Kĩ năng : Rèn luyện học sinh tính độc lập, suy nghĩ và sáng tạo

3 Thái độ : Nghiêm túc ,tích cực khi viết bài

B.Chuẩn bị:

Học sinh : Ôn lại cách làm bài văn tự sự

Giáo viên : Đề ra ,yêu cầu ,đáp án ,biểu điểm

I/ Đề Bài : Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em

II/Yêu cầu: -Kể lại một câu chuyện em thích bằng lời văn của em không sao chép

-Lập ý :chọn chủ đề ,nhân vật ,sự việc-Lập dàn ý:

III/ Đáp án - biểu điểm :

+ Mở bài : giới thiệu chung nội dung câu chuyện ,nhân vật ,sự việc.(1,5 điểm)

+ Thân bài : kể diễn biến câu chuyện theo trình tự, sắp xếp hợp lí (Sự việc,nhân vật nào xuất hiệntrước kể trước) ( 6 điểm )

+ Kết bài : Trình bày cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện (1,5 điểm)

-Bài viết sạch sẽ ,đúng chính tả (1 điểm)

*Hoạt động 2: -GV: Theo dõi bài làm của HS

*Hoạt động 3: -GV :Thu bài nhận xét tiết làm bài của học sinh

4 Củng cố- Dặn dò : Xem trước bài “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ “

Trang 31

Tiết 19 Ngày giảng: 12-09 -2009

Tiếng việt:

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TUỢNG CHUYỂN

NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh hiểu :

1.Kiến thức : - Khái niệm từ nhiều nghĩa Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

- Tích hợp với văn bài : với tập làm văn “ Lời văn - đọan văn tự sự

2 Kĩ năng : - Nhận biết ,phân biệt giải thích hiện tượng chuyển nghĩa

3.Thái độ : - Sử dụng từ ngữ thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp

B.Chuẩn bị :

-Học sinh : Soạn bài

-Giáo viên : tài liệu liên quan ,từ điển nếu có

D.Tiến trình lên lớp:

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra : -Nghĩa của từ là gì ? Hãy nêu các cách giải nghĩa từ

- Giải nghĩa từ : gia nhân, tuấn tú

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Trong tiếng Việt, thường từ chỉ dùng với một nghĩa nhưng xã hội ngày càng

phát triển, nhiều sự vật được con người khám phá và vì vậy ngày càng sinh nhiều khái niệm mới Để

có tên gọi cho những sự vật mới được khám phá đó, con người đã thêm nghĩa mới vào Chính vì vậy

mà nảy sinh ra hiện tượng từ nhiều nghĩa Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa ? Bài học hôm nay sẽ giúpcác em hiểu về điều đó

Tiến trình bài học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

*Hoạt động 1:Tìm hiểu từ nhiều nghĩa

- HS đọc bài thơ

?Bài thơ kể ra những sự vật nào?những sự vật nào có

Chân ? sự vật nào được nói tới không có chân ?

-HS tìm kiếm trả lời

? Hãy giải nghĩa của từ “ chân”

? Hãy tìm thêm các từ “ chân “ khác và giải nghĩa ?

-HS trả lời

-GV :Chốt :Từ chân có nhiều nghĩa

- HS tìm các từ có nhiều nghĩa ?

? Có từ nào chỉ có một nghĩa không ? Cho ví dụ ?

Giáo viên nhấn mạnh : Trong Tiếng Việt từ có thể có

một nghĩa hay nhiều nghĩa

-Học sinh đọc ghi nhớ

GHI BẢNG

I/ Từ nhiều nghĩa :

1/ Ví dụ :

a Từ nhiều nghĩa : “ chân “

- chân ( 1) : -> bộ phận dưới cùng của cơthể người hay động vật dùng để đi, đứng

- chân ( 2) - > Bộ phận dưới cùng của đồvật có tác dụng đỡ cho vật khác

- chân ( 3) : ->Bộ phận dưới cùng của đồvật tiếp giáp và bám chặt với mặt nền

- chân ( 4) :-> Địa vị , phần chỗ trong xãhội

b Từ có một nghĩa : thước, bút ,

2/ Ghi nhớ ( SGK )

Trang 32

*Hoạt động 2:Tìm hiểu về hiện tuọg chuyển nghĩa

của từ

-HS : xem lại nghĩa các từ chân đã giải thích

? Trong bài thơ “ Những cái chân “ , từ chân được

dùng với mấy nghĩa ?

-HS :2 nghĩa

- Những cái chân => Nghĩa gốc

- chân gậy, chân com-pa, chân kiềng, chân bàn ->

nghĩa chuyển

?Như vậy nghĩa gốc là nghĩa ntn? nghĩa chuyển là

nghĩa như thế nào?

- HS đọc mục ghi nhớ

*Hoạt động 3:Hướng dẫn HS luyện tập

- HS thảo luận nhóm : bài 1,2

HS làm bảng phụ : - GV nhận xét

- GV đọc – HS viết chính tả

2 em trao đổi bài, kiểm tra lỗi

II/ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

1/ Chân : Chân bàn , chân giường

Đầu : đầu lớp , đầu tàu

- Mũi : Mũi thuyền, mũi dao

Trang 33

Tuần 5 Ngày soạn : 07-09 -2009

Tập làm văn:

LỜI VĂN –ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1.Kiến thức : Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

Tích hợp với văn bài : “ Sọ Dừa “, với Tiếng Việt bài “ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyểnnghĩa của từ “

2.Kĩ năng : Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện

3.Thái độ : Học tập cách giới thiệu nhân vật sự việc trong văn tự sự.

B.Chuẩn bị :- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi

- Giáo viên : Tài liệu liên quan

C.Tiến trình lên lớp:

ổn định : Kiểm tra sĩ số

Bài cũ : Hãy nêu cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Bài mới

* Giới thiệu bài : Yếu tố chính trong bài văn tự sự là nhân vật và sự việc vậy cách giới thiệu nhân

vật và cách kể diễn biến sự việc như thế nào ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

bài* Tiến trình học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

*Hoạt động 1:Tìm hiểu về lời văn và đoạn văn

HS thảo luận trả lời

Giáo viên nhấn mạnh : Khi kể người thì có

thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình,

tài năng

- HS đọc đoạn văn : Đoạn văn trên đã dùng

những từ gì để kể hành động của nhân vật ?

- Các hành động đó được kể theo thứ tự nào?

- Vậy khi kể việc thì phải kể như thế nào ?

Giáo viên nhấn mạnh : Khi kể việc thì kể các

hành động, việc làm , kết quả

- HS đọc lại các đoạn văn trên

? Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính

nào ? câu nào khái quát được ý chính đó ?

-GV: Đó là câu chủ để

? Hãy chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ của

GHI BẢNG

I Lời văn - đoạn văn tự sự

1 Lời văn giới thiệu nhân vật

- Đoạn 1 : Giới thiệu Vua Hùng và Mỵ Nương :

+ Tên , lai lịch, quan hệ, tính tình

- Đoạn 2 : Giới thiệu Sơn Tinh và Thuỷ Tinh :

lai lịch , tài năng

2 Lời văn kể việc :

- Sự việc : Thuỷ Tinh tức giận đem quân đánhSơn Tinh

- Dùng từ : dùng nhiều động từ

- Thứ tự kể : Nguyên nhân – kết quả

=> gây ấn tượng mau lẹ

3 Đoạn văn :

- Đoạn 1 : ( 1) Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề

- Đoạn 2 : (1) : câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề

- Đoạn văn (2): Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề

* Ghi nhớ : SGK /59

III Luyện tập :

1 a ý chính : tài chăn bò của Sọ Dừa ( câu 2 )

b ý chính : Hai cô chị độc ác, cô em út hiềnlành ( câu 1 )

Trang 34

- HS đọc mục ghi nhớ

*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS luyện tập

- HS thảo luận nhóm : Bài tập 1 :

Trang 35

Tuần 6 Ngày soạn :11- 09 -2009

VĂN BẢN :THẠCH SANH

(Truyện cổ tích)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1.Kiến thức: -Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “ Thạch Sanh “ và một số đặc điểm tiêu

, biểu của nhân vật người dũng sĩ

2.Kĩ năng : -Đọc –kể lại được truyện

3 Thái độ: -Yêu hòa bình ,sống có đạo đức ,có niềm tin ,ước mơ.

B.Chuẩn bị :

- Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Chữa lỗi dùng từ “ với tập làm văn bài “ Lời văn, đọan văn tự sự

-Học sinh : Soạn bài, đọc kỹ phần chú thích

-Giáo viên : Tài liệu liên quan tới bài học

C.Tiến trình lên lớp:

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra: ? Kể tóm tắt truyện “Sơn Tinh ,Thủy Tinh” Nêu ý nghĩa của truyện.

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : “ Thạch Sanh “ là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ

tích Việt nam Đây là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng, vạch mặt kẻ vong

ân, bội nghĩa, chống xâm lược Đồng thời, thể hiện ước mơ, niềm tin và đạo đức, công lý xã hội củanhân dân ta Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về ý nghĩa của truyện

* Tiến trình bài học :

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

*Hoạt động 1:Hứong dẫn HS đọc và tìm hiểu chú

thích

- Giáo viên hướng dẫn HS đọc

- Giáo viên đọc mẫu: Gọi 3 Học sinh đọc

- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục

chú thích

? Xác định phần mở truyện (mở bài),

thân truyện ,kết truyện?

-HS :thảo luận trả lời

-GV chốt ý:Truyện có thể chia bố cục theo dàn ý mở

truyện thân truyện kết truyện cũng có thể chia bố cục

theo 4 phần (theo từng nội dung )

*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

?Truyện gồm những nhân vật nào?

?Nhân vật chính của truyện là ai? Nhân vật này thuộc

-Thạch sanh kết nghĩa với Lý Thông

-Thạch Sanh diệt chằn tinh-Thạch Sanh diệt đại bàng-Thạch Sanh bị oan,đi tù-Thạch Sanh được giải oan thắng 18 nướcchư hầu

+Kết truyện:Thạch Sanh lên nối ngôi

II Đọc –hiểu văn bản:

1 Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh

- Là con của gia đình nông dân nghèo khổ

Trang 36

kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

-HS trả lời :GV Nhắc lại cho HS nhớ

? Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì khác thường ?

? Kể về sự ra đời của Thạch Sanh như vậy, theo em

nhân dân ta muốn thể hiện điều gì ?

Lời giảng : Kể về sự ra đời của Thạch Sanh vừa bình

thường, vừa khác thường nhằm thể hiện quan niệm của

nhân dân ta ngày xưa về người anh hùng dũng sĩ

Người dũng sĩ là người có tài phi thường Người dũng

sĩ gần gũi với nhân dân

- Do Ngọc Hoàng sai Thái Tử xuống đầuthai làm con

- Lớn lên được thiên thần dạy võ nghệ vàcác phép thần thông

=> Tô đậm tính chất kỳ lạ, đẹp đẽ cho nhânvật

Trang 37

Tuần 6 Ngày soạn 11-09 - 2009

Tiết 22 Ngày dạy : 15- 09- 2009

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

?Hãy kể tóm tắt những thử thách mà Thạch Sanh phải

luôn chiến đấu cho điều thiện chứ không vì quyền lợi

cá nhân Tài của Thạch Sanh xuất phát từ tâm đức từ

bản tính lương thiện của chàng

? HS thảo luận nhóm : làm bảng phụ

Trong truyện, hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông

luôn đối lập nhau về tính cách và hành động Hãy chỉ

ra sự đối lập ấy

-GV nhận xét

*Hoạt động 3:Hướng dẫn HS tổng kết

? Hãy tìm các chi tiết thần kỳ trong truyện ? ý nghĩa

của các chi tiết đó

- Phẩm chất đáng quý :

+ Thật thà, chất phác, trọng tình nghĩa + Dũng cảm, mưu trí

+ Giàu lòng nhân đạo, bao dung độ lượng

=> phẩm chất tốt đẹp của người lao động

4 ý nghĩa của một số chi tiết thần kỳ

- tiếng đàn -> tiếng đàn công lý

- niêu cơm thần -> tấm lòng nhân đạo, tưtưởng yêu hòa bình

III Tổng kết ( ghi nhớ )

Trang 38

-HS đọc mục ghi nhớ ?

*Hoạt động 4:Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 : Học sinh phát biểu tự bộc lộ suy nghĩ của

Học bài , kể diễn cảm truyện

Soạn : Chữa lỗi dùng từ

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 39

Tuần 6 Ngày soạn: 15 – 09 - 2009

Tiếng việt: CHỮA LỖI DÙNG TỪ

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức: - Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn giữa các từ gần âm

2 Kĩ năng : - Sửa lỗi ,phân biệt từ ngữ có nghĩa gần giống nhau

3.Thái độ: - Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ Thấy được sự phong phú của tiếng việt.

B.Chuẩn bị :

- Tích hợp với văn bài “ Thạch Sanh “ với tập làm văn “ Trả bài viết số 1”

Học sinh : Học sinh soạn bài

Giáo viên : Tìm hiểu từ ngữ nguyên nhân mắc lỗi,tài liệu liên quan

C.Tiến trình lên lớp:

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số Lớp 6A3……… ,6A4………

2 Kiểm tra : ?Thế nào là nghĩa gốc , nghĩa chuyển của từ ? Cho ví dụ ?

?Trong các trường hợp sau, từ “ bụng “ có ý nghĩa gì ?

+ ăn cho ấm bụng

+ Anh ấy tốt bụng

?Vậy từ bụng được dùng với mấy nghĩa ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Trong khi nói và viết, lỗi thường mắc phải đó là lặp từ và cách dùng từ chưa đúng

chỗ khiến cho lời nói trở nên dài dòng, lủng củng Vậy chúng ta phải dùng như thế nào trong khi nói

và viết để đạt hiệu quả giao tiếp, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

* Tiến trình bài học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

*Hoạt động 1:Tìm hiểu về lặp từ

- Học sinh đọc đoạn văn ( a)

? Những từ nào được lặp lại nhiều lần ?

? Việc lặp từ như vậy nhằm mục đích gì ?

- HS đọc ví dụ ( b )

? Những từ nào được lặp lại nhiều lần ?

? Việc lặp lại như vậy có mục đích gì không ? Hãy sửa

lại cho đúng

-HS :Sửa câu văn:

+Bỏ ngữ:Truyện dân gian

+Đảo cấu trúc câu:Em thích đọc truyện dân gian vì

truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

-Giáo viên nhấn mạnh : Khi nói và viết cần chú ý về

cách diễn đạt tránh việc lặp từ không nhằm mục đích

nào cả Điều ấy sẽ dẫn đến cách diễn đạt lời văn lủng

1/ Tre ( 7 lần ) ; giữ ( 4 lần ) ; Anh hùng ( 4lần )

-> Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hòa 2/ Truyện dân gian ( 2 lần )

-> cảm giác nặng nề, lủng củng => lỗi lặp 3/ Sửa lỗi: Có 2 cách:

+Bỏ ngữ:Truyện dân gian+Đảo cấu trúc câu:Em thích đọc truyện dângian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng

kì ảo

II Lẫn lộn các từ gần âm

1 Ví dụ SGK/68

Trang 40

? Trong các câu, những từ nào dùng không đúng ?

? Nguyên nhân mắc lỗi là gì ? Hãy viết lại các từ dùng

sai cho đúng ?

-HS :Xác định- sửa chữa

-GV:Nhận xét cung cấp nghĩa các từ đó

-Từ Tham quan:là xem tận mắt để mở rộng hiểu biết.

-Từ mấp máy: Cử động khẽ và liên tiếp

-Từ nhấp nháy:mở –tắt liên tiếp

- GV nhấn mạnh : Khi nói và viết cần chú ý, không nên

lẫn lộn giữa các từ gần âm

*Hoạt động 3:Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm

Làm bảng phụ – Gv nhận xét

Bài 2 : HS làm – đọc – giáo viên nhận xét

-linh động :không rập khuôn ,máy móc

-Sinh động: gợi hình ảnh,cảm xúc

-Bàng quang: bọng chứa nước tiểu

-Bàng quan : dửng dưng ,thờ ơ

-thủ tục : quy định hành chính cần tuân theo

-hủ tục :những thói quen lạc hậu

- Từ dùng sai Sửa lại

Thăm quan -> Tham quan Nhấp nháy -> Mấp máy

+Nghĩa các từ:

-Từ Tham quan:là xem tận mắt để mở rộng

hiểu biết

-Từ mấp máy: Cử động khẽ và liên tiếp

-Từ nhấp nháy:mở –tắt liên tiếp.

Những nhân vật = Ngườic/ bỏ từ “ lớn lên “ vì đồng nghĩa với “trưởng thành”

2/ Thay các từ ngữ đúng

linh động = sinh động Bàng quang – bàng quan Thủ tục = hủ tục

4: Củng cố – dặn dò

- Học bài : làm đầy đủ bài tập ,xem lại các bài tập đã làm

- Soạn tiếp bài mới : Truyện cổ tích “Em bé thông minh”

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 02/07/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm – Giáo viên nhận xét . - Giáo án ngữ văn 6( hay, gọn, đẹp)
Bảng l àm – Giáo viên nhận xét (Trang 6)
Bảng điểm - Giáo án ngữ văn 6( hay, gọn, đẹp)
ng điểm (Trang 28)
3. Hình ảnh cây bút thần : - Giáo án ngữ văn 6( hay, gọn, đẹp)
3. Hình ảnh cây bút thần : (Trang 55)
Hình ảnh Lượm là một chú bé liên lạc trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp . Có vóc dáng nhỏ - Giáo án ngữ văn 6( hay, gọn, đẹp)
nh ảnh Lượm là một chú bé liên lạc trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp . Có vóc dáng nhỏ (Trang 170)
Hình ảnh chọn lọc dẫn chứng   cụ   thể   thuyết phục . - Giáo án ngữ văn 6( hay, gọn, đẹp)
nh ảnh chọn lọc dẫn chứng cụ thể thuyết phục (Trang 188)
Hình ảnh nào ? - Giáo án ngữ văn 6( hay, gọn, đẹp)
nh ảnh nào ? (Trang 214)
Hình ảnh Lượm được miêu tả qua các chi tiết - Giáo án ngữ văn 6( hay, gọn, đẹp)
nh ảnh Lượm được miêu tả qua các chi tiết (Trang 242)
Hình ảnh chọn lọc dẫn chứng   cụ   thể   thuyết phục . - Giáo án ngữ văn 6( hay, gọn, đẹp)
nh ảnh chọn lọc dẫn chứng cụ thể thuyết phục (Trang 268)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w