Củng cố dặn dò : - GV nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện giờ sau.. Đọc số Viết số Trăm Chục Đơn vịBốn trăm mời sáu 299 - HS lần lợt lên bảng điền số hoặc chữ vào từng
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 25 tháng 04năm 2011
Tập đọc
Chuyện quả bầu
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm
từ dài Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ chú giải trong SGK: con dúi, sáp ong, nơng, tổ tiên.
- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nớc Việt Nam là anh em một nhà, có
chung tổ tiên Từ đó bồi dỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em
II Các hoạt động dạy học –
Tiết 1
A Bài cũ :
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Nhân dân tr 115 ; tranh minh hoạ bài
Chuyện quả bầu.
2 Luyện đọc
a GVđọc mẫu toàn bài :
b GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu lần 1
- HS đọc từ khó (lạy van, muôn loài, thoát nạn, Ba- na, Ê- đê, ).…
- Đọc nối tiếp câu lần 2
c Đọc từng đoạn trớc lớp
- Bài đọc đợc chia làm mấy đoạn ? (3 đoạn)
- Đọc từng đoạn trong bài
- HS tìm câu văn dài và luyện đọc
+ Hai ngời vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn
kéo đến.// Ma to,/ gió lớn,/ nớc ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm
trong biển nớc.// (nhấn giọng những từ ngữ in đậm, giọng đọc dồn dập)
+ Lạ thay, từ trong quả bầu,/ những con ngời bé nhỏ nhảy ra.// Ngời Khơ-
mú nhanh nhảu ra trớc,/ dính than / nên hơi đen.// Tiếp đến,/ ngời Thái,/ ngời
M-ờng,/ ngời Dao,/ ngời Hmông,/ ngời Ê- đê,/ ngời Ba- na, ngời Kinh / lần l… ợt ra theo.// (Nhịp đọc nhanh hơn, giọng ngạc nhiên)
+ HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn : 3 đoạn
d Đọc từng đoạn trong nhóm.(nhóm 3)
e Thi đọc giữa các nhóm (2 nhóm)
f Cả lớp đọc ĐT đoạn 1
Tiết 2
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Nguyễn Thị Kim Dung Năm học 2010-2011
Trang 2Cả lớp đọc thầm Đ1 để trả lời câu 1 và câu hỏi phụ :
? Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng ngời đi rừng bắt ? (Lạy van xin tha hứa sẽ nói một điều bí mật)
? Con dúi mách hai vợ chồng ngời đi rừng điều gì ? (Sắp có ma to gió lớn, làm ngập lụt khắp nơi Khuyên hai vợ chồng cách phòng lụt.)
HS đọc to câu 2 và trả lời câu 2 và câu hỏi phụ :
? Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt ? (Làm theo lời khuyên của con dúi : lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra.)
? Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn vật nh thế nào sau nạn lụt ? (Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không còn một bóng ngời)
+ HS đọc thầm Đ3 để trả lời câu 3 và câu hỏi phụ :
? Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt ? (Ngời vợ sinh ra một quả bầu, đem cất bầu trên giàn bếp Một lần hai vợ chồng đi làm nơng về, nghe thấy tiếng cời đùa trong bếp, lấy bầu xuống, áp tai nghe thì thấy có tiếng lao xao Ngời vợ lấy que đốt thành dùi, dùi quả bầu Từ trong quả bầu những con ngời bé nhỏ nhảy ra.)
? Những con ngời đó là tổ tiên của những dân tộc nào ? (Khơ- mú, Thái, M-ờng, Dao, Hmông, Ê- đê, Ba- na, Kinh, )…
+ HS đọc câu hỏi 5 : Kể thêm tên các dân tộc trên đất nớc ta em biết
GV : Có 54 dân tộc anh em : Kinh, Tày, Thái, Mờng Hoa, Khơ- me, Nùng, Hmông, Dao, Gia- rai, Ê- đê, Ba- na, Sán Chay, Chăm, Xơ- đăng, Sán Dìu, Hrê, Cơ-
ho, Ra- glai, Mnông, Thổ, Xtiêng,…
4 Luyện đọc lại : GV tổ chức HS thi đọc lại truyện
- 3, 4HS thi đọc truyện - Cả lớp bình chọn ngời đọc hay
5 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện giờ sau
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố cách nhận biết và sử dụng một số loại giấy bạc 100 đồng, 200
đồng, 500 đồng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép tính cộng trừ trên các số đơn vị là đồng
II Đồ dùng dạy học
Một số tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra : 1000 đồng đổi đợc mấy tờ giấy bạc 100 đồng, mấy tờ giấy bạc 200 đồng, mấy tờ giấy bạc 500 đồng ?
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu và ghi bảng
2 Thực hành :
Nguyễn Thị Kim Dung Năm học 2010-2011
Trang 3 Bài 1 : HS đọc và nêu yêu cầu : Mỗi túi có bao nhiêu tiền ?
- GV cho HS quan sát các túi, cho biết mỗi túi chứa tờ giấy bạc loại nào ?
- HS thực hiện cộng giá trị các tờ giấy bạc trong mỗi túi và trả lời
- Nhận xét và chữa bài :
+ Túi a : chứa 800 đồng vì 500 đồng + 200 đồng + 100 đồng = 800 đồng
+ Túi b : 600 đồng vì : 500 đồng + 100 đồng = 600 đồng
+ Túi c : 1000 đồng
+ Túi d : 900 đồng
+ Túi e : 700 đồng
- GV củng cố cách tính giá trị các tờ giấy bạc trong các túi
Bài 2 : HS đọc và nêu yêu cầu :
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- 1 HS lên bảng tóm tắt Cả lớp tóm tắt vào vở
- 1 HS lên bảng giải - Cả lớp làm vào vở Nhận xét và chữa bài
Bài giải
Số tiền mẹ phải trả tất cả là :
600 + 200 = 800 (đồng)
Đáp số : 800 đồng
- GV củng cố : Muốn biết mẹ phải trả tất cả bao nhiêu tiền ta làm thế nào ?
Bài 3 : HS đọc và nêu yêu cầu : Viết số tiền trả lại vào ô trống (theo mẫu) :
An mua rau hết An đa ngời bán rau Số tiền trả lại
- GV hớng dẫn HS làm mẫu :
+ An mua rau hết bao nhiêu tiền ? (600 đồng)
+ An đa ngời bán rau bao nhiêu ? (700 đồng)
+ Vậy muốn biết ngời bán rau phải trả lại An bao nhiêu tiền ta làm thế nào ? (Lấy số tiền An đa ngời bán rau trừ đi số tiền An mua rau)
- HS lần lợt điền vào bảng đã kẻ sẵn và nêu cách tính tiền trả lại
- GV củng cố : Muốn biết số tiền trả lại là bao nhiêu ta lấy số tiền đa ngời bán rau trừ đi số tiền An mua rau
Bài 4 : HS nêu yêu cầu : Viết số thích hợp vào ô trống :
- GV kẻ bảng nh SGK
- GV hớng dẫn HS làm bài :
- HS làm theo mẫu các dòng còn lại Nhận xét và chữa bài
GV củng cố cách tìm số tờ giấy bạc mỗi loại tơng ứng với số tiền đã cho trớc
C.Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét tiết học Dặn HS làm bài trong vở bài tập
Đạo đức
Dành cho địa phơng
Nguyễn Thị Kim Dung Năm học 2010-2011
Trang 4II Mục tiêu
- Giúp HS hiểu về truyền thống địa phơng
- Tổ chức cho HS đi thăm nghĩa trang liệt sĩ
- Giáo dục về lòng tự hào, truyền thống yêu nớc của nhân dân
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hoạt động
Tìm hiểu truyền thống địa phơng :
+ Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ nhân dân địa phơng sẵn sàng
đa ngời thân, con em mình đi bộ đội, thanh niên xung phong ra mặt trận tham gia
đánh giặc
+ Nhiều gia đình neo ngời con một cũng động viên con em mình ra chiến trờng
+ Trong kháng chiến nhiều ngời hi sinh anh dũng
+ Những ngời ở lại cần cù lao động, tiếp thêm sức mạnh củng cố hậu
ph-ơng vững chắc
Giới thiệu tấm gơng anh hùng chống Mĩ : Phạm Văn Vợng
- GV : Anh hùng Phạm Văn Vợng sinh ra trong một ra đình có 4 ngời con : 3 gái, 1 trai Đến tuổi trởng thành, dù là con trai một, bố mẹ già xong anh vẫn hăng hái tham gia lên đờng chống Mĩ cứu nớc Trong chiến đấu anh vô cùng dũng cảm,
mu trí, gan dạ xung kích trong mặt trận, lập nhiều chiến công rất vẻ vang cho dân tộc, cho đất nớc
3 Củng cố dặn dò
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà hỏi bố mẹ về truyền thống của địa phơng
Thứ ba ngày 26 tháng 04năm 2011
Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về :
- Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Phân tích các số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
- Xác định
5
1
của một nhóm đã cho
- Giải bài toán với quan hệ “nhiều hơn” một số đơn vị
II Hoạt động dạy học
A Bài cũ :
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu và ghi bảng :
2 Thực hành :
Bài 1 : HS nêu yêu cầu : Điền số và chữ thích hợp vào ô trống
- GV kẻ bảng nh SGK
Nguyễn Thị Kim Dung Năm học 2010-2011
Trang 5Đọc số Viết số Trăm Chục Đơn vị
Bốn trăm mời sáu
299
- HS lần lợt lên bảng điền số hoặc chữ vào từng ô trống cho thích hợp
- Dới lớp HS không nhất thiết phải kẻ bảng nh SGK Chẳng hạn HS có thể viết dòng 2 nh sau : 416 có 4 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
- Các dòng tiếp theo HS làm tơng tự
- Nhận xét và chữa bài
- GV củng cố cách đọc viết số có ba chữ số
Bài 2 : Số ? HS nêu yêu cầu
HS điền tiếp số liền sau của số đó
- HS lần lợt lên bảng làm Dới lớp làm vào vở
- Nhận xét và chữa bài
- GV củng cố : Muốn điền số đứng liền sau ta lấy số đứng ngay trớc nó cộng thêm 1 đơn vị
Bài 3 : HS đọc và nêu yêu cầu : Điền dấu (<, >, =)
697 699… 900 + 90 + 8 1000…
599 701… 732 700 + 30 + 2…
- 2 HS lên bảng điền - Cả lớp làm vào vở Nhận xét và chữa bài : HS điền dấu
và giải thích cách điền
- GV củng cố : So sánh từng hàng, từ hàng cao đến hàng thấp
Bài 4 : HS nêu yêu cầu : Hình nào đã khoanh vào
5
1
số hình vuông ?
- HS quan sát hình a, b và trả lời
- Nhận xét và chữa bài
- Hình a đã khoanh vào
5
1
số hình vuông Vì sao em biết ? (Vì hình a đợc chia thành 5 phần bằng nhau khoanh vào một phần thì đợc
5
1
hình đó.)
- Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình vuông ? (
2
1
số hình vuông)
- Vì sao em biết ? (Vì hình b đã chia thành 2 phần bằng nhau khoanh vào một phần thì đợc
2
1
số hình vuông.)
- GV củng cố cách nhận biết
5
1
Nguyễn Thị Kim Dung Năm học 2010-2011
390 389
390
298
Trang 6 Bài 5 : HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- HS tóm tắt bài toán
- 1 HS lên bảng giải Cả lớp làm vào vở Nhận xét và chữa bài
Bài giải Giá tiền một chiếc bút bi là :
700 + 300 = 1000 (đồng)
Đáp số : 1000 đồng
- GV củng cố cách giải bài toán về nhiều hơn
3 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.Dặn HS chuẩn bị bài sau
Mỹ thuật Giáo viên bộ môn dạy
Chính tả ( Nghe – viết ) :
Chuyện quả bầu
I Mục đích, yêu cầu
- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài : Chuyện quả bầu Qua bài chép biết viết hoa đúng tên các dân tộc
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn l/n ; v/d
II Hoạt động dạy học
A Bài cũ :
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2 Hớng dẫn nghe viết :
a Hớng dẫn HS chuẩn bị :
- Gv đọc bài chính tả 1 lần – 2 HS đọc lại.
- Bài chính tả nói lên điều gì ? (giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc
anh em trên đất nớc ta)
- Tìm những tên riêng trong bài chính tả (Khơ- mú, Thái, Tày, Nùng, Mờng,
Dao, Hmông, Ê- đê, Ba- na, Kinh)
- HS viết bảng con những tên riêng vừa tìm đợc
b HS nhìn bảng chép bài vào vở
c Chấm, chữa bài
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2 : HS và nêu yêu cầu : Điền vào chỗ trống :
- HS đọc đoạn văn bài Bác lái đò và bài ca dao.
- HS suy nghĩ, làm vào VBT –- Nhận xét và chữa bài.
a) l/n : năm nay, thuyền nan, lênh đênh, ngày này, chăm lo, qua lại b) v/ d ?
Đi đâu mà vội mà vàng
Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây
Thong thả nh chúng em đây
Nguyễn Thị Kim Dung Năm học 2010-2011
Trang 7Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng.
- HS đọc lại đoạn văn và bài ca dao sau khi đã điền đúng
3 Củng cố dặn dò :
GV nhận xét tiết học, khen HS viết đúng, sạch, đẹp
Yêu cầu HS viết cha đạt về viết lại
Tập viết
I. Mục tiêu
- Rèn kĩ năng viết chữ : Biết viết chữ hoa Q cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng, sạch đẹp cụm từ ứng dụng : Quân dân một lòng cỡ nhỏ Chữ
viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II. Đồ dùng
Mẫu chữ hoa M kiểu 2 ; bảng phụ viết mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li : Chữ Quân ; Quân dân một lòng
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Bài cũ :
- HS viết bảng con chữ hoa N, Ngời
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2 Hớng dẫn viết chữ Q hoa
a Quan sát và nhận xét chữ hoa Q (kiểu 2)
- Độ cao chữ hoa Q cỡ vừa : 5 li
- Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản : nét cong trên, cong phải và lợn ngang
- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết
b HS viết bảng con chữ Q cỡ vừa và nhỏ
3 Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- HS đọc cụm từ : Quân dân một lòng.
- GV giảng nghĩa của cụm từ : Quân dân đoàn kết, gắn bó với nhau, giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ xây dựng bảo vệ Tổ Quốc
b Quan sát và nhận xét
-Độ cao của các chữ cái
-Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
Nguyễn Thị Kim Dung Năm học 2010-2011
Trang 8-Nối chữ : nối từ nét hất của chữ Q sang chữ cái viết thờng đứng liền kề
-Vị trí đặt dấu thanh
c GV hớng dẫn viết chữ : Quân- HS viết bảng con : Quân
4 Hớng dẫn viết vào vở tập viết
- GV cho HS viết từng dòng
- Lu ý điểm đặt bút, dừng bút, viết liền mạch
- HS viết xong - GV thu 1 số bài chấm
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS hoàn thiện vở tập viết
Kể chuyện Chuyện quả bầu
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ và gợi ý, kể lại từng đoạn truyện với giọng
điệu thích hợp Biết kể lại từng đoạn câu chuyện theo cách mở đầu mới
- Biết kể chuyện tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, thay đổi giọng
kể cho phù hợp nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn
kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp phần bạn đã kể
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ : 2 HS tiếp nối nhau kể câu chuyện Chiếc rễ đa tròn
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ YC của tiết học
2 Hớng dẫn kể chuyện
a Kể lại các đoạn 1,2 (theo tranh) ; đoạn 3 theo gợi ý
- HS quan sát tranh, nói nhanh nội dung từng tranh
+ Tranh 1 : Hai vợ chồng ngời đi rừng bắt đợc một con dúi
+ Tranh 2 : Khi hai vợ chồng chui ra từ khúc gỗ khoét rỗng thấy mặt đất vắng tanh không còn một bóng ngời
- HS dựa vào tranh, kể lại từng đoạn truyện trong nhóm Sau mỗi lần 1 bạn kể, các bạn trong nhóm nhận xét, bổ sung
- 2 đại diện của 2 nhóm tiếp nối nhau thi kể 2 đoạn của truyện Cả lớp và GV nhận xét chấm điểm thi đua
b Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu cho sẵn
- HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu SGK tr 118
- GV : Đây là cách mở đầu giúp các em hiểu câu chuyện hơn
- 2, 3 HS khá kể đoạn mở đầu và đ1
- GV cho một số HS kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét HS kể đã đúng nội dung cha, diễn đạt có phù hợp không ?
3 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về kể chuyện cho ngời thân nghe
Nguyễn Thị Kim Dung Năm học 2010-2011
Trang 9Thứ t ngày 27 tháng 04 năm 2011
Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về :
- So sánh và sắp thứ tự các số có ba chữ số
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm, viết các số có ba chữ số (không nhớ)
- Phát triển trí tợng (qua xếp ghép hình)
II Đồ dùng dạy học : Bảng gài, 4 hình tam giác trong bộ ĐD của GV và HS III Hoạt động dạy học
A Bài cũ :
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu và ghi bảng :
Bài 1 : (>,<, = ) ?
- HS đọc và nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm – Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét và chữa bài HS giải thích cách điền
937 > 739 200 + 30 = 230
600 > 599 500 + 60 + 7 < 597
398 < 405 500 + 50 < 649
- GV củng cố : So sánh từng hàng, từ hàng cao đến hàng thấp đối với các cặp
số ở bên trái ; các số ở cột bên phải chuyển thành tổng của các trăm, chục, đơn vị rồi so sánh mỗi cặp số đó
Bài 2 : Viết các số 857, 678, 599, 1000, 903 theo thứ tự :
a) Từ bé đến lớn : b) Từ lớn đến bé :
- HS đọc và nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào vở – Nhận xét và chữa bài
- GV củng cố : Muốn xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến
bé ta làm thế nào ?
Bài 3 : Đặt tính rồi tính :
- Bài có mấy yêu cầu ? (2)
a) 635 + 241 970 + 29 b) 896 - 133 295 - 105
- HS lần lợt lên bảng làm - Cả lớp làm vào bảng con.Nhận xét và chữa bài
- Củng cố : Cách thực hiện phép cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số
Bài 5 : Xếp 4 hình tam giác nhỏ thành hình tam giác to (hình vẽ)
- Cả lớp sử dụng bộ đồ dùng để xếp hình
- 1 HS lên bảng xếp vào bảng gài
- HS thao tác bằng các cách khác nhau
Bài 4 : HS đọc và nêu yêu cầu : Tính nhẩm :
Nguyễn Thị Kim Dung Năm học 2010-2011
Trang 10600 m + 300 m = 700 cm + 20 cm =
20 dm + 500 dm = 1000 km - 200 km =
- 2 HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào bảng con - Nhận xét và chữa bài
- GV củng cố : Tính nhẩm từng phép tính rồi viết tên đơn vị vào sau kết quả
3 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS hoàn thành bài
Thể dục Giáo viên bộ môn dạy
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa- dấu chấm, dấu phẩy
I Mục đích yêu cầu
- Bớc đầu làm quen với khái niệm từ trái nghĩa
- Củng cố cách sử dụng các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy
II Đồ dùng dạy học : Tờ giấy to viết nội dung bài 2
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
1 HS chữa bài 1 ; 1 HS chữa bài 3 tuần 31
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hớng dẫn làm bài tập :
Bài tập 1 : Xếp các từ cho dới đây thành từng cặp có nghĩa trái
ng-ợc nhau (từ trái nghĩa)
- HS đọc và nêu yêu cầu
- GV hớng dẫn HS phân tích mẫu :
Nóng - lạnh là từ chỉ thời tiết nhng có nghĩa nh thế nào ? (Trái ngợc nhau)
+ Hai từ này đợc ngăn cách nhau bởi dấu gì ?
- HS tiếp nối nhau tìm từ trái nghĩa với các từ còn lại - Nhận xét và bổ sung
- GV chốt lại các từ đúng :
a) Đẹp - xấu ; ngắn - dài ; nóng - lạnh ; cao - thấp
b) Lên - xuống ; yêu - ghét ; chê - khen
c) Trời - đất ; trên - dới ; ngày - đêm
- GV củng cố :
Bài tập 2 : GV gắn nội dung bài 2 lên bảng
- HS đọc và nêu yêu cầu : Em chọn dấu chấm hay dấu phẩy để điền vào mỗi
ô trống :
- GV nhắc HS sau khi điền các dấu câu, nhớ viết hoa lại những chữ cái đứng liền sau dấu chấm
- HS làm bài vào VBT 1 HS lên bảng làm vào tờ giấy khổ to
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS đọc lại đoạn văn đã điền đầy đủ các dấu câu
Đoạn văn giúp chúng ta hiểu điều gì ? (các dân tộc trên đất nớc ta đều là anh em một nhà có chung một tổ tiên Vì vậy chúng ta phải biết thơng yêu, giúp đỡ nhau)
Nguyễn Thị Kim Dung Năm học 2010-2011