TÀI LIỆU MIỄN PHÍMình hiện tại là một giáo viên tại vùng quê nghèo khó. Trong quá trình giảng dạy gặp nhiều khó khăn do đối tượng học sinh, do vậy mình biên soạn giáo án rất cơ bản giúp học sinh dễ tiếp cận và nắm kiến thức nhanh nhất.Xin chia sẻ với các bạn bộ giáo án Ngữ văn 6 mình đã giảng dạy nhé.Nếu có vấn đề gì thì cứ Reply để được hướng dẫn nha.........................................................................................................................VUI LÒNG XEM VÀ TẢI CÁC TUẦN TIẾP THEO ĐƯỢC TẢI LÊN TẠI http://123doc.org/trang-ca-nhan-3138431-e-learning.htm
Trang 1TUẦN 1:
Tiết 1
(Truyền Thuyết)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc
qua truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn dầu
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
2 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3 Thái độ:
- Yêu dân tộc, có ý thức bảo vệ đất nước
C
PHƯƠNG PHÁP:
- Dùng hình ảnh trực quan, phát vấn, phân tích, bình giảng, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh;
- Sinh hoạt nội quy bộ mơn để học sinh nắm
- Hướng dẫn học sinh cách học tập bộ mơn
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới: Đất nước ta cĩ 54 dân tộc anh em cùng sinh sống trên dãi đất hình chữ S.
Nguồn gốc các dân tộc Việt nam từ đâu mà cĩ, hơm nay ta cùng tìm hiểu truyện Con Rồng, cháu Tiên – truyện mở đầu những truyền thuyết về thời các vua Hùng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG:
- Hs: Đọc chú thích
- Gv: Dựa vào chú thích em hãy trình
bày khái niệm Truyền thuyết ?
- Hs: Trả lời phần chú thích
- Gv: Truyền thuyết Con Rồng, cháu
Tiên ra đời vào thời đại nào?
- Hs: Hùng Vương
Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Truyền thuyết: Là một loại truyện dân
gian kể về nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường cĩ yếu tố tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ
và cách đánh giá của nhân dân đối với các
sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: Ra đời vào thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
- Thể loại: Truyền thuyết
II ĐOC - HIỂU VĂN BẢN
Trang 2VĂN BẢN:
- Gv: Hướng dẫn đọc, Gv đọc mẫu rõ
ràng, mạch lạc, nhấn giọng những chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo
- 4 HS đọc hết một lần văn bản
- Em hãy tóm tắt câu
truyện ?
(?) Truyện đó có mấy
nhân vật chính? Đó là
những nhân vật nào?
Thảo luận 2 phút:Tìm những chi tiết
thể hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ
về nguồn gốc và hình dạng của Lạc
Long Quân & Âu Cơ ?
- LLQ : Con trai thần biển, nịi Rồng,
khơi ngơ
Tài năng vơ địch.Cĩ nhiều phép lạ Dạy
dân cách làm ăn
- Âu Cơ: Con gái Thần Nơng, dịng
Tiên Nàng xinh đẹp, dạy dân phong
tục, lễ nghi
=> Sự tưởng tượng của người Việt cổ về
sự kỳ lạ, tài năng phi thường của hai vị
tổ tiên
(?) Chi tiết kì lạ hoang đường trong câu
chuyện này là gì?
- Gv: Nêu ý nghĩa chi tiết “ Cái bọc
trăm trứng nở ra trăm người con
Trai” ?
- Hs trả lời, Gv phân tích thêm: Chi tiết
lạ, hoang đường nhưng giàu ý nghĩa:
Tất cả dân tộc VN đều được sinh ra từ
mẹ Âu Cơ Chi tiết này giải thích nguồn
gốc anh em của các dân tộc trên đất
nước ta.
- Gv: Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo được
hiểu như thế nào? Hãy nêu vai trị của
chi tiết này trong truyện?
- Hs: Được hiểu là chi tiết khơng cĩ
thật, được tác giả sáng tạo nhằm mục
đích nhất định Thần kỳ hố nguồn gốc
giống nịi của dân tộc Tăng sức hấp dẫn
của truyện
(?) Vậy người VN là con cháu của ai?
1 Đọc – tìm hiểu chú thích
- Đọc
- Tĩm tắt
2 Tìm hiểu văn bản :
a Chủ đề: Truyền thuyết về nguồn gốc dân
tộc
b Phân tích:
b.1 Nguồn gốc và hình dạng của Lạc
Long Quân và Âu Cơ
- Lạc Long Quân: con thần biển, cĩ nhiều phép lạ, diệt trừ yêu quái giúp dân
- Âu Cơ: con thần nơng, xinh đẹp tuyệt trần
b.2 Sự nghiệp mở nước và nguồn gốc anh em
- Âu cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành 100 người con khỏe đẹp
- 50 con xuống biển, 50 con lên non chia nhau cai quản đất nước
- Khi cĩ việc cần thì giúp đỡ nhau
- Con trưởng lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương
> Tưởng tượng kì ảo: Tự hào về truyền thống dân tộc đồn kêt, thống nhất bền vững.
b.3.Chi tiết tưởng tượng , kỳ ảo :
- Là các chi tiết khơng cĩ thật làm tăng sức hấp dẫn của truyện
- Thể hiện ước mơ của nhân dân ta
Trang 3(?) Vậy các dân tộc trên đất nước Việt
nam cĩ nguồn gốc từ đâu?
- Gv: Ý nghĩa của truyện nĩi lên điều gì
?
- Hs: Đề cao nguồn gốc chung của dân
tộc
Ý nguyện đồn kết, thống nhất của dân
tộc
Truyền thống yêu thương, đùm bọc,
giúp đỡ lẫn nhau
=> Gĩp phần vào việc xây dựng, bồi
đắp sức mạnh tinh thần dân tộc
- Gv: Em nào cĩ thể khái quát nội dung
ý nghĩa của truyện?
- Hs: Dựa vào ghi nhớ trả lời Đọc ghi
nhớ
*Luyện tập:
+ Bài tập 2 : Yêu cầu HS kể
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC:
* Bài mới
- Nhĩm 1 : Kể và nêu chủ đề của
truyện
- Nhĩm 2 : Vua Hùng chọn người nối
ngơi trong hồn cảnh nào? Hình thức
như thế nào ?
- Nhĩm 3:Vì sao Lang Liêu được thần
giúp đỡ ?
- Nhĩm 4 : Nêu ý nghĩa của truyện ?
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh
b Nội dung:
*Ý nghĩa: Truyện kể về nguồn gốc dân tộc
con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao qúy của dân tộc và ý nguyện đồn kết các dân tộc ta
4 Luyện tập: kể diễn cảm truyện Con
Rồng cháu Tiên
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự
việc chính trong truyện, kể lại truyện
* Bài mới: Soạn bài Bánh chưng bánh giầy
Tiết 2:
( Truyền Thuyết)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu
biểu trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn
Đầu
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyện truyền thuyết thời kì Hùng Vương
Trang 4- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông - một nét đẹp văn hóa của người Việt
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
3 Thái độ:
- Yêu quý các món ăn dân tộc, yêu và giữ gìn những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
C
PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, thảo luận nhĩm
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là truyện truyền thuyết?
3 Bài mới: Người Việt thường cĩ phong tục gĩi bánh chưng làm bánh giầy vào các ngày
tết Nguyên Đán, giỗ tổ Hùng Vương, cưới hỏi Vậy Bánh chưng, bánh giầy ra đời từ khi nào? Cĩ
ý nghĩa gì? Cơ và các em sẽ tìm câu trả lời qua bài học hơm nay nhé
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU
CHUNG:
Cho học sinh đọc, tĩm tắt văn bản và
hiểu chú thích?
Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU
VĂN BẢN:
- Gv: Theo em truyện này phải đọc với
giọng như thế nào? Hãy đọc truyện
theo giọng điệu ấy?
- Hs: Đọc, nhận xét cho nhau
- Gv: Hãy nêu chủ đề của truyện?
- Hs: Trả lời
- Gv đưa ra các câu hỏi định hướng
cho Hs tìm hiểu bài:
Nhĩm 1: Vua Hùng chọn người nối
ngơi trong hồn cảnh nào? Ý định và
cách thức ra sao?
Nhĩm 2, 3: Vì sao Thần lại giúp đỡ
Lang Liêu ?
Nhĩm 4: Em thử nêu ý nghĩa của
truyện này?
- Hs: Thảo luận nhĩm, thuyết trình,
nhận xét cho nhau
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Do nhân dân sáng tác 2.Tác phẩm:
- Hồn cảnh: Ra đời vào thời kì đầu dựng nước
- Thể loại: Truyền thuyết
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc - Tìm hiểu chú thích
2 Tìm hiểu văn bản
a Chủ đề: Truyền thuyết về nguồn gốc sự
vật
b Phân tích:
b.1 Vua Hùng chọn người nối ngơi :
- Hồn cảnh: Đất nước thái bình, Vua cha
đã già muốn nhường ngơi cho con
- Ý định: Chọn người cĩ chí
- Cách thức: thử tài các trai lang bằng câu đố
-> Sáng suốt, biết chú trọng tài năng b.2 Lang Liêu được Thần giúp đỡ :
- Là người chịu nhiều thiệt thịi
- Chăm lo việc đồng áng, gần gũi với dân
- Được thần linh mách bảo cách làm bánh
để dâng vua
- Biết giá trị hạt gạo
Trang 5- Gv: Phân tích thêm, chọn ý ghi bảng.
- Nhóm 1: Hoàn cảnh: Vua cha đã già
Giặc ngoài đã dẹp yên Con lại đông
+ Ý của Vua: Nối chí Vua Không nhất
thiết phải là con trưởng
+ Hình thức: Dâng lễ vật vừa ý vua
nhân ngày tế lễ Tiên Vương
- Nhóm 2, 3: Vì chàng là đứa con chịu
nhiều thiệt thòi nhất Lớn lên chăm
việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai
Quan trọng hơn chàng là người hiểu
được ý thần (Trong trời đất không gì
quí bằng hạt gạo…).
=> Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
- Nhóm 4: Truyện nhằm giải thích
nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy
Giải tích phong tục làm bánh chưng,
bánh giầy trong ngày tết & thờ cúng tổ
tiên
Đề cao nghề nông, nghề trồng lúa
nước
Ca ngợi tài năng & tấm lòng của Ông
cha ta từ những cái bình thường nhưng
giàu ý nghĩa …
Gv: Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Luyện tập:
Bài 1 :
- Nêu ý nghĩa của phong tục ngày tết
nhân dân ta làm bánh chưng, bánh
giầy?
- Học sinh trình bày theo ghi nhớ sgk
Bài 2: Chỉ và phân tích một chi tiết mà
em thích nhất trong truyện ?
- HS nêu và phân tích (Có nhận xét, bổ
sung )
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC:
* Bài cũ: Tóm tắt và nắm nội dung ý
nghĩa của văn bản
* Bài mới: Đọc và tập tóm tắt truyện.
Tìm hiểu hình tượng anh hùng Thánh
Gióng
b.3 Thành tựu văn minh nông nghiệp:
- Bánh hình vuông tượng trưng cho mặt đất - bánh chưng
- Bánh hình tròn tượng trưng cho bầu trời
- bánh giầy
-> Sản phẩm văn hóa được làm nên từ lúa gạo.
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về Lang Liêu được thần mách bảo: “Trong trời đất không có gì quý bằng hạt gạo”
- Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian
b Nội dung:
*Ý nghĩa: Truyện giải thích nguồn gốc
bánh chưng bánh giầy và phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp thời kì đầu dựng nước
4 Luyện tập Bài 1: Xem ghi nhớ Sgk/12
III.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Đọc kĩ để nhớ những sự việc
chính trong truyện
- Tìm những chi tiết có bóng dáng lịch sử
cha ông ta xưa trong tryền thuyết Bánh chưng, bánh giầy.
* Bài mới: Soạn bài Thánh Gióng
Trang 6Tiết 3:
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc định nghĩa từ và cấu tạo của tư.ø
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo tư.ø
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,.KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt
2 Kĩ năng:
- Nhận diện, phân biệt được:
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
3 Thái độ: Yêu tiếng Việt.
C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: Ở đầu học kỳ I năm lớp 5, trong phần từ ngữ, các
em đã được hình thành những kiến thức sơ lược, cơ bản về từ cũng như cấu tạo của từ Để các em có thể hiểu rộng, hiểu sâu hơn nữa hôm nay ta tìm hiểu thêm về từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: TÌM HIỂU
CHUNG:
* Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu 2 Vd
trong Sgk:
(?) Em hãy đọc vd và
cho biết trong vd có bao
nhiêu tiếng? Có bao
nhiêu từ ?
- Tiếng là đơn vị phát
âm cơ bản Tiếng
là đơn vị dùng để tạo
nên từ
(?) Các đơn vị gọi là tiếng và từ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Từ là gì?
a.Ví dụ :sgk/13
- Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ăn ở
- Câu trên có 12 tiếng, 9 từ
Thần/dạy/dân /cách/trồng/tr ọt/chăn/
nuôi/và/cách /ăn/ở
Thần/dạy/dân/cách /
trồng/trọt/chăn nuôi/và/cách/ă
Trang 7cĩ gì khác nhau?
- Hs: + Tiếng là âm thanh được
phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết
+ Từ là tiếng, là những tiếng kết
hợp lại nhưng mang ý nghĩa Nĩ
là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt
câu
- Gv: Khi nào một tiếng được coi
là một từ ?
* Cho HS đọc phần ghi nhớ
(?) Qua tìm hiểu ví dụ
có mấy loại từ ? Đó
là những loại từ nào
cho ví dụ ?
(?) Thế nào là từ
đơn ? Từ phức ?
(?) Từ láy và từ ghép
có cấu tạo giống nhau
và khác nhau ntn ? Cho
ví dụ ? (Thảo luận trong
5 phút)
- HS: Thảo luận và trình bày.
- GV + HS: Cùng nhận xét.
+ Khác: Từ ghép : Ghép các
tiếng cĩ quan hệ với nhau về
nghĩa.Từ láy: cĩ quan hệ láy âm
giữa các tiếng với nhau
+ Giống: Gồm 2 tiếng trở lên
Trong mỗi từ đều có
ý nhất một tiếng có
nghĩa
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gv khái quát bài bằng sơ đồ cấu
tạo từ
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:
Bài 1: - Hs đọc yêu cầu của đề
- Gv : Cho Hs làm việc theo cặp
Bài 2 : - Gv: Nêu yều cầu của đề
- Hs: Lên bảng làm
- Tiếng dùng để tạo nên từ
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo nên câu
- Khi một tiếng cĩ thể dùng để tạo câu, tiếng
ấy trở thành từ
b Ghi nhớ 1: sgk/13
2 Từ đơn và từ phức
a.Ví dụ:
- Có hai loại từ : Từ đơn và từ phức
*.Lập bảng phân loại
Kiểu cấu tạo từ
Ví dụ
Từ đơn
Từ,đấy,nước,ta,chăm,ngh ề,và,có,tục,
ngày,tết, làm Từ
phức Từghép Bánhchưng,
bánh giầy Từ láy Trồng trọt
* Cấu tạo của từ ghép và từ láy
- Từ đơn : Chỉ có 1 tiếng có nghĩa (vd : mưa , gió)
- Từ phức : Có hai tiếng trở lên ghép lại có nghõĩa tạo thành
- Từ phức gồm có từ ghép và từ láy
- Từ láy: Tạo ra bằng cách có sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng với nhau
b Ghi nhớ : sgk /14
II LUYỆN TẬP
Bài 1 :
a.Từ ghép
Trang 8Bài 3: - Gv chia bảng 4 cột nhỏ,
Hs hoạt động theo 4 nhĩm, lên
bảng điền tên các loại bệnh
Bài 4 : Gv gọi Hs khá làm
- Miêu tả tiếng khĩc của người :
thút thít
- Những từ cĩ cùng tác dụng: nức
nở, sụt sùi
Hoạt động 3: HƯỚNG
DẪN TỰ HỌC :
- Bài 5: từ láy tả tiếng cười, nĩi,
dáng điệu như khúc khích, thì
thầm, thướt tha
- Đọc sgk, tìm hiểu khái niệm,
nguồn gốc từ mượn
b Cội nguồn, gốc gác
c cậu mợ, cơ dì, chú bác
Bài 2 :
- Theo giới tính: anh chị, ơng bà,
- Theo bậc : chị em, anh em, cha con
Bài 3 :
- Cách chế biến:Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp
- Chất liệu: Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ, bánh gai
- Tính chất: Bánh dẻo, bánh xốp
- Hình dạng: Bánh gối, bánh khúc
III HƯỚNG DẪN T Ự HỌC :
* Bài cũ:
- Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số
từ Hán Việt thơng dụng
-Tìm các từ láy miêu tả tiếng nĩi, dáng điệu của con người
- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật Làm bài tập 5
* Bài mới: soạn bài: Giao tiếp , văn bản phương thức biểu đạt.
Tiết 4:
BIỂU ĐẠT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ : giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh hành chính, công vu.ï
2 Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt ø hợp với mục đích giao tiếp
Trang 9- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
3 Thái độ
- Sử dụng ngôn từ lễ phép với mọi người
C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, phân tích, so sánh, hoạt động nhĩm, vẽ sơ đồ.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
3 Bài mới: Trong đời sống của con người, nhất là cuộc sống
hiện đại ngày nay, có một hoạt động không thể thiếu mà luôn luôn diễn ra Đó là hoạt động giao tiếp Vậy giao tiếp là gì? Có vai trò như thế nào và thực hiện giao tiếp bằng cách nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong tiết học hôm nay
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG:
- Gv dẫn dắt và hỏi: Trong đời sống, muốn
biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng
cho mọi người hay ai đĩ biết thì em phải
làm như thế nào?
- Hs: Cĩ thể nĩi hoặc viết
- Gv:Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn
cho người khác hiểu thì em phải làm như
thế nào? (Nĩi hoặc viết cĩ đầu đuơi chặt
chẽ)
- Gv treo bảng phụ ghi câu ca dao, HS
đọc câu ca dao
- Nội dung của bài ca dao là
gì? viết ra nhằm mục đích gì?
Có hình thức ra sao? Biểu đạt một
ý trọn vẹn chưa? Đĩ cĩ phải là văn bản
khơng?
- Gv: Mở rộng: Lời thầy (cơ) hiệu trưởng
phát biểu trong lễ khai giảng cĩ phải là
một văn bản khơng? vì sao?
- Hs: Đĩ là văn bản viết
Mở rộng câu hỏi d, đ,e ( sgk )Tất cả đều là
văn bản vì nĩ cĩ nội dung
(?) Hãy kể thêm những văn
bản mà em biết?
(?) Vậy em hiểu thế nào là
văn bản?
I.TÌM HIỂU CHUNG
1 Văn bản và mục đích giao tiếp :
- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm cho người khác thì em phải giao tiếp với người đĩ
- Muốn truyền đạt đầy đủ phải lập văn bản nĩi hoặc viết cĩ chủ đề thống nhất, liên kết mạch lạc
- Ví dụ: Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền
mặc ai.
- Chủ đề: giữ ý chí cho kiên định
- Mục đích giao tiếp: khuyên nhủ
- Liên kết theo trình tự hợp lí (thể thơ lục bát, có vần điệu)
Có chủ đề, có liên kết, mạch lạc
=> Văn bản
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản :
Trang 10(?) Mỗi kiểu văn bản có
mục đích giao tiếp khác nhau
Theo em, các kiểu văn bản
sau đây có mục đích giao tiếp
như thế nào?.
-
Tự sự: nhà văn phản ánh
thế giới bên ngoài bằng
cách kể lại diễn biến sự
việc, miêu tả tính cách
thông qua một cốt truyện
tương đối hoàn chỉnh.
- Miêu tả: dùng ngôn ngữ
làm cho người khác có thể
hình dung cụ thể sự vật, sự
việc hoặc thế giới nội tâm
của con người.
- Thuyết minh: nói, chú thích
những đặc điểm, tính chất
của sự vật (việc) hoặc hình
ảnh đưa ra.
- Nghị luận: đưa ra ý kiến để
bàn bạc, đánh giá
(?) Như thế, em nhận thấy
có mấy kiểu văn bản ứng
với mấy phương thức biểu
đạt? Hãy nêu ví dụ văn bản
cụ thể
- HS : Thảo luận & trình bày.GV +HS :
Cùng nhận xét
*Bài tập:Lựa chọn các kiểu văn bản sao
cho phù hợp
- Xin phép sử dụng sân vận động ( Hành
chính – cơng vụ )
- Tường thuật … thuộc kiểu 1, Tả lại …
Thuộc kiểu 2
- Giới thiệu … Thuộc kiểu 5 Bày tỏ lịng
mình … Thuộc kiểu 3
- Bác bỏ ý kiến …Thuộc kiểu 4
* Cĩ 6 kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt tương ứng
Tt
Kiẻu văn bản &
phươn
g thức biểu đạt.
Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bàydiễn biến
sự việc
“Tấm Cám”
2 Miêu tả
Tái hiện trạng thái
sự vật, con người
Tả cơ giáo
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm,
cảm xúc
Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
4 Nghị luận Nêu ý kiến,
đánh giá
Tục ngữ :
Cĩ cơng…
5 Thuyếtminh
Giới thiệu đặc diểm, tính chất, phương pháp
Thuyết minh thí nghiệm
6
Hành chính Cơng vụ
Trình bày
ý muốn, quyết định thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người
Đơn từ, báo cáo, thơng báo,
giấy mời
* Ghi nhớ Sgk/17
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1/17-18
a: Tự sự b: Miêu tả