- Gọi 3 học sinh nêu lại cách đặt - Tương tự như trên giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện các phép trừ còn lại.. * Đọc từng câu: - Luyện phát âm một số từ khó:lúc nhỏ, lớn lên, lần lượt
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 16 tháng11 năm 2009
Môn: Toán (Tiết 66)
Bài: 55- 8 , 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9
I Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37
– 8 ; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ BT3 trên bảng phụ, SGK, SHD
- SGK, vở toán
III Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính
- Tìm x : x – 16 = 8 17 – x = 3
- Nhận xét ghi điểm
IV Bài mới: * Giới thiệu bài: (1’)
12’ HĐ1/ GV tổ chức cho học sinh
thực hiện các phép trừ: 55 - 8; 56 -
7; 37 - 8; 68 - 9.
* Phép trừ: 55 – 8
- GV nêu đề toán: Có 55 que tính
bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại mấy
que tính?
- Muốn biết còn lại mấy que tính ta
phải làm thế nào?
- HS lên bảng thực hiện phép trừ
- Vậy 55 trừ 8 còn lại bao nhiêu?
- Gọi 3 học sinh nêu lại cách đặt
- Tương tự như trên giáo viên yêu
cầu học sinh thực hiện các phép trừ
còn lại
- GV nhận xét, bổ sung
- HS làm tương tự như phép tính trừ đầu tiên vừa nói vừa viết
19’ HĐ2/ Luyện tập.
Bài 1: Tính
- GV hướng dẫn bài 1 (a) - HS làm bài rồi chữa bài
Bài 2: Tìm x
- HS làm bài rồi chữa bài
Củng cố - Nêu lại cách đặt tính và tính đối với phép trừ: 55- 8 , 56 – 7, 37 – 8 , 68 - 9HĐNT;- Nhận xét chung tiết học
• Rút kinh nghi ệm
Trang 2Môn: Tập đọc (Tiết 40, 41)
Bài: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu: - Đọc dúng,rõ ràng rành mạch;biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ,đọc rõ lời nhân vật
trong bài
- Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.Anh chị em phải đoàn kết,thương yêu nhau.(trả lời được các CH 1,2,3,5).HS khá, giỏi TL được câu hỏi 4
II Đồ dùng dạy - học:- Tranh minh hoạ các bài tập đọc ở SGK.
III Kiểm tra bài cũ : (5’) Quà của bố
- Gọi học sinh đọc kết hợp, trả lời câu hỏi
IVBài mới : (32') * Giới thiệu bài: (1’)
34’ HĐ1 Luyện đọc.
a1/Đọc mẫu:GV đọc mẫu toàn
bài: lời kể chậm rãi, người cha
nói ôn tồn, nhấn giọng ở các từ
ngữ chia lẻ, hợp lại thì mạnh
a2/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Đọc từng câu:
- Luyện phát âm một số từ
khó:lúc nhỏ, lớn lên, lần lượt,
buồn phiền, bẻ gãy, va chạm,
đoàn kết
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn luyện đọc câu (bảng
phụ)
+ Một hôm/ ông đặt một bó đũa
và 1 túi tiền trên bàn/ rồi gọi các
con/ cả trai/ gái/ dâu/ rể lại và
hỏi//
- Em hiểu thế nào là đoàn kết.
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu trong bài
- Luyện phát âm một số từ khó
- HS đọc từng đoạn trước lớp
Chú ý ngắt giọng ở một số câu văn dài
HS luyện đọc
Giải thích từ
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, bình chọn nhóm, các
nhân đọc hay nhất
- GV cho học sinh đọc
- Câu chuyện này có những nhân
vật nào?
- Thấy các con không thương yêu
nhau ông cụ làm gì?
- HS đọc thầm đoạn 1
- Có 5 nhân vật: ông cụ và bốn người con
HS đọc từng đoạn bài
Trang 3- Tại sao bốn người con không ai
bẻ gãy được bó đũa?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng
- GV: Người cha đã dùng câu
chuyện rất dễ hiểu về bó đũa để
khuyên bảo các con, giúp các con
thấm thía tác hại của sự chia rẽ,
sức mạnh của sự đoàn kết
HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét
HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét
16’ HĐ3/ Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2
- Hướng dẫn các nhóm học sinh
thi dọc truyện theo vai
- GV bình chọn, nhận xét, tuyên
dương nhóm, cá nhân đọc hay
nhất
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS đọc theo sự phân vai
- HS nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất theo sự phân vai
- HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi trong bài
Củng cố - Trong bài này em thích nhân vật nào?
HĐNT;- Về nhà đọc truyện nhiều lần để chúng ta tập kể chuyện
- Nhận xét chung tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-
Trang 4-Môn: Đạo đức (Tiết 14)
Bài: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
I Mục tiêu:- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường , lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường , lớp sạch đẹp
-Hiểu: giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lơp sạch đẹp
HS khá, giỏi:Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch, đẹp
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1 tiết 1
- Vở bài tập
III.Kiểm tra bài cũ : (4’) Quan tâm giúp đỡ bạn.
- Khi quan tâm giúp đỡ bạn em cảm thấy như thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
IVBài mới* Giới thiệu bài: (1’)
10’ Hoạt động 1: Tham quan trường
lớp
- GV dẫn học sinh đi tham quan sân
trường, vườn trường, quan sát lớp
học
- GV phát phiếu học tập cho học
sinh sau khi tham quan
1 Em thấy vườn trường, sân trường
mình như thế nào?
- Sạch đẹp thoáng mát
- Bẩn, mất vệ sinh
- Ý kiến khác của các em
2 Sau khi quan sát em thấy lớp học
em như thế nào? Ghi lại ý kiến của
em
- GV kết luận: Các em cần giữ gìn
trường lớp của mình thêm sạch đẹp
- HS tham quan theo sự hướng dẫn
HS làm phiếu học tập và đại diện cá nhân lên trình bày ý kiến
- Ghi lại ý kiến
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
8’ Hoạt động 2:
- Những việc làm để giữ gìn trường
lớp sạch đẹp
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
ghi ra giấy, những việc làm cần
thiết để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Dán phiếu của nhóm mình lên
bảng
- GV kết luận: Muốn giữ gìn trường
lớp sạch đẹp, ta có thể làm một số
- HS các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra giấy khổ to
- Lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ ghi vào giấy ý kiến của mình
- Trao đổi nhận xét, bổ sung các
Trang 5công việc sau:
+ Không vứt rác ra sàn lớp
+ Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế
và lên tường
+ Luôn kê bàn ghế ngay ngắn
+ Vứt rác đúng nơi quy định
+ Quét dọn lớp học hằng ngày
nhóm
8’ Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh
trường lớp
- GV cho học sinh thực hành
- Nhận xét, đánh giá
- HS thực hành những công việc vừa sức với lứa tuổi của các em như: nhặt rác bỏ vào thùng, kê bàn ghế ngay ngắn
Củng cố - Dặn dò: (3’)- Thực hiện đúng những điều đã học
HĐNT:về nhà chuẩn bị một số việc - Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-
Trang 6- Biết bài giải bài toán có một phép trừ dạng trên.
I Đồ dùng dạy học:
III Kiểm tra bài cũ : (4’) :Đặt tính và tính:36 – 28 ; 66 – 7 ; 45 – 8 ; 57 – 9 IVBài mới: * Giới thiệu bài: (1’)
12’ HĐ1 cho học sinh thực hiện các phép
trừ của bài học
- GV nêu bài toán:Có 65 que tính bớt
đi 38 que tính còn lại mấy que tính?
- Để biết còn lại mấy que tính ta phải
làm gì?
- Gọi HS lên bảng thực hiện; nêu
cách đặt tính và tính
- Gọi 2, 3 học sinh nhắc lại phép trừ
trên về cách đặt tính và tìm kết quả
- Tương tự giáo viên cho học sinh lên
bảng làm các phép tính còn lại
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn- Tính từng bước
Bài 3: (Bảng phu)ï Giải toán.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Nhận xét
HS nêu HSthực hiện
HS nêu Bài giải:
Số tuổi năm nay của mẹ:
65 – 27 = 37 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
Củng cố - Nêu lại cách đặt tính và tính kết quả đối với phép trừ 57 – 28; 78 – 29 HĐNT:Chuẩn bị tiết sau- GV nhận xét, tuyên dương
* Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Môn: Kể chuyện (Tiết 14)
Bài: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu- Dựa theo tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh, kể lại được từng đoạn của câu
chuyện
HS khá, giỏi biết phân vai kể lại câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học:
- 5 tranh minh hoạ nội dung câu chuyện
III Kiểm tra bài cũ : (4’)- Gọi 2 học sinh kể đoạn 4 nội dung của câu chuyện: Bông hoa
Niềm vui.- Nhận xét, ghi điểm
IV Bài mới* Giới thiệu bài: (1’)
31’ Hướng dẫn kể lại câu chuỵên.
18' HĐ1 Dựa theo tranh, kể lại
từng đoạn câu chuyện
- Gọi HS đọc đề
- GV hướng dẫn: Không phải
mỗi bức tranh minh hoạ một
đoạn truyện
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp quan sát 5 tranh
+ Nói nội dung từng tranh
13’ - Kể mẫu, gọi 1 học sinh kể mẫu
theo tranh
- Kể theo nhóm
- Thi kể từng đoạn
- GV chỉ định các nhóm cử đại
diện thi kể
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS kể theo tranh
- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn truyện trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể
- Nhận xét, bình chọn cá nhân kể hay nhất
10’ HĐ2 Phân vai, dựng chuyện.
- HS yêu cầu các nhóm phân
vai
- Các nhóm tự phân vai:Người dẫn chuyện, ông cụ,bốn người con
- GV gợi ý kểâ sáng tạo
- Mỗi nhóm có thể dựng lại câu
chuyện có sáng tạo
- GV nhận xét, bình chọn cá
nhân, nhóm kể hay nhất
HS kể
Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Mọi người trong gia đình phải biết yêu thương nhau, nhường nhịnnhau
- Nhận xét tiết học
HĐNT:- Về nhà tập kể lại câu chuyện
* Rút kinh nghiệm:
Trang 8Môn: Chính tả - Nghe viết(Tiết 27)
Bài: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu: - Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nói
của nhân vật Mắc không quá 5lỗi
- Làm được BT2 Hoặc BT3
II Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ và 3 băng giấy viết nội dung BT 2; 3 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tậo 3
III Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Gọi 3 HS tìm và viết các tiếng bắt đầu bằng r, d, gi
- GV nhận xét, ghi điểm
IVBài mới: * Giới thiệu bài: (1’)
15’ HĐ1 Hướng dẫn nghe viết bài.
- GV đọc mẫu bài viết
- Trong bài chính tả, người cha nói
gì?
- Lời người cha được ghi sau
những dấu câu gì?
- GV đọc một số tiếng khó cho
học sinh luyện viết
- 2 HS đọc lại bài
Hs trả lời
- HS viết vào bảng con:lẻ, yêu, thương nhau, đùm bọc, đoàn kết …
10’ - GV đọc cho cả lớp viết bài vào
vở.Chấm, chữa bài
-HS viết
- Soát lỗi chính tả
5’ HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập
chính tả.
Bài 2 :
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài tập
- Mỗi dãy làm một bài
- HS đọc: điềøn vào chỗ trống:
Bài 3 :
- Mỗi dãy làm một bài - HS thực hiện
- Nhận xét, sửa sai
Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Viết lại tất cả những lỗi đã viết sai ở cuối bài
HĐNT;- Nhận xét chung tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-
Trang 9Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
Môn: Toán (Tiết 68)
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - Thuộc bảng 15, 16 , 17, 18 trừ đi một số.
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Giải bài toán về ít hơn
II Đồ dùng dạy - học:- 4 hình tam giác vuông cần như hình vẽ ở SGK.
III Kiểm tra bài cũ : (4’) - Gọi học sinh đọc lại bảng trừ 14, 15 trừ đi một số.
IVBài mới: * Giới thiệu bài: (1’)
31' HD 1:Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm
- GV ghi đề bài lên bảng, yêu cầu
học sinh nêu nhanh kết quả của
từng phép tính GV viết kết quả lên
- Yêu cầu học sinh nêu nhanh các
kết quả của phép tính - HS nêu miệng
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS yếu, chậm trong tính toán
lên bảng làm bài
HS b/con
Bài 4: Bài toán giảng về dạng ít
hơn
Tóm tắt:
Mẹ vắt : 50l sữa
Chị vắt ít hơn mẹ : 18 lít sữa
Chị vắt : … lít?
- Gọi 1 học sinh đọc tóm tắt, 1 học
sinh giải toán
- HS đọc đề toán
Bài giải:
Số sữa bò chị vắt được:
50 – 18 = 32 (l) Đáp số: 32 lít sữa bò
Củng cố - Gọi 1 học sinh nêu lại cách đặt tính và tính với phép trừ có nhớ 46 – 9
- Nhận xét chung tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-
Trang 10-Môn: Tự nhiên xã hội (Tiết 14)
Bài: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
I Mục tiêu:-Nêu được một số việc cần làm để phong tránh ngộ độc khi ở nhà
- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
HS khá, giỏi:Nêu được một số lý do khiến bị ngộ độc qua đường ăn uống như thức ăn ôi thiu…
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ trang 30, 31 SGK
Một vài vỏ hộp hoa chất hoặc thuốc tẩy
Liệt kê trong nhà những thứ nếu ta ăn uống nhầm sẽ bị ngộ độc và cho biết chúng được cất ở đâu?
III Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Em cần làm gì để giữ sạch sân, vườn, khu vệ sinh?
- Nhận xét, ghi điểm
IV Bài mới:* Giới thiệu bài: (1’)
10’ Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ và thảo
luận: những thứ có thể gây ngộ độc
Bước 1: động não
- Em hãy kể tên những thứ có thể gây
ngộ đọc qua đường ăn uống
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS nêu nhanh
Bước 2: Làm việc theo nhóm
GV hỏi cả lớp
- Trong các thứ các em kể trên thì
những thứ nào được cất giữ trong nhà
- Cho học sinh quan sát tranh
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
quan sát các hình ở SGk
- Nếu bạn trong hình ăn bắp ngô bị thiu
thì điều gì có thể xảy ra?
- Nếu em bé lấu được lọ thuốc mà
tưởng là kẹo thì điều gì có thể xảy ra?
- Nếu để lần lộn dầu hoả, thuốc trừ sâu
và mắm thì điều gì có thể xảy ra?
- hs nêu- hs n/xét
- HS quan sát hình 1,2 , 3 /30
- Các nhóm quan sát tranh và trả các câu hỏi được giao
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- GV kết luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
7’ Hoạt động 2: Quan sát hình vẽ và trả
lời câu hỏi thảo luận
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV đưa ra các bó rau muống đã bị
- HS quan sát hình vẽ và nêu nội dung của từng HĐ
Trang 119’ Hoạt động 3: đóng vai.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV giao nhiệm vụ
- Các nhóm đưa ra tình huống để tập
ứng xử khi bản thân hoặc người khác bị
ngộ độc
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời các nhóm đóng vai
- Kết luận:
+ Khi bị ngộ độc cần báo cho người lớn
biết và gọi ngay cấp cứu
+ Nhớ báo cho bác sĩ biết bị ngộ độc
những gì
- Liên hệ thực tế
- Cả lớp thảo luận
+ Nhóm 1, 2 tập cách ững xử khi bản thân mình bị ngộ độc
+ Nhóm 3, 4 tập cách ứng xử khi một người thân trong gia đình bị ngộ độc
- HS theo dõi
Củng cố - Dặn dò: (3’)- Làm theo những điều đã học
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm
Môn: Tập đọc (Tiết 42)
Bài: NHẮN TIN
I Mục tiêu: - Đọc rành mạch hai mẩu ti nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Nắm được cách viết tin nhắn.(ngắn gọn ,đủ ý).Trả lời được các CH trong SGK
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, một số mẫu giấy nhỏ đủ cho cả lớp tập viết nhắn tin, bảng phụ
III Kiểm tra bài cũ: (4’) Câu chuyện bó đũa
- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp kết hợp câu hỏi, trả lời
- Nhận xét ghi điểm
IV Bài mới : * Giới thiệu bài: (1’)
15’ HĐ1 Luyện đọc.
GV đọc mẫu lần 1
Nêu :đọc với giọng nhắn nhủ,
thân mật
* Đọc từng câu: Yêu cầu học sinh
nối tiếp nhau đọc từng câu trong
mẫu nhắn tin
HDHS phát âm một số từ khó
- Cả lớp theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài
- HS luyện đọc từ khó
Trang 12trong bài nhắn tin, lồng bàn, quét
nhà, bộ que chuyền, quyển
* Đọc từng mẩu nhắn tin trước
lớp:
- Luyện đọc câu dài
* Đọc từng mẫu nhắn tin trong
nhóm
* Thi đọc đại diện giữa các nhóm
Thi đọc cá nhân
- HS đọc nối tiếp
- HS ngắt nghỉ đúng các cụm từ
- Đọc trong nhóm
Các nhóm cử đại diện thi đọc
- HS thi đọc mẩu nhắn tin 1, 2.cả bài-
16’ HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu nội
dung.
- Những ai nhắn tin cho Linh,
nhắn bằng cách nào?
- Vì sao cả Hà và chị Nga phải
nhắn bằng cách ấy?
- GV: Chị Nga và Hà không thể
nhờ ai nhắn lại cho Linh vì nhà
Linh lúc đó không có ai ở nhà
- Gọi 1HS đọc mẩu nhắn tin 1
- Chị Nga nhắn Linh những gì?
- Hà nhắn Linh những gì?
- HS trả lời
Hs n/ xét
- Gọi một học sinh đọc câu hỏi 5
- GV hướng dẫn cách viết
+ Em phải nhắn tin cho ai?
+ Vì sao phải nhắn tin?
+ Nội dung nhắn tin là gì?
- GV yêu cầu học sinh viết nhắn
tin vào mẩu giấy
- Cho HS dừng bút, chữa bài trên
- GV cùng cả lớp nhận xét
- Thu giấy số HS còn lại, chấm - Nhận xét.
Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu gì về cách nhắn tin?
HĐNT;- Suy nghĩ và tìm cách nhắn tin về việc làm của mình?
* Rút kinh nghiệm:
-
Trang 13-Môn: Luyện từ và câu (Tiết 14 )
Bài: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH KIỂU CÂU AI, LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I M ụ c tiêu - Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình (BT1).
- Biết sắp xếp các từ đã cho theo mẫu Ai làm gì ? (BT2):điền đúng dấu chấm ,dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống(BT3)
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2, BT3
III Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 học sinh làm bài tập 1, BT 3 tuần trước
- Nhận xét, ghi điểm
IV Bài mới: * Giới thiệu bài: (1’)
31' Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1: (miệng ) Tìm từ
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm nhẩm Gọi 2 học
sinh lên bảng làm bài
- HS nêu lại yêu cầu của bài
- Tìm 3 từ nói về tình cảm yêu thương giữa anh, chị, em
- HS thực hiện
Nhường nhịn, giúp đỡ, yêu thương, đùm bọc, đoàn kết, …Bài tập 2: Xếp từ thành câu
- GV nhắc: khi đặt câu phải viết hoa
chữ cái đầu câu, với những từ ở 3
nhóm đã cho có thể tạo thành rất
nhiều câu theo mẫu Ai, làm gì ?
- Yêu cầu các nhóm làm bài vào vở
HS đọc 3 nhóm từ
Thảo luận nhóm và làm bài
- HS xung phong lên bảng viết nhanh
Bài tập 3: Điền dấu vào câu
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài vào vở,
- Chữa bài,nhận xét
- Gọi 2 học sinh đọc lại truyện vui
- Đọc đề
- Làm bài
Đọc bài
Củng cố - Dặn dò: (3’)
- GV chốt lại nội dung chính của bài học
- GV nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-