1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A LỚP 2 - TUẦN 14(CKTKN)

27 250 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi 3 học sinh nêu lại cách đặt - Tương tự như trên giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện các phép trừ còn lại.. * Đọc từng câu: - Luyện phát âm một số từ khó:lúc nhỏ, lớn lên, lần lượt

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai ngày 16 tháng11 năm 2009

Môn: Toán (Tiết 66)

Bài: 55- 8 , 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9

I Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37

– 8 ; 68 – 9

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình vẽ BT3 trên bảng phụ, SGK, SHD

- SGK, vở toán

III Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính

- Tìm x : x – 16 = 8 17 – x = 3

- Nhận xét ghi điểm

IV Bài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

12’ HĐ1/ GV tổ chức cho học sinh

thực hiện các phép trừ: 55 - 8; 56 -

7; 37 - 8; 68 - 9.

* Phép trừ: 55 – 8

- GV nêu đề toán: Có 55 que tính

bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại mấy

que tính?

- Muốn biết còn lại mấy que tính ta

phải làm thế nào?

- HS lên bảng thực hiện phép trừ

- Vậy 55 trừ 8 còn lại bao nhiêu?

- Gọi 3 học sinh nêu lại cách đặt

- Tương tự như trên giáo viên yêu

cầu học sinh thực hiện các phép trừ

còn lại

- GV nhận xét, bổ sung

- HS làm tương tự như phép tính trừ đầu tiên vừa nói vừa viết

19’ HĐ2/ Luyện tập.

Bài 1: Tính

- GV hướng dẫn bài 1 (a) - HS làm bài rồi chữa bài

Bài 2: Tìm x

- HS làm bài rồi chữa bài

Củng cố - Nêu lại cách đặt tính và tính đối với phép trừ: 55- 8 , 56 – 7, 37 – 8 , 68 - 9HĐNT;- Nhận xét chung tiết học

• Rút kinh nghi ệm

Trang 2

Môn: Tập đọc (Tiết 40, 41)

Bài: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục tiêu: - Đọc dúng,rõ ràng rành mạch;biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ,đọc rõ lời nhân vật

trong bài

- Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.Anh chị em phải đoàn kết,thương yêu nhau.(trả lời được các CH 1,2,3,5).HS khá, giỏi TL được câu hỏi 4

II Đồ dùng dạy - học:- Tranh minh hoạ các bài tập đọc ở SGK.

III Kiểm tra bài cũ : (5’) Quà của bố

- Gọi học sinh đọc kết hợp, trả lời câu hỏi

IVBài mới : (32') * Giới thiệu bài: (1’)

34’ HĐ1 Luyện đọc.

a1/Đọc mẫu:GV đọc mẫu toàn

bài: lời kể chậm rãi, người cha

nói ôn tồn, nhấn giọng ở các từ

ngữ chia lẻ, hợp lại thì mạnh

a2/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

* Đọc từng câu:

- Luyện phát âm một số từ

khó:lúc nhỏ, lớn lên, lần lượt,

buồn phiền, bẻ gãy, va chạm,

đoàn kết

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn luyện đọc câu (bảng

phụ)

+ Một hôm/ ông đặt một bó đũa

và 1 túi tiền trên bàn/ rồi gọi các

con/ cả trai/ gái/ dâu/ rể lại và

hỏi//

- Em hiểu thế nào là đoàn kết.

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS đọc nối tiếp từng câu trong bài

- Luyện phát âm một số từ khó

- HS đọc từng đoạn trước lớp

Chú ý ngắt giọng ở một số câu văn dài

HS luyện đọc

Giải thích từ

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, bình chọn nhóm, các

nhân đọc hay nhất

- GV cho học sinh đọc

- Câu chuyện này có những nhân

vật nào?

- Thấy các con không thương yêu

nhau ông cụ làm gì?

- HS đọc thầm đoạn 1

- Có 5 nhân vật: ông cụ và bốn người con

HS đọc từng đoạn bài

Trang 3

- Tại sao bốn người con không ai

bẻ gãy được bó đũa?

- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng

- GV: Người cha đã dùng câu

chuyện rất dễ hiểu về bó đũa để

khuyên bảo các con, giúp các con

thấm thía tác hại của sự chia rẽ,

sức mạnh của sự đoàn kết

HS trả lời câu hỏi

HS nhận xét

HS trả lời câu hỏi

HS nhận xét

16’ HĐ3/ Luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu lần 2

- Hướng dẫn các nhóm học sinh

thi dọc truyện theo vai

- GV bình chọn, nhận xét, tuyên

dương nhóm, cá nhân đọc hay

nhất

- GV nhận xét, ghi điểm

- HS đọc theo sự phân vai

- HS nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất theo sự phân vai

- HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi trong bài

Củng cố - Trong bài này em thích nhân vật nào?

HĐNT;- Về nhà đọc truyện nhiều lần để chúng ta tập kể chuyện

- Nhận xét chung tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 4

-Môn: Đạo đức (Tiết 14)

Bài: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP

I Mục tiêu:- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường , lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường , lớp sạch đẹp

-Hiểu: giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS

- Thực hiện giữ gìn trường lơp sạch đẹp

HS khá, giỏi:Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch, đẹp

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1 tiết 1

- Vở bài tập

III.Kiểm tra bài cũ : (4’) Quan tâm giúp đỡ bạn.

- Khi quan tâm giúp đỡ bạn em cảm thấy như thế nào?

- Nhận xét, ghi điểm

IVBài mới* Giới thiệu bài: (1’)

10’ Hoạt động 1: Tham quan trường

lớp

- GV dẫn học sinh đi tham quan sân

trường, vườn trường, quan sát lớp

học

- GV phát phiếu học tập cho học

sinh sau khi tham quan

1 Em thấy vườn trường, sân trường

mình như thế nào?

- Sạch đẹp thoáng mát

- Bẩn, mất vệ sinh

- Ý kiến khác của các em

2 Sau khi quan sát em thấy lớp học

em như thế nào? Ghi lại ý kiến của

em

- GV kết luận: Các em cần giữ gìn

trường lớp của mình thêm sạch đẹp

- HS tham quan theo sự hướng dẫn

HS làm phiếu học tập và đại diện cá nhân lên trình bày ý kiến

- Ghi lại ý kiến

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

8’ Hoạt động 2:

- Những việc làm để giữ gìn trường

lớp sạch đẹp

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận

ghi ra giấy, những việc làm cần

thiết để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Dán phiếu của nhóm mình lên

bảng

- GV kết luận: Muốn giữ gìn trường

lớp sạch đẹp, ta có thể làm một số

- HS các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra giấy khổ to

- Lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ ghi vào giấy ý kiến của mình

- Trao đổi nhận xét, bổ sung các

Trang 5

công việc sau:

+ Không vứt rác ra sàn lớp

+ Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế

và lên tường

+ Luôn kê bàn ghế ngay ngắn

+ Vứt rác đúng nơi quy định

+ Quét dọn lớp học hằng ngày

nhóm

8’ Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh

trường lớp

- GV cho học sinh thực hành

- Nhận xét, đánh giá

- HS thực hành những công việc vừa sức với lứa tuổi của các em như: nhặt rác bỏ vào thùng, kê bàn ghế ngay ngắn

Củng cố - Dặn dò: (3’)- Thực hiện đúng những điều đã học

HĐNT:về nhà chuẩn bị một số việc - Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 6

- Biết bài giải bài toán có một phép trừ dạng trên.

I Đồ dùng dạy học:

III Kiểm tra bài cũ : (4’) :Đặt tính và tính:36 – 28 ; 66 – 7 ; 45 – 8 ; 57 – 9 IVBài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

12’ HĐ1 cho học sinh thực hiện các phép

trừ của bài học

- GV nêu bài toán:Có 65 que tính bớt

đi 38 que tính còn lại mấy que tính?

- Để biết còn lại mấy que tính ta phải

làm gì?

- Gọi HS lên bảng thực hiện; nêu

cách đặt tính và tính

- Gọi 2, 3 học sinh nhắc lại phép trừ

trên về cách đặt tính và tìm kết quả

- Tương tự giáo viên cho học sinh lên

bảng làm các phép tính còn lại

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV hướng dẫn- Tính từng bước

Bài 3: (Bảng phu)ï Giải toán.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Nhận xét

HS nêu HSthực hiện

HS nêu Bài giải:

Số tuổi năm nay của mẹ:

65 – 27 = 37 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi

Củng cố - Nêu lại cách đặt tính và tính kết quả đối với phép trừ 57 – 28; 78 – 29 HĐNT:Chuẩn bị tiết sau- GV nhận xét, tuyên dương

* Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Môn: Kể chuyện (Tiết 14)

Bài: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục tiêu- Dựa theo tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh, kể lại được từng đoạn của câu

chuyện

HS khá, giỏi biết phân vai kể lại câu chuyện

II Đồ dùng dạy - học:

- 5 tranh minh hoạ nội dung câu chuyện

III Kiểm tra bài cũ : (4’)- Gọi 2 học sinh kể đoạn 4 nội dung của câu chuyện: Bông hoa

Niềm vui.- Nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới* Giới thiệu bài: (1’)

31’ Hướng dẫn kể lại câu chuỵên.

18' HĐ1 Dựa theo tranh, kể lại

từng đoạn câu chuyện

- Gọi HS đọc đề

- GV hướng dẫn: Không phải

mỗi bức tranh minh hoạ một

đoạn truyện

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp quan sát 5 tranh

+ Nói nội dung từng tranh

13’ - Kể mẫu, gọi 1 học sinh kể mẫu

theo tranh

- Kể theo nhóm

- Thi kể từng đoạn

- GV chỉ định các nhóm cử đại

diện thi kể

- GV nhận xét, ghi điểm

- HS kể theo tranh

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn truyện trong nhóm

- Đại diện nhóm thi kể

- Nhận xét, bình chọn cá nhân kể hay nhất

10’ HĐ2 Phân vai, dựng chuyện.

- HS yêu cầu các nhóm phân

vai

- Các nhóm tự phân vai:Người dẫn chuyện, ông cụ,bốn người con

- GV gợi ý kểâ sáng tạo

- Mỗi nhóm có thể dựng lại câu

chuyện có sáng tạo

- GV nhận xét, bình chọn cá

nhân, nhóm kể hay nhất

HS kể

Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Mọi người trong gia đình phải biết yêu thương nhau, nhường nhịnnhau

- Nhận xét tiết học

HĐNT:- Về nhà tập kể lại câu chuyện

* Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Môn: Chính tả - Nghe viết(Tiết 27)

Bài: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục tiêu: - Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nói

của nhân vật Mắc không quá 5lỗi

- Làm được BT2 Hoặc BT3

II Đồ dùng dạy - học:

- Bút dạ và 3 băng giấy viết nội dung BT 2; 3 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tậo 3

III Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Gọi 3 HS tìm và viết các tiếng bắt đầu bằng r, d, gi

- GV nhận xét, ghi điểm

IVBài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

15’ HĐ1 Hướng dẫn nghe viết bài.

- GV đọc mẫu bài viết

- Trong bài chính tả, người cha nói

gì?

- Lời người cha được ghi sau

những dấu câu gì?

- GV đọc một số tiếng khó cho

học sinh luyện viết

- 2 HS đọc lại bài

Hs trả lời

- HS viết vào bảng con:lẻ, yêu, thương nhau, đùm bọc, đoàn kết …

10’ - GV đọc cho cả lớp viết bài vào

vở.Chấm, chữa bài

-HS viết

- Soát lỗi chính tả

5’ HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập

chính tả.

Bài 2 :

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của

bài tập

- Mỗi dãy làm một bài

- HS đọc: điềøn vào chỗ trống:

Bài 3 :

- Mỗi dãy làm một bài - HS thực hiện

- Nhận xét, sửa sai

Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Viết lại tất cả những lỗi đã viết sai ở cuối bài

HĐNT;- Nhận xét chung tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 9

Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009

Môn: Toán (Tiết 68)

Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Thuộc bảng 15, 16 , 17, 18 trừ đi một số.

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học

- Giải bài toán về ít hơn

II Đồ dùng dạy - học:- 4 hình tam giác vuông cần như hình vẽ ở SGK.

III Kiểm tra bài cũ : (4’) - Gọi học sinh đọc lại bảng trừ 14, 15 trừ đi một số.

IVBài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

31' HD 1:Luyện tập, thực hành.

Bài 1: Tính nhẩm

- GV ghi đề bài lên bảng, yêu cầu

học sinh nêu nhanh kết quả của

từng phép tính GV viết kết quả lên

- Yêu cầu học sinh nêu nhanh các

kết quả của phép tính - HS nêu miệng

Bài 3: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS yếu, chậm trong tính toán

lên bảng làm bài

HS b/con

Bài 4: Bài toán giảng về dạng ít

hơn

Tóm tắt:

Mẹ vắt : 50l sữa

Chị vắt ít hơn mẹ : 18 lít sữa

Chị vắt : … lít?

- Gọi 1 học sinh đọc tóm tắt, 1 học

sinh giải toán

- HS đọc đề toán

Bài giải:

Số sữa bò chị vắt được:

50 – 18 = 32 (l) Đáp số: 32 lít sữa bò

Củng cố - Gọi 1 học sinh nêu lại cách đặt tính và tính với phép trừ có nhớ 46 – 9

- Nhận xét chung tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 10

-Môn: Tự nhiên xã hội (Tiết 14)

Bài: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ

I Mục tiêu:-Nêu được một số việc cần làm để phong tránh ngộ độc khi ở nhà

- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc

HS khá, giỏi:Nêu được một số lý do khiến bị ngộ độc qua đường ăn uống như thức ăn ôi thiu…

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình vẽ trang 30, 31 SGK

Một vài vỏ hộp hoa chất hoặc thuốc tẩy

Liệt kê trong nhà những thứ nếu ta ăn uống nhầm sẽ bị ngộ độc và cho biết chúng được cất ở đâu?

III Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Em cần làm gì để giữ sạch sân, vườn, khu vệ sinh?

- Nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới:* Giới thiệu bài: (1’)

10’ Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ và thảo

luận: những thứ có thể gây ngộ độc

Bước 1: động não

- Em hãy kể tên những thứ có thể gây

ngộ đọc qua đường ăn uống

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS nêu nhanh

Bước 2: Làm việc theo nhóm

GV hỏi cả lớp

- Trong các thứ các em kể trên thì

những thứ nào được cất giữ trong nhà

- Cho học sinh quan sát tranh

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

quan sát các hình ở SGk

- Nếu bạn trong hình ăn bắp ngô bị thiu

thì điều gì có thể xảy ra?

- Nếu em bé lấu được lọ thuốc mà

tưởng là kẹo thì điều gì có thể xảy ra?

- Nếu để lần lộn dầu hoả, thuốc trừ sâu

và mắm thì điều gì có thể xảy ra?

- hs nêu- hs n/xét

- HS quan sát hình 1,2 , 3 /30

- Các nhóm quan sát tranh và trả các câu hỏi được giao

Bước 3: Làm việc cả lớp

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận

- GV kết luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

7’ Hoạt động 2: Quan sát hình vẽ và trả

lời câu hỏi thảo luận

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV đưa ra các bó rau muống đã bị

- HS quan sát hình vẽ và nêu nội dung của từng HĐ

Trang 11

9’ Hoạt động 3: đóng vai.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV giao nhiệm vụ

- Các nhóm đưa ra tình huống để tập

ứng xử khi bản thân hoặc người khác bị

ngộ độc

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV mời các nhóm đóng vai

- Kết luận:

+ Khi bị ngộ độc cần báo cho người lớn

biết và gọi ngay cấp cứu

+ Nhớ báo cho bác sĩ biết bị ngộ độc

những gì

- Liên hệ thực tế

- Cả lớp thảo luận

+ Nhóm 1, 2 tập cách ững xử khi bản thân mình bị ngộ độc

+ Nhóm 3, 4 tập cách ứng xử khi một người thân trong gia đình bị ngộ độc

- HS theo dõi

Củng cố - Dặn dò: (3’)- Làm theo những điều đã học

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm

Môn: Tập đọc (Tiết 42)

Bài: NHẮN TIN

I Mục tiêu: - Đọc rành mạch hai mẩu ti nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Nắm được cách viết tin nhắn.(ngắn gọn ,đủ ý).Trả lời được các CH trong SGK

II Đồ dùng dạy - học:

- SGK, một số mẫu giấy nhỏ đủ cho cả lớp tập viết nhắn tin, bảng phụ

III Kiểm tra bài cũ: (4’) Câu chuyện bó đũa

- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp kết hợp câu hỏi, trả lời

- Nhận xét ghi điểm

IV Bài mới : * Giới thiệu bài: (1’)

15’ HĐ1 Luyện đọc.

GV đọc mẫu lần 1

Nêu :đọc với giọng nhắn nhủ,

thân mật

* Đọc từng câu: Yêu cầu học sinh

nối tiếp nhau đọc từng câu trong

mẫu nhắn tin

HDHS phát âm một số từ khó

- Cả lớp theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài

- HS luyện đọc từ khó

Trang 12

trong bài nhắn tin, lồng bàn, quét

nhà, bộ que chuyền, quyển

* Đọc từng mẩu nhắn tin trước

lớp:

- Luyện đọc câu dài

* Đọc từng mẫu nhắn tin trong

nhóm

* Thi đọc đại diện giữa các nhóm

Thi đọc cá nhân

- HS đọc nối tiếp

- HS ngắt nghỉ đúng các cụm từ

- Đọc trong nhóm

Các nhóm cử đại diện thi đọc

- HS thi đọc mẩu nhắn tin 1, 2.cả bài-

16’ HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu nội

dung.

- Những ai nhắn tin cho Linh,

nhắn bằng cách nào?

- Vì sao cả Hà và chị Nga phải

nhắn bằng cách ấy?

- GV: Chị Nga và Hà không thể

nhờ ai nhắn lại cho Linh vì nhà

Linh lúc đó không có ai ở nhà

- Gọi 1HS đọc mẩu nhắn tin 1

- Chị Nga nhắn Linh những gì?

- Hà nhắn Linh những gì?

- HS trả lời

Hs n/ xét

- Gọi một học sinh đọc câu hỏi 5

- GV hướng dẫn cách viết

+ Em phải nhắn tin cho ai?

+ Vì sao phải nhắn tin?

+ Nội dung nhắn tin là gì?

- GV yêu cầu học sinh viết nhắn

tin vào mẩu giấy

- Cho HS dừng bút, chữa bài trên

- GV cùng cả lớp nhận xét

- Thu giấy số HS còn lại, chấm - Nhận xét.

Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu gì về cách nhắn tin?

HĐNT;- Suy nghĩ và tìm cách nhắn tin về việc làm của mình?

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 13

-Môn: Luyện từ và câu (Tiết 14 )

Bài: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH KIỂU CÂU AI, LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI

I M ụ c tiêu - Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình (BT1).

- Biết sắp xếp các từ đã cho theo mẫu Ai làm gì ? (BT2):điền đúng dấu chấm ,dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống(BT3)

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2, BT3

III Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 học sinh làm bài tập 1, BT 3 tuần trước

- Nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

31' Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài tập 1: (miệng ) Tìm từ

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Cho học sinh làm nhẩm Gọi 2 học

sinh lên bảng làm bài

- HS nêu lại yêu cầu của bài

- Tìm 3 từ nói về tình cảm yêu thương giữa anh, chị, em

- HS thực hiện

Nhường nhịn, giúp đỡ, yêu thương, đùm bọc, đoàn kết, …Bài tập 2: Xếp từ thành câu

- GV nhắc: khi đặt câu phải viết hoa

chữ cái đầu câu, với những từ ở 3

nhóm đã cho có thể tạo thành rất

nhiều câu theo mẫu Ai, làm gì ?

- Yêu cầu các nhóm làm bài vào vở

HS đọc 3 nhóm từ

Thảo luận nhóm và làm bài

- HS xung phong lên bảng viết nhanh

Bài tập 3: Điền dấu vào câu

- Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm bài vào vở,

- Chữa bài,nhận xét

- Gọi 2 học sinh đọc lại truyện vui

- Đọc đề

- Làm bài

Đọc bài

Củng cố - Dặn dò: (3’)

- GV chốt lại nội dung chính của bài học

- GV nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

Ngày đăng: 04/07/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm các phép tính còn lại. - G.A LỚP 2 - TUẦN 14(CKTKN)
Bảng l àm các phép tính còn lại (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w