- Hiểu nội dung bài và cảm nhận đợc ý nghĩa của câu chuyện : Cô giáo vừa yêu thơng học sinh vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh nên ngời.. Nhận xét và chữa bài.- GV cho HS nhắc lại cách tín
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 25 tháng 10năm 2010
Tập đọc
Ngời mẹ hiền(2tiết )
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ khó : nổi lên, cố lách, vùng vẫy, lấm lem, Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài
- Biết đọc đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật (ngời kể chuyện, cô giáo, Minh, bác bảo vệ)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ đợc chú giải trong SGK : gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận đợc ý nghĩa của câu chuyện : Cô giáo vừa yêu thơng học sinh vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh nên ngời Cô giáo nh mẹ hiền của các em
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ nội dung bài đọc SGK, bảng phụ
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ :
‾ 2 HS đọc bài : Thời khoá biểu và trả lời câu hỏi về nội dung
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài đọc
‾ GV cho HS quan sát tranh : Tranh vẽ cảnh gì ? Cô giáo đang làm gì ?
‾ GVghi bảng tên bài
2 Luyện đọc
a GVđọc mẫu toàn bài :
b GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu lần 1
- HS đọc từ khó (nổi lên, cố lách, vùng vẫy, lấm lem, )- Đọc CN,ĐT…)- Đọc CN,ĐT
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
c Đọc từng đoạn trớc lớp
- Bài đọc đợc chia làm mấy đoạn ? (4 đoạn)
- HS luyện đọc từng đoạn trong bài
- HS tìm câu văn dài cần luyện đọc
- GV hớng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ hơi đối với câu văn dài và đọc nhấn giọng :
Đến lợt Nam đang cố lách ra/ thì bác bảo vệ vừa tới,/ nắm chặt cổ chân
em ://
Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò ở của lớp vào,/ nghiêm giọng hỏi ://
- HS đọc các từ chú giải SGK
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn : 4 đoạn
d Đọc từng đoạn trong nhóm.(nhóm 4)
e Thi đọc giữa các nhóm (2 nhóm)
Tiết 2
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Cả lớp đọc thầm Đ1, để trả lời câu 1:
? Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu ? (Trốn học ra phố xem xiếc.)
HS đọc câu hỏi 2 và cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời :
? Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào ? (Chui qua chỗ tờng thủng)
Trang 2HS đọc to đoạn 3và trả lời câu 3 :
? Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm gì ? (Cô nói với bác bảo vệ :
“Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này là học sinh lớp tôi Cô đỡ em ngồi dậy, phủi đất cát dính bẩn trên ngời em, đa em về lớp.)
? Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ nh thế nào ? (Cô dịu dàng, yêu
th-ơng học trò
HS đọc to câu hỏi 4 – học Cả lớp đọc thầm Đ4 :
? Cô giáo làm gì khi Nam khóc ? (Cô xoa đầu Nam an ủi.)
? Lần trớc, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam khóc vì sợ Lần này, vì sao Nam khóc
? (Vì đau và xấu hổ.)
? Ngời mẹ hiền trong bài là ai ? (Là cô giáo)
4 Luyện đọc lại : GV tổ chức HS thi đọc lại truyện theo vai
- 2 nhóm tự phân vai thi đọc truyện
- Cả lớp bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay
4 Củng cố dặn dò :
- Vì sao cô giáo trong bài đợc gọi là ngời mẹ hiền ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện giờ sau
_
Toán
36 + 15
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (dới dạng tính viết)
- Củng cố phép cộng dạng 6 + 5 và 26 + 5 đã học
- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng
II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ : HS lên bảng đặt tính rồi tính : 36 + 6 ; 36 + 9
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu phép cộng dạng 36 + 15
* Bớc 1 : GV nêu bài toán để dẫn ra phép cộng : 36 + 15
Có 36 que tính, lấy thêm 15 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
‾ GV tổ chức cho HS thao tác trên que tính để tìm kết quả
‾ HS trình bày các cách thao tác
‾ GV thống nhất và chốt lại : Tách 4 que tính (ở 5 que tính, gộp với 6 que tính đợc 10 que tính (bó thành 1 chục que tính) ; 3 bó 1 chục que tính với 1 bó 1 chục que tính là 4 bó 1 chục que tính, thêm 1 bó 1 chục que tính là 5 bó 1 chục que tính với 1 que tính là 51 que tính Vậy 36 que tính thêm 15 que tính bằng 51 que tính
* Bớc 2 : GV hớng dẫn HS đặt tính và tính :
‾ HS nêu cách đặt tính và tính nh đối với phép cộng 26 + 5
‾ GV ghi bảng nh SGK :
36 * 6 cộng 5 bằng 11, viết 1, nhớ 1
15 * 3 cộng 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5
51
‾ Vậy 36 + 15 = ? (51) – học GV viết bảng
‾ Cho HS nhắc lại
2 Thực hành :
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu : Tính :
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp 2 A 2
Trang 3- HS lần lợt lên bảng làm Cả lớp làm vào vở Nhận xét và chữa bài.
- GV cho HS nhắc lại cách tính và viết kết quả tính
- GV củng cố : Cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số có nhớ
Bài 2 : HS nêu yêu cầu : Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là :
- HS lần lợt lên bảng làm bài – học Cả lớp làm bảng con
- Nhận xét và chữa bài – học Cho HS nhắc lại tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính cộng
- GV củng cố : Muốn tính tổng ta làm thế nào ? (Lấy số hạng cộng số hạng)
Bài 3 : 2 HS đọc và nêu yêu cầu : Giải bài toán theo tóm tắt sau :
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- HS nhìn tóm tắt , đặt đề bài toán
- 1 HS lên bảng giải – học Cả lớp làm vào vở
‾ Nhận xét và chữa bài
Bài giải
Số kg cả hai bao cân nặng là : 46+ 27 = 73 (kg)
Đáp số : 73 kg
- GV củng cố : Muốn biết cả hai bao có bao nhiêu kg ta làm thế nào ?
Bài 4 : Quả bóng nào ghi phép tính có kết quả bằng 45 ?
- HS đọc và nêu yêu cầu
- HS đọc các phép tính trong các quả bóng
- HS nhẩm từng phép tính trong mỗi quả bóng rồi trả lời
- HS làm bài – học Nhận xét và chữa bài : Những phép tính có kết quả bằng
45 là : 40 + 5 ; 18 + 27 ; 36 + 9
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
_
Đạo đức
Chăm làm việc nhà (tiết 2)
HS biết :
- Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
- Biết tự nhìn nhận, đánh giá sự tham gia làm việc nhà cửa bản thân.
- HS có thái độ không đồng tình với hành vi cha chăm làm việc nhà.
II Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ : HS chữa bài 4 tr 13
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hoạt động
a Hoạt động 1 : Tự liên hệ :
- GV nêu câu hỏi :
ở nhà, em đã tham gia làm những việc gì ? Kết quả của công việc đó
nh thế nào ?
Những việc đó do bố mẹ phân công hay em tự làm ?
Sắp tới, em mong muốn đợc tham gia làm những công việc gì ? Vì sao ? Em sẽ nêu nguyện vọng đó của em với bố mẹ nh thế nào ?
- HS trao đổi với bạn – học Gọi một số HS trình bày
- GV khen những HS đã chăm làm việc nhà
Trang 4- GVKL : Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn đợc tham gia của mình đối với cha mẹ
b Hoạt động 2 : Đóng vai :
- GV chia lớp thành các nhóm và giao cho mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một tình huống
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận lớp các câu hỏi sau :
Em có đồng tình với cách ứng xử của các bạn lên đóng vai không ?Vì sao ?
Nếu ở tình huống đó, em sẽ làm gì ?
- GVKL :
Tình huống 1 : Cần làm xong việc nhà rồi mới đi chơi
Tình huống 2 : Cần từ chối và giải thích rõ em còn quá nhỏ cha thể làm đợc nh vậy
Hoạt động 3 : Trò chơi : “Nếu thì”
- GV chia thành 2 nhóm : Chăm – học Ngoan
- GV phát phiếu cho 2 nhóm với các nội dung sau :
a) Nếu mẹ đi làm về, tay xách túi nặng
b) Nếu em bé muốn uống nớc
c) Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan
d) Nếu anh hoặc chị của bạn quên không làm việc nhà đã đợc giao e) Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm
f) Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô
g) Nếu bạn đợc phân công làm một việc quá sức của mình
h) Nếu bạn muốn đợc tham gia làm một việc nhà khác ngoài những việc bố mẹ đã phân công
- Các nhóm bắt đầu chơi – học GV cử mấy HS làm trọng tài Mỗi nhóm có 4 phiếu Khi nhóm “Chăm” đọc tình huống thì nhóm “Ngoan” phải có câu trả lời tiếp bằng “Thì” và ngợc lại Nhóm nào có những câu trả lời đúng (phù hợp với sức khoẻ và với bổn phận cần tham gia công việc gia đình của trẻ em) thì nhóm
đó thắng
- GV đánh giá tổng kết bằng trò chơi và khen thởng các HS đã biết xử lí
đúng các tình huống đã cho
- GVKL chung : Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em
3 Củng cố và dặn dò :
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK tr 14
- GV nhận xét tiết học
- GV nhắc HS chăm chỉ làm việc nhà vừa sức mình để giúp đỡ gia đình
_
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu : Giúp HS
- Củng cố các công thức cộng qua 10 (trong phạm vi 20) đã học dạng 9 + 5
; 8 + 5 ; 7 + 5 ; 6 + 5 ;
- Rèn kĩ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100
- Củng cố kiến thức về giải toán có lời văn và nhận dạng hình
A.Bài cũ : 2 HS lên bảng làm – học Cả lớp làm vào bảng con : 36 + 28 ;
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp 2 A 4
Trang 526 + 39 - GV nhận xét, cho điểm.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài và ghi bảng :
2 Thực hành :
Bài 1 : HS đọc và nêu yêu cầu : Tính nhẩm :
6 + 5 = 6 + 6 = 6 + 7 =
5 + 6 = 6 + 10 = 7 + 6 =
‾ GV gọi HS tiếp nối nhau nhẩm từng phép tính.– học Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét và chữa bài HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV củng cố : Cách cộng nhẩm 9, 8, 7, 6 cộng với một số
Bài 2 : HS đọc và nêu yêu cầu : Viết số thích hợp vào ô trống
Tổng
- Cả lớp làm vở – học Nhận xét và chữa bài
- GV củng cố : Muốn tính tổng ta lấy số hạng cộng với số hạng
Bài 3 : Số ?
- HS lần lợt lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào vở - Nhận xét và chữa bài
- GV cho HS giải thích cách điền số VD : 4 + 6 = 10 ; 10 + 6 = 16
- Cho HS nhận xét : Các số theo hàng ngang liên tiếp là : 10, 11, 12, 13, 14
; hoặc 16, 17, 18, 19, 20 Các số theo từng cột cách nhau 6 đơn vị : 4, 10, 16 hoặc 5, 11, 17
- GV củng cố cách điền số
Đội 1 : 46 cây
Đội 2 nhiều hơn đội 1 : 5 cây
Đội 2 : cây ?
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Cả lớp làm vào vở – học Nhận xét và chữa bài
Bài giải
Số cây đội hai trồng là :
46 + 5 = 51 (cây)
Đáp số : 51 cây
Bài 5 : 2 HS đọc và nêu yêu cầu : Hình vẽ bên có : a) Có mấy hình tam giác ?
b) Có mấy hình tứ giác ?
‾ HS đếm số hình tam giác và hình tứ giác và trả lời
‾ Nhận xét và chữa bài : Có 3 hình tam giác và 3 hình tứ giác
3 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét giờ học Dặn HS hoàn thành bài
Chính tả (tập chép)
Ngời mẹ hiền
I Mục đích, yêu cầu
- Chép lại chính xác trình bày đúng một đoạn của truyện : “Ngời mẹ hiền”, trình bày bài chính tả đúng quy định, viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu
đúng vị trí
- Làm đúng các bài tập phân biệt ao, au, r/d/gi, uôn/ uông
II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ : HS lên bảng viết – học Cả lớp viết bảng con : nguy hiểm, ngắn ngủi, quý báu, luỹ tre,
Trang 6B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
GV nêu MĐYC của tiết học
2 Hớng dẫn tập chép :
a Hớng dẫn HS chuẩn bị :
- GV đọc bài chính tả 1 lần – học 2 HS nhìn bảng đọc lại
- Vì sao Nam khóc ? (Vì đau và xấu hổ)
- Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn nh thế nào ?
- Tìm những dấu câu có trong bài chính tả (dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu hỏi)
- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu ? dấu gì ở cuối câu ?
- HS viết từ khó vào bảng con : xấu hổ, xoa đầu, thập thò, nghiêm khắc, trốn học, xin lỗi,
b HS chép bài vào vở – học GV theo dõi và uốn nắn
c Chấm, chữa bài : HS tự chữa lỗi viết sai, viết lại từ đúng vào cuối bài tập chép
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2 :
- HS và nêu yêu cầu Điền vào chỗ trống ao hay au ?
- HS làm vào VBT – học Nhận xét và chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng :
a) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
b) Trèo cao, ngã đau
- HS đọc lại bài sau khi đã điền đúng
Bài 3 : HS đọc và nêu yêu cầu : Điền vào chỗ trống :
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS làm bài vào VBT – học Nhận xét và chữa bài
a) (r/ d/ gi) : con dao, rao hàng, giao bài tập về nhà
dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loài cá
b) (uôn/ uông) :
- Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
- Không phải bò
Không phải trâu
Uống nớc ao sâu
Lên cày ruộng cạn
4 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, khen HS viết đúng, sạch, đẹp
- Nhắc HS viết cha đạt về viết lại
Tập viết
Chữ hoa G
- Rèn kĩ năng viết chữ : Biết viết chữ hoa G cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng, sạch đẹp cụm từ ứng dụng :Góp sức chung tay cỡ nhỏ Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
A Bài cũ : HS viết chữ hoa E, Em vào bảng con
- GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới :
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp 2 A 6
Trang 71 Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2 Hớng dẫn viết chữ G hoa
- Chữ hoa G cao mấy ô li ? gồm mấy nét ? (cao 8 li, gồm 2 nét : nét thứ nhất là kết hợp của 2 nét : cong dới và xong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, nét thứ hai là nét khuyết ngợc.)
- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết
b. HS viết bảng con chữ G cỡ vừa và nhỏ
3 Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- HS đọc cụm từ : Góp sức chung tay
- GVgiảng nghĩa của cụm từ : cùng nhau đoàn kết làm việc
b Quan sát và nhận xét
-Độ cao của các chữ cái
-Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
-Nối chữ : Nét cuối của chữ G nối với nét cong của chữ o
-Vị trí đặt dấu thanh
c.GV hớng dẫn HS viết chữ Góp - HS viết bảng con : Góp
4 Hớng dẫn viết vào vở tập viết
- GV cho HS viết từng dòng
- Lu ý điểm đặt bút, dừng bút, viết liền mạch
- HS viết xong - GV thu 1 số bài chấm
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện vở tập viết
Kể chuyện Ngời mẹ hiền
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn câu chuyện : Ngời
mẹ hiền với giọng kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo vai (ngời dẫn chuyện, cô giáo, Nam, Minh, bác bảo vệ)
2 Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét
đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
4 tranh minh hoạ nh SGK
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ : 3 HS kể hoàn chỉnh câu chuyện “Chiếc bút mực”
– học GV nhận xét và cho điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ YC của tiết học
2 Hớng dẫn kể chuyện
a Dựa theo tranh kể lại từng đoạn
- HS đọc và nêu yêu cầu
- HS quan sát lần lợt từng bức tranh, đọc lời nhân vật trong tranh, nhớ lại nội dung từng đoạn câu chuyện
- Hớng dẫn HS kể Đ1 dựa vào tranh 1 :
? Hai nhân vật trong tranh là ai ? Nói cụ thể về hình dáng của từng nhân vật
Trang 8? Hai cậu trò chuyện với nhau những gì ?
- 1, 2 HS kể Đ1 – học Cả lớp và GV nhận xét
- HS kể chuyện trong nhóm : mỗi nhóm 4 em kể theo 4 bức tranh
- Đại diện các nhóm thi kể trớc lớp toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét & bình chọn HS kể tốt nhất
b) Phân vai dựng lại câu chuyện :
- HS đọc và nêu yêu cầu :
- GV hớng dẫn HS tập kể theo các bớc :
- Cách dựng lại câu chuyện :
Lần 1 : GV làm ngời dẫn chuyện, 4 HS nói lời 4 nhân vật
Lần 2 : 5 HS kể theo 5 vai : HS kể có thể kèm động tác, điệu bộ, cử chỉ
- 2, 3 nhóm thi kể trớc lớp
- Nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất
C Củng cố, dặn dò
‾ GV nhận xét tiết học
‾ Nhắc HS về kể chuyện cho ngời thân nghe
Thể dục
động tác điều hoà - trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”
Giáo viên bộ môn dạy
Thứ t ngày 27 tháng 10 năm 2010
Âm nhạc Giáo viên bộ môn dạy
Toán
Bảng cộng
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ (trong phạm vi 20) để vận dụng khi cộng nhẩm, cộng số có hai chữ số (có nhớ), giải toán
- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác
II Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ : HS lên bảng đặt tính rồi tính : 37 + 6 ; 47 + 9
B Dạy bài mới :
1 GV hớng dẫn HS tự lập bảng cộng
* Bài 1 : GV viết bảng : Chẳng hạn : 9 + 2 =
‾ GV gọi HS nêu kết quả và viết : 9 + 2 = 11
‾ GV tổ chức cho HS tiếp nối nhau nêu kết quả cho đến hết bảng cộng
‾ HS tự nêu : 2 + 9 =
3 + 9 =
‾ HS tự nêu kết quả phép cộng 9 + 2 = 11 Vậy 2 + 9 = ?
KL : Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi
- HS tự lập bảng cộng 8, 7, 6 cộng với một số
- HS lần lợt đọc thuộc bảng các cộng
- Tơng tự HS lập tiếp các bảng cộng 2, 3, 4, 5 cộng với một số và đọc thuộc
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp 2 A 8
Trang 9+ + + +
2.Thực hành :
Bài 2: HS đọc và nêu yêu cầu : Tính :
- HS lần lợt lên bảng làm Cả lớp làm vào vở Nhận xét và chữa bài
- GV cho HS nhắc lại cách tính và viết kết quả tính
- GV củng cố : Cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số có nhớ
Bài 3 : 2 HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- HS lên bảng tóm tắt bài toán bằng lời
‾ Nhận xét và chữa bài
Bài giải
Số kg Mai cân nặng là :
28 + 3 = 31 (kg)
Đáp số 31kg
- GV củng cố : Muốn biết Mai cân nặng bao nhiêu ta làm thế nào ?
Bài 4 : Trong hình bên :
a) Có mấy hình tam giác ? b) Có mấy hình tứ giác ?
- HS đọc và nêu yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS làm bài – học Nhận xét và chữa bài : có 3 hình tam giác, 3 hình tứ giác
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc thuộc bảng cộng 6, 7, 8, 9 cộng với 1 số & chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
Từ chỉ hoạt động, trạng thái – dấu phẩy dấu phẩy
I Mục đích yêu cầu
- Nhận biết đợc các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu
- Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm một chức vụ trong câu
II Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra : Bài 3 tiết LTVC tuần 7– học GV nhận xét và cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hớng dẫn làm bài tập :
Bài tập 1 : Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và
sự vật trong các câu sau :
- HS đọc và nêu yêu cầu
- HS đọc các câu a, b, c
- HS tìm đúng các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong từng câu
- HS nêu – học Nhận xét và chữa bài : ăn, uống, toả
Bài tập 2 :
- HS đọc và nêu yêu cầu : Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống : (giơ, chạy, đuổi, nhe, luồn)
- GV cho HS đọc bài đồng dao
- HS suy nghĩ làm bài HS trình bày
‾ Nhận xét và chữa bài Thứ tự từ cần điền là : giơ, đuổi, chạy, nhe, luồn
Trang 10‾ Cả lớp đọc lại toàn bộ bài đồng dao sau khi đã điền đúng.
‾ GV củng cố : Những từ vừa điền vào chỗ chấm là những từ chỉ gì ?
Bài tập 3 :
- Cho HS đọc và nêu yêu cầu : Đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong mỗi câu sau ?
- HS đọc từng câu a, b, c
- Để tách rõ các từ cùng chỉ hoạt động trong mỗi câu trên ta dùng dấu câu gì ? (dấu phẩy)
- HS trình bày từng câu
- Nhận xét và chữa bài
3 Củng cố dặn dò
- GV nhắc lại HS tìm thêm các từ cùng chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật
GV nhận xét tiết học Dặn HS làm VBT
Mĩ thuật
(Tranh sơn dầu của hoạ sĩ Sỹ Tốt)
I/ Mục tiêu
- Học sinh làm quen, tiếp xúc tỡm hieồu veỷ ủeùp trong tranh cuỷa hoạ sĩ
- Moõ taỷ ủửụùc caực hỡnh aỷnh, caực hoaùt ủoọng vaứ maứu saộc treõn tranh
II/ Chuẩn bị
GV: - Một vài bức tranh của hoạ sĩ: Tranh phonh cảnh, sinh hoạt, chân dung
bằng các chất liệu khác nhau (khắc gỗ, lụa, sơn dầu )- Tranh của thiếu nhi
HS: - Vở tập vẽ 2- Su tầm tranh của hoạ sĩ, của thiếu nhi.
III/ Hoạt động dạy - học
a.Giới thiệu
- Giới thiệu một số tranh đã chuẩn bị và tranh Tiếng đàn bầu trong Vở tập vẽ
2 để học sinh nhận biết thêm về các loại tranh: Tranh phong cảnh, tranh sinh hoạt và các chất liệu (màu bột, sơn dầu ) và Yêu cầu học sinh xem tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Tên của bức tranh là gì ?,Các hình ảnh, màu sắc trong tranh thế nào ?
+ Các hình ảnh chính, hình ảnh phụ có rõ không ?
b.Bài giảng
Hoạt động 1: Xem tranh
- Gv y/c h/s q/s tranh ở Vtv 2 rồi trả lời câu hỏi:
+ HS quan sát tranh và trả lời:
+ Em hãy nêu tên bức tranh vẽ tên hoạ sĩ ?
+ Tranh vẽ mấy ngời?
+ Anh bộ đội và hai em bé…)- Đọc CN,ĐT
+ Anh bộ đội và hai em bé đang làm gì?
+ Em có thích tranh Tiếng đàn bầu của hoạ sĩ Sỹ Tốt không? Vì sao
+Trong tranh, hoạ sĩ đã sử dụng những màu nào?
- GV gợi ý để từng HS trả lời theo suy nghĩ riêng
- Giáo viên bổ sung: + Hoạ sĩ Sỹ Tốt quê ở làng Cổ Đô, Huyện Ba Vì - tỉnh Hà Tây
+ Ngoài bức tranh Tiếng đàn bầu, ông còn có nhiều tác phẩm hội hoạ khác nh: + Bức tranh Tiếng đàn bầu của ông vẽ về đề tài bộ đội Hình ảnh chính là anh bộ
đội ngồi trên chiếc chõng tre đang say mê gảy đàn Trớc mặt anh là hai em bé, một em qùy bên chõng, một em nằm trên chõng, tay tì vào má …)- Đọc CN,ĐT…)- Đọc CN,ĐTSGV tr 97 + Còn có hình ảnh cô thôn nữ đang đứng bên cửa ra vào vừa hong tóc, vừa lắng nghe tiếng đàn bầu H.ảnh này càng tạo cho tiếng đàn hay hơn và …)- Đọc CN,ĐT
Hoạt động 2: Nhận xét,đánh giá.
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp 2 A 10