- Đọc bài “ Làm việc thật là vui“ và trả lời câu hỏi của giáo viên - Lắng nghe- Nhắc lại tên bài.. * Đọc từng đoạn : - Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trớc lớp - Lắng nghe và chỉnh sửa
Trang 1Tuần 3
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
Toán Tiết 11: Kiểm tra
A mục tiêu: Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào: - Đọc, viết số có hai chữ số; viết số liền trớc, số liền sau - Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ(không nhớ) trong phạm vi 100 - Giải bài toán bằng một phép tính đã học - Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng B Đề bài: (40 phút) 1 Viết các số: a) Từ 70 đến 80:………
b) Từ 89 đến 95:………
a) Số liền trớc của 61là:
b) Số liền sau của 99 là:
2 Tính: 42 84 60 66 5 + - + - +
54 31 25 16 23
3 Mai và Hoa làm đợc 36 bông hoa, riêng Hoa làm đợc 16 bông hoa Hỏi Mai làm đợc bao nhiêu bông hoa? 4 Vẽ độ dài đoạn thẳng AB dài 1dm C Cách đánh giá: - Bài 1: (4 điểm): Viết đúng mỗi phần đợc 1 điểm - Bài 2: (2,5 điểm): Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm - Bài 3: (2,5 điểm): Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm - Bài 4: (1 điểm) *********************************** Tập đọc Tiết 7+8: BạN CủA NAI NHỏ A Mục đích yêu cầu : - Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơI đúng và rõ ràng - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ngời bạn đáng tin cậy là ngời sẵn lòng cứu ngời,giúp ng-ời (Trả lời đợc các CH trong SGK) B Chuẩn bị
- Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa, phiếu thảo luận, bảng phụ viết các câu văn cần hớng dẫn luyện đọc C Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò TIếT 1 : 1 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra 2 học sinh
2 Bài mới
a) Phần giới thiệu : - GV giới thiệu bài và Ghi tựa bài lên bảng b) Luyện đọc đoạn 1 ,2
- Đọc mẫu diễn cảm đoạn 1 và 2
- Đọc bài “ Làm việc thật là vui“ và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Lắng nghe- Nhắc lại tên bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú
Trang 2- Gọi một em đọc lại đoạn 1 và 2
* Hớng dẫn phát âm :
- GV hdẫn đọc một số từ ngữ khó
* Hớng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một
số câu dài, câu khó ngắt thống nhất cách
đọc các câu này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
- Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trớc lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hớng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
- Yêu cầu các nhóm thi đọc cá nhân
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
TIếT 2 : c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1 và 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời
câu hỏi :
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Khi đó cha Nai Nhỏ nói gì?
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 2
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe về những
hành động nào của bạn ?
- Vì sao cha của Nai nhỏ vẫn lo?
- Bạn của Nai nhỏ có những điểm nào
tốt?
- Em thích bạn của Nai nhỏ ở điểm nào
nhất? Vì sao?
* Luyện đọc lại cả bài :
- Hớng dẫn đọc theo vai
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố dặn dò:
- Theo em vì sao cha của Nai Nhỏ đồng ý
cho Nai nhỏ đi chơi xa?
thích
- Một em đọc lại
- Rèn đọc các từ nh : Chặn lối, chạy
nh bay,
- Một lần khác , chúng con đang đi dọc bờ sông tìm nớc uống thì thấy lão
Hổ hung dữ đang rình sau bụi cây
- Từng em nối tiếp đọc từng đoạn
tr-ớc lớp - Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài cá nhân
- Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
- Đi chơi cùng bạn
- Cha không ngăn cản con Nhng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
- Lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- Phát biểu theo suy nghĩ
- 6 học sinh đọc theo vai chia thành hai nhóm để đọc
- Vì Nai Nhỏ có một ngời bạn vừa dũng cảm vừa tốt bụng sẵn sàng giúp
đỡ ngời khác
********************************************************************
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009
Kể chuyện Tiết 3: BạN CủA NAI NHỏ
A Mục đích, yêu cầu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dới mỗi tranh, nhắc lại đợc lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình (BT1); nhắc lại đợc lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2)
- Biết kể nối tiếp đợc từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1
- HS khá giỏi thực hiện đợc yêu cầu của BT3
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa Trang phục của Nai Nhỏ và cha Nai Nhỏ
C Các hoạt động dạy học:
Trang 31 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Phần thởng”
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Hớng dẫn kể chuyện :
* Kể trong nhóm :
- Yêu cầu chia nhóm
- Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý
kể cho bạn trong nhóm nghe
* Kể tr ớc lớp :
- Mời đại diện các nhóm lên kể trớc lớp
theo nội dung của 4 bức tranh
-Yêu cầu lớp lắng nghe và nhận xét sau
mỗi lần có học sinh kể
- Có thể đặt câu hỏi gợi ý nh sau :
* Bức tranh 1 :
- Bức tranh vẽ những gì ?
- Hai bạn Nai đã gặp chuyện gì ?
- Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ?
* Bức tranh 2 :
- Hai bạn Nai còn gặp chuyện gì ?
- Lúc đó hai bạn đang làm gì ?
- Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ?
- Em thấy bạn của Nai Nhỏ thông minh,
nhanh nhẹn nh thế nào ?
* Bức tranh 3 :
- Hai bạn gặp chuyện gì khi nghỉ trên bãi
cỏ xanh ?
- Bạn Dê non sắp bị lão Sói tóm thì bạn của
Nai Nhỏ đã làm gì ?
- Theo em bạn của Nai Nhỏ là ngời nh thế
nào ?
* Nói lại lời của Nai Nhỏ :
- Khi Nai Nhỏ xin đi chơi cha của bạn ấy
đã nói gì?
- Khi nghe con kể về bạn cha Nai Nhỏ đã
nói gì ?
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu học sinh nối tiếp kể lại câu
chuyện
- Hớng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
c) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều ngời cùng
nghe
- 3 em lên nối tiếp nhau kể chuyện
- Mỗi em kể một đoạn trong chuyện “ Phần thởng”
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Lớp chia thành các nhóm
- Mỗi nhóm 4 em lần lợt kể theo 4
đoạn câu chuyện
- 4 em đại diện cho 4 nhóm lần
l-ợt kể lại câu chuyện
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí
- Quan sát và trả lời câu hỏi :
- Một chú Nai và một hòn đá to
- Gặp một hòn đá to chặn lối
- Hích vai hòn đá lăn sang một bên
- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Tìm nớc uống
- Kéo Nai Nhỏ chạy nh bay
- Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
- Gặp lão Sói hung ác đuổi bắt cậu
Dê non
- Lao tới húc lão Sói ngã ngửa
- Rất tốt bụng và khỏe mạnh
- Cha không ngăn cản con Nhng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
- Bạn của con thật thông minh
nh-ng cha vẫn lo
- Đó chính là điều tốt nhất Con
có một ngời bạn nh thế cha rất yên tâm
- Thực hành 3 em nối tiếp kể lại cả câu chuyện
- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn kể
- 1 - 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngời khác nghe
- Học bài và xem trớc bài mới
*******************************
Toán Tiết 12: PHéP CộNG Có TổNG BằNG 10
A Mục đích yêu cầu :
Trang 4- Biết cộng hai số có tổng bằng 10.
- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số cha biết trong phép cộng có tổng bằng 10
- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có 1 số cho trớc
- Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có 1 chữ số
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12
b đồ dùng dạy học:
- Bảng gài , que tính - Mô hình đồng hồ
c Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Yêu cầu 2 em lên bảng trả lời câu hỏi bài
cũ
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
*) Giới thiệu 6 + 4 = 10
- Yêu cầu lấy 6 que tính
- GV: Gài 6 que tính lên bảng gài
- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính.Đồng thời
gài 4 que tính lên bảng gài và nói : Thêm 4
que tính
- Yêu cầu gộp và đếm xem có bao nhiêu
que tính ? Hãy viết phép tính ?
- Viết phép tính này theo cột dọc ?
- Tại sao em viết nh vậy ?
b) Luyện tập – Thực hành Thực hành
*Bài 1 :
- Yêu cầu đọc đề bài
Viết lên bảng phép tính 9 + = 10
- 9 cộng mấy bằng 10 ?
- Điền số mấy vào chỗ chấm ?
- Yêu cầu lớp đọc phép tính vừa hoàn thành
- Yêu cầu tự làm bài sau đó gọi 1 em đọc
chữa bài
- Mời em khác nhận xét
*Bài 2:
- Yêu cầu nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi học sinh nêu cách thực hiện 5 + 5
*Bài 3 :
- Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tính nhẩm và ghi ngay kết
quả vào sau dấu = gọi 1 em chữa bài miệng
lớp chéo vở cho nhau để kiểm tra
*Bài 4: Trò chơi Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim
đồng hồ
- Yêu cầu lớp chia thành 2 đội
- Lần lợt quay kim yêu cầu các đội đọc giờ
trên đồng hồ
- Lớp ghi kết quả từng lần đọc vào vở
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Lấy 6 que tính để trớc mặt
- Lấy thêm 4 que tính
- Đếm và đọc to kết quả 10 que tính
- 6 + 4 = 10
6 + 4
10
- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 vào cột
đơn vị , viết 1 vào cột chục
- Đọc đề bài
- 9 cộng 1 bằng 10
- Điền số 1 vào chỗ chấm
- Lớp làm vào vở
- 1 em chữa bài miệng
- Nhận xét, kiểm tra bài của mình
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Thực hiện vào vở và chữa bài
- 5 cộng 5 bằng 10 viết 0 vào cột
đơn vị , viết 1 vào cột chục
- Đọc đề bài
- HS thi đua tính nhẩm và nêu miệng kết quả.- Đổi vở ktra bài nhau
- Lắng nghe để nắm luật chơi
- Chia thành hai đội quan sát đồng
hồ và đọc giờ trên đồng hồ sau 5 lần đội nào đọc đúng nhiều hơn thì
đội đó thắng
- Ghi kết quả vào vở
*******************************
Trang 5Tập đọc Tiết 9: GọI BạN
A Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơI sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (Trả lời đợc CH trong SGK; thuộc đợc 2 khổ thơ cuối bài)
B Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài tập đọc sách giáo khoa
- Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện đọc
C Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và
trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Giáo viên ghi bảng tên bài
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1 :
* Hớng dẫn phát âm từ khó :
- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu học
sinh đọc
* Hớng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ hớng dẫn ngắt giọng theo
dấu phân cách , hớng dẫn cách đọc ngắt
giọng
- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc
* Đọc từng khổ thơ
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn trớc
lớp Theo dõi nhận xét cho điểm
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Theo dõi đọc theo nhóm
* Thi đọc
c) Hớng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc khổ thơ 1
- Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở
đâu?
- Câu thơ nào cho biết đôi bạn ở bên nhau
từ lâu ?
- Gọi một em đọc khổ thơ 2
- Hạn hán có nghĩa là gì ?
- Trời hạn hán thì cây cỏ ra sao ?
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
- Gọi một em đọc khổ thơ còn lại
- Lang thang nghĩa là gì ?
- Vì đi lang thang nên chuyện gì đã xảy ra
với Bê Vàng?
- 2 HS lên bảng đọc bài
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Lắng nghe Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- Một em khá đọc mẫu lần 2
- Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc
đồng thanh các từ khó : xa xa , thuở nào , sâu thẳm
- Thực hành ngắt giọng từng câu thơ theo hình thức nối tiếp :
Tự xa xa / thuở nào Trong rừng xanh / sâu thẳm
Đôi bạn / sống bên nhau
Bê vàng / và Dê Trắng
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trớc lớp
- Lần lợt đọc trong nhóm
- Thi đọc cá nhân
- Một em đọc khổ thơ1, lớp đọc thầm theo
- Trong rừng xanh sâu thẳm
- Câu : Tự xa xa thuở nào
- Một em đọc tiếp khổ thơ 2
- Là khô cạn do thiếu nớc lâu ngày
- Cỏ cây bị khô héo đôi bạn không
có gì ăn nên - Bê Vàng phải đi tìm
cỏ để ăn
- Một em đọc khổ thơ còn lại, lớp
đọc thầm
- Đi hết chỗ này chỗ khác không dừng lại
- Bê Vàng bị lạc không tìm đợc đ-ờng về
Trang 6- Khi bạn quên đờng về Dê Trắng đã làm
gì?
- Đến bây giờ em thấy Dê Trắng gọi bạn
nh thế nào ?
- Qua bài này em thích Bê Vàng hay Dê
Trắng ? Vì sao?
* Học thuộc lòng :
- Rèn học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- Xóa dần bài thơ để học sinh học thuộc
- Nhận xét cho điểm
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.- Dặn về nhà
học thuộc bài và xem trớc bài mới
- Dê Trắng chạy khắp nơi để tìm bạn
- Luôn gọi bạn : Bê ! Bê !
- Nêu theo suy nghĩ của bản thân
- Đọc lại từng khổ thơ và cả bài thơ
- Ba em thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét bạn đọc
- Ba học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học thuộc bài
**********************************
Đạo đức Tiết 3: NHậN LỗI Và SửA LỗI
A Mục tiêu:
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết đợc vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
B Đồ dùng dạy học:
- Nội dung câu chuyện “ Cái bình hoa” Các tấm biển ghi tình huống và cách ứng xử cho hoạt động 3 tiết 2 Nội dung các ý kiến hoạt động 3 - tiết 1 Giấy khổ lớn , bút dạ Phiếu thảo luận cho hoạt động 2 ở tiết 1 và hoạt động 2 ở tiết 2
C Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu phân tích truyện
- Yêu cầu các nhóm theo dõi câu chuyện
và xây dựng phần kết câu chuyện
- Kể câu chuyện :”Cái bình hoa”
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xây dụng
phần kết
- Yêu cầu thảo luận theo các câu hỏi :
- Qua câu chuyện em thấy cần làm gì khi
mắc lỗi?
- Nhận lỗi và sửa lỗi đem lại tác dụng gì ?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung
nếu có
* Kết luận ( Ghi bảng )
*Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ ý kiến
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo một
tình huống do giáo viên đa ra
- Lần lợt nêu lên 2 tình huống nh trong
sách giáo viên
- Yêu cầu các nhóm trao đổi để đa ra ý
kiến của nhóm mình
- Mời từng nhóm cử đại diện trình bày trớc
lớp
- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc
- Các nhóm lắng nghe câu chuyện
và thảo luận để xây dựng phần kết câu chuyện
- Vô - va quên luôn chuyện làm vỡ cái bình
- Vô - va day dứt và nhờ mẹ mua một cái bình mới trả lại cho cô
- Thảo luận trả lời các câu hỏi
- Lần lợt các nhóm cử các đại diện của mình lên trả lời trớc lớp
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và và bổ sung
- Hai em nhắc lại
- Lớp chia ra từng nhóm và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
Trang 7của các nhóm
* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên
*Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức: Tìm ý
kiến đúng
- Phổ biến luật chơi
- Dán 3 tờ giấy lớn lên bảng trong đó ghi
các ý kiến đúng sai về nội dung bài học
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và lên điền
vào ô trống Đ hay S trớc các ý
- Cho học sinh chơi thử
- Tổ chức cho 3 đội thi đua
- Nhận xét và phát thởng cho đội thắng
cuộc
*Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài
học
- Lần lợt các nhóm cử đại diện lên
đóng vai giải quyết tình huống của nhóm mình cho cả lớp nghe
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến nhóm bạn
- Lớp bình chọn nhóm có cách giải quyết hay và đúng nhất
- Các đội tổ chức thảo luận và cử
đại diện lên điền v o ô trống ào ô trống
- Nhận xét ý kiến nhóm bạn
-Về nhà su tầm chuyện kể hoặc tự liên hệ bản thân các trờng hợp nhận và sửa lỗi
********************************************************************
Thứ t ngày 9 tháng 9 năm 2009
Chính tả
Tiết 5: BạN CủA NAI NHỏ
A Mục đích yêu cầu :
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt trong bài “Bạn của Nai Nhỏ”(SGK)
- Làm đúng BT2; BT3 a/b
B đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép
C các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng Đọc các từ khó cho
học sinh viết, yêu cầu dới lớp viết vào bảng
con
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn tập chép :
* Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
- Đọan chép này có nội dung từ bài nào?
- Đoạn chép kể về ai?
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho Nai con
đi chơi?
*Hớng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Các tiếng bắt đầu bằng g và bằng
gh
- Lớp viết bảng con
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Ba học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Bạn của Nai Nhỏ
- Bạn của Nai Nhỏ
- Vì bạn của Nai Nhỏ thông minh, khỏe mạnh, nhanh nhẹn và dám liều mình cứu ngời khác
- Đoạn văn có 3 câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm
Trang 8- Bài có những tên riêng nào? Tên riêng
phải viết nh thế nào?
- Cuối câu thờng có dấu gì?
*Hớng dẫn viết từ khó:
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
*Chép bài:
- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
*Soát lỗi :
- Đọc lại để học sinh dò bài, tự bắt lỗi
*Chấm bài :
- Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét
từ 10 – Thực hành 15 bài
c) Hớng dẫn làm bài tập
*Bài 2 :
- Gọi một em nêu bài tập 2
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Ngh ( kép ) viết trớc các nguyên âm nào?
- Ng ( đơn ) viết với các nguyên âm còn lại
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
*Bài 3(a):
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu lớp làm vào bảng vở
- Mời một em lên bảng làm bài
- Kết luận về lời giải của bài tập
d) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trớc
bài mới
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
- Dấu chấm
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con: khỏe, khi, nhanh nhẹn, mới, chơi
- Nhìn bảng chép bài
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm
điểm
- Điền vào chỗ trống g hay gh
- Học sinh làm vào vở
- Ngày, nghỉ ngơi, ngời bạn, nghề nghiệp
- Ngh viết trớc các nguyên âm e, i,
ê
- Ng trớc những nguyên âm còn lại
- Một em nêu bài tập 3
- Học sinh làm vào bảng vở
- Một em lên bảng làm
- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáo khoa
************************************
Luyện từ và câu Tiết 3: Từ CHỉ sự vật Câu kiểu ai là gì?
A Mục đích yêu cầu
- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1, BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa : Ngời, đồ vật, cây cối, con vật
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 ,3
C Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập 1 và 4
- Nhận xét ghi điểm từng em
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
*Bài 1 :
- Yêu cầu một em đọc bài tập 1
- Treo bức tranh vẽ sẵn mời một em đọc
mẫu
- Hãy nêu tên từng bức tranh?
- Yêu cầu suy nghĩ và tìm từ
- HS1: Tìm một số từ có tiếng “ học” hoặc tiếng “ tập”
- HS2: Làm bài tập 4 nêu câu hỏi và cách đặt dấu chấm hỏi
- Lắng nghe Nhắc lại tên bài
- Một em đọc to, lớp đọc thầm theo
- Quan sát bức tranh :
- Bộ đội, công nhân, ô tô, máy bay, voi, trâu, dừa, mía
Trang 9- Gọi 4 em lên bảng ghi tên gọi dới mỗi
bức tranh
- Nhận xét bài làm học sinh
- Yêu cầu lớp đọc lại các từ trên
*Bài 2
- Mời một em đọc nội dung bài tập 2
- Giảng : Từ chỉ sự vật chính là những từ
chỉ ngời, vật, cây cối, con vật
- Yêu cầu suy nghĩ và làm bài
- Mời hai nhóm lên bảng thi tìm nhanh
bằng cách gạch chéo vào các ô không
phải là từ chỉ sự vật
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
- Mở rộng: Sắp xếp các từ tìm đợc thành
3 loại: chỉ ngời, chỉ vật, chỉ cây cối và chỉ
con vật
- Tổ chức cho lớp nhận xét chéo nhóm
bạn
*Bài 3
- Mời một em đọc nội dung bài tập 3
lớp đọc thầm theo
- Đặt một câu mẫu: - Cá Heo là bạn của
ngời đi biển Yêu cầu học sinh đọc
- Gọi học sinh đặt câu
- Khuyến khích các em đặt đa dạng
- Cho học sinh luyện theo cặp
c) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu đặt câu theo mẫu Ai , Là gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trớc bài mới
- 4 em nối tiếp ghi các từ dới mỗi bức tranh
- Đọc lại các từ
- Một em đọc bài tập 2
- Nghe giáo viên giảng
- Hai nhóm cử mỗi nhóm 3 - 5 em lên thi làm trên bảng
- Lời giải: bạn, thớc kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo, ph-ợng vĩ, sách
- Thực hành sắp
- Các nhóm nhận xét chéo nhóm
- Một em đọc bài tập 3
- Quan sát và đọc lại câu mẫu
- Thực hành đặt câu theo mẫu
- Từng em nêu miệng câu của mình
- Hai em đặt câu: HS1 nói phần Ai? (cái gì, con gì )? HS2: -đặt phần còn lại là gì?
- Thực hành đặt câu theo yêu cầu
- Hai em nêu lại nội dung vừa học
- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
**********************************
Toán Tiết 13: 26 + 4 ; 36 + 24
A Mục đích yêu cầu :
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4 ; 36 + 24
- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng
B Đồ dùng dạy học :
- Bảng gài, que tính
C Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Yêu cầu 2 em lên bảng trả lời câu hỏi bài
cũ
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
*) Giới thiệu 26 + 4
- Yêu cầu lấy 26 que tính
- GV: Gài 26 que tính lên bảng gài
- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính Đồng thời
gài 4 que tính lên bảng gài và nói: Thêm 4
que tính
- Yêu cầu gộp và đếm xem có bao nhiêu
que tính? Hãy viết phép tính?
- Viết phép tính này theo cột dọc?
- HS1 : Tính 2 + 8 ; 3 + 7 ; 4 + 6
- HS2: Tính nhẩm : 8 + 2 + 7 ;
5 + 5 + 6
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- Lấy 26 que tính để trớc mặt
- Lấy thêm 4 que tính
- Đếm và đọc to kết quả 30 que tính
- 26 + 4 = 30
Trang 10- Tại sao em viết nh vậy ?
*) Giới thiệu 36 + 24
GV tiến hành tơng tự phép tính 26 + 4
b Luyện tập – Thực hành Thực hành
*Bài 1 :
- Yêu cầu đọc đề bài
- Hỏi thêm về cách thực hiện các phép tính
42 + 8 và 63 + 27 ?
- Yêu cầu tự làm bài sau đó gọi 1 em đọc
chữa bài
- Mời em khác nhận xét
*Bài 2:
- Yêu cầu nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Muốn biết cả hai nhà nuôi tât cả bao
nhiêu con gà ta làm nh thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
Tóm tắt : Nhà Mai nuôi : 22 con gà
Nhà Lan nuôi : 18 con gà
Cả hai nhà nuôi con gà ?
*Bài 3 :
- Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tính nhẩm và ghi kết quả
phép tính
- Gọi 3 em chữa bài trên bảng, lớp đổi
chéo vở cho nhau để kiểm tra
- Yêu cầu đọc các phép tính vừa lập
c) Củng cố - Dặn dò:
- Hôm nay toán học bài gì ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
26 + 4 30
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- HS thực hiện theo sự HD của cô giáo
- Đọc đề bài
- Nêu cách tính thực hiện phép tính
42 + 8 và 63 + 27 tơng tự nh với phép tính 36 + 24 ở ví dụ
- Lớp làm vào vở
- 1 em chữa bài miệng
- Lớp lắng nghe nhận xét, kiểm tra bài của mình
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Nhà Mai nuôi 22 con gà nhà Lan nuôi 18 con gà
- Hỏi cả hai nhà nuôi tất cả bao nhiêu con gà ?
- Thực hiện phép cộng 22 + 18
- Thực hiện vào vở và chữa bài
- Một em lên bảng làm bài Giải : Số con gà cả 2 nhà nuôi :
22 + 18 = 40 ( con gà )
Đ/S: 40con gà
- Đọc đề bài
- Làm bài vào vở 3 Em lên bảng làm :
18 + 2 = 20 14 + 6 = 20
17 + 3 = 20 13 + 7 = 20
16 + 4 = 20 12 + 8 = 20
15 + 5 = 20 11 + 9 = 20
- Lớp đọc đồng thanh
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học và làm bài tập còn l
m nhạc
Âm nhạc
Tiết 3: Ôn tập bài hát Thật là hay
I Mục tiêu :
- Hát thuộc, diễn cảm và làm động tác phụ hoạ theo nội dung của bài
- Trò chơi dùng nhạc cụ gõ đệm
- Tập biểu diễn
II Gv chuẩn bị :
- Nhạc cụ gõ
III Các hoạt động dạy học :
Giáo viên
1 Bài cũ :
- HS lên bảng hát BH Thật là hay, nhớ
tên tác giả
2 Bài mới :
*Hoạt động 1 : Ôn bài hát Thật là hay
Học sinh