- Hiểu ND : Con người chiến thắng Thần Gió , tức là chiến thắng thiên nhiên - nhờ vào quyết tâm và lao động , nhưng cũng biết sống thân ái , hòa thuận với thiên nhiên trả lời được CH 1,
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
TUẦN : 20Từ ngày 10.1 2011 đến 14.1 2011
Thứ 2
10.01
Thứ 4
12.01
2 Thể dục
5
Thứ 5
13.02
CÔNG TÁC TRỌNG TÂM TRONG TUẦN
Dự kiến dự giờ
Hiệu trưởng Tổ trường Người lập kế hoạch
Nguyễn Thị Nhung Vũ Thị Cúc
Trang 2Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2: TOÁN
-BẢNG NHÂN 3
I/ MỤC TIÊU :
- Lập được bảng nhân 3
- Nhớ được bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3)
- Biết đếm thêm 3
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên : Các tấm bì, mỗi tấm có 3 chấm tròn
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, bộ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Lập bảng nhân 3
- Giới thiệu các tấm bìa có 3 chấm tròn
- Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ?
-Lấy 1 tấm gắn lên bảng và nói : Mỗi tấm
có 3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là 3
chấm tròn được lấy 1 lần ta viết : 3 x 1 = 3
Đọc là ba nhân một bằng ba
-Hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 3 (từ 3 x
2 đến 3 x 10) với các tấm bìa còn lại
-GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn
lên bảng rồi gọi HS trả lời : 3 được lấy mấy
lần ?
-Viết : 3 x 2 = 3 + 3 = 6
-Như vậy 3 x 2 = 6 Viết 3 x 2 = 6 dưới 3 x 1
= 3
-Tương tự 3 x 2 = 6 GV hướng dẫn học sinh
lập tiếp các công thức 3 x 3 = 9 3 x 10 =
-Quan sát
-Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
-HS đọc :”ba nhân một bằng ba”
-Thực hành theo nhóm : học sinh thựchành lập tiếp : 3 x 2 với các tấm bìa và ghi
Trang 3-Khi có đủ từ 3 x 1 3 x 10 = 30 Giáo viên
giới thiệu : Đây là bảng nhân 3
-Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 :
-Cho học sinh sử dụng bảng nhân 3 nêu tích
của mỗi phép nhân
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.
-Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :
-GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viếtø các
số còn thiếu vào ô trống
-Các số trong ô trống có đặc điểm gì ? Số
đứng sau bằng số đứng trước cộng với mấy ?
-GV : Như vậy sẽ tìm được từng số thích hợp
ở mỗi ô trống để có dãy số : 3, 6, 9, 12, 15,
- Trò chơi: Thi đua gắn nhanh kết quả bảng
nhân 3 (theo nhóm)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà HTL bảng nhân 3 và chuẩn
bị bài sau
-HTL bảng nhân 3
-Cả lớp, theo tổ, nhóm, cá nhân
-Viết tích của mỗi phép nhân
-HS làm vở cho đọc nối tiếp kết quả tính
-1 em đọc đề
Tóm tắt
1 nhóm : 3 học sinh
10 nhóm :… học sinh?
Giải
Số học sinh 10 nhóm:
3 x 10 = 30 (học sinh)Đáp số : 30 học sinh
-1 em đọc 3, 6, 9
3 6 9 1
2
15
18
21
24
27
30
-Nhận xét : bắt đầu từ số thứ hai, mỗi sốđều bằng số đứng ngay trước nó cộng với3
-HS làm vở
-Vài em đọc : 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27,
30 -HS đếm thêm 3 và đếm bớt 3
- Mỗi nhóm cử 5 bạn lên thi
- Nhận xét
-Học thuộc bảng nhân 3
Tiết 3: TẬP ĐỌC
-ÔÂNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I/ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong bài
Trang 4- Hiểu ND : Con người chiến thắng Thần Gió , tức là chiến thắng thiên nhiên - nhờ vào quyết tâm và lao động , nhưng cũng biết sống thân ái , hòa thuận với thiên nhiên ( trả lời được CH 1,2,3,4 )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Tranh : Ôâng Mạnh thắng Thần Gió
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2.Bài cũ :
-Goị 4 em đọc thuộc lòng bài “Thư trung thu”
-Mỗi Tết Trung thu Bác Hồ nhớ tới ai ?
-Những câu thơ nào cho thấy Bác Hồ rất yêu
thiếu nhi ?
Bác khuyên các em làm những điều gì ?
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn
-Giáo viên đọc mẫu lần 1, phát âm rõ, chính
xác, giọng đọc nhẹ nhàng, phân biệt lời các
nhân vật
-Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
-Đọc từng đoạn trước lớp
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú
ý cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 14)
-Giảng thêm từ : lồm cồm : chống cả hai tay để
nhổm người dậy
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đếnhết
-HS luyện đọc các từ : hoành hành, lănquay, ngạo nghễ, quật đổ, ngào ngạtlàm xong, đổ rạp, giận dữ, ăn năn…-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
-Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//-Cuối cùng/ ông quyết định dựng mộtngôi nhà thật vững chãi.//
-Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giậndữ,/ lồng lộn/ mà không thể xô đổ ngôinhà.//
-Từ đó Thần Gió thường đến thămông,/ đem cho ngôi nhà không khí mátlành từ biển cả và hương thơm ngàongạt của các loài hoa.//
- HS đọc chú giải: đồng bằng, hoànhhành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ănnăn
-Nghe, hiểu
Trang 5+lồng lộn : biểu hiện rất hung hăng điên cuồng.
+an ủi : làm dịu sự buồn phiền day dứt
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc theo nhóm
- Đọc đồng thanh
-Nhận xét, tuyên dương
TIẾT 2
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2-3
-Gọi 1 em đọc
-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận ?
-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh về dông
bão, nhận xét sức mạnh của Thần Gió
-Giảng thêm : Người xưa chưa biết cách chống
lại gió mưa, nên phải ở trong các hang động,
hốc đá
-Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần
Gió?
-Giáo viên cho HS xem tranh một ngôi nhà có
tường đá, có cột to, chân cột kê đá tảng
Hoạt động 3: Tìm hiểu đoạn 4-5
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 4-5, biết yêu thiên
nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường
sống
-Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay?
-GV liên hệ những ngôi nhà xây tạm bằng
tranh tre nứa lá với những ngôi nhà xây dựng
kiên cố bằng bê tông cốt sắt
-Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành
bạn của mình?
- Hành động kết bạn với Thần Gió của ông
Mạnh cho thấy ông là người thế nào?
-GV : Ông Mạnh là người nhân hậu, thông
minh, biết bỏ qua chuyện cũ để đối xử thân
thiện với Thần Gió từ chỗ là đối thủ đến chỗ
thân thiện
-HS nhắc lại nghĩa các từ : lồng lộn, anủi
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài) CN
- HS đồng thanh
-1 em đọc đoạn 1-2 Đọc thầm -Gặp ông Mạnh, Thần Gió xô ông ngãlăn quay Khi ông nổi giận, Thần Giócòn cười ngạo nghễ, chọc tức ông.-Quan sát tranh và nhận xét : Thần Gióquả có sức mạnh vô địch
- HS lắng nghe
-Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả balần nhà đều bị quật đổ nên ông quyếtđịnh xây một ngôi nhà thật vững chãi,ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cộtchọn những viên đá thật to làm tường.-Quan sát
-1 em giỏi đọc đoạn 4-5 Lớp theo dõiđọc thầm
- HS lắng nghe -Quan sát nêu nhận xét bức tranh
Trang 6- Thần Gió và ông Mạnh trở nên thân thiện,
nhã nhặn hơn
-Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió tượng
trưng cho cái gì?
-Câu chuyện nêu ý nghĩa gì ?
-GV chốt ý : Ông Mạnh tượng trưng cho con
người Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên
Nhờ quyết tâm và lao động con người đã sống
thân ái hòa thuận với thiên nhiên nên loài
người ngày càng mạnh thêm, càng phát triển
* Luyện đọc lại:
-Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố : -Câu chuyện nói lên điều gì?
-Giáo dục tư tưởng :
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài
-Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên,ông Mạnh tượng trưng cho con người.Nhờ quyết tâm và lao động con ngườiđã chiến thắng thiên nhiên làm chothiên nhiên trở thành bạn của mình
- HS phát biểu ý kiến
-HS lắng nghe để khắc sâu kiến thức
-Chia nhóm đọc theo phân vai : nguờidẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió.-1-2 em phát biểu
Tiết 5: MĨ THUẬT
-GIÁO VIÊN BỘ MÔN -
Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: KỂ CHUYỆN
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ.
I/ MỤC TIÊU :
- Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện ( BT1)
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự
* Đối với HS khá ,giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2) đặt được tênkhác cho câu chuyện (BT3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Tranh “Oâng Mạnh thắng Thần Gió”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Bài cũ :
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan
sát tranh và kể lại câu chuyện “Ông Mạnh
thắng Thần Gió”
-Ông Mạnh thắng Thần Gió
-1 em nhắc tựa bài
Trang 7Hoạt động 1 : Xếp lại thứ tự các tranh cho
đúng nội dung câu chuyện
-Yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh
-GV nhắc học sinh chú ý : để xếp lại thứ tự
4 tranh theo đúng nội dung câu chuyện, các
em phải quan sát kĩ từng tranh được đánh
số nhớ lại nội dung câu chuyện
-GV hệ thống lại các tranh
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.
-Mỗi nhóm 3 học sinh kể chuyện theo vai
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
Hoạt động 3 : Đặt tên khác cho câu
chuyện
-Giáo viên ghi nhanh lên bảng một số tên
tiêu biểu
-Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều
gì ?
-Câu chuyện nói lên điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu
-Nhận xét, tham gia sửa chữa nếubạn xếp sai
-Nhóm 3 em kể theo vai
-Từng em tiếp nối nhau đặt tên chocâu chuyện
-Ông Mạnh và Thần Gió
-Bạn hay thù
-Thần Gió và ngôi nhà nhỏ
-Con người chiến thắng Thần Gió.-Ai thắng ai ?
-Chiến thắng Thần Gió
-Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt cử chỉ điệubộ
-Phải biết yêu thiên nhiên, bảovệ thiên nhiên, bảo vệ môitrường
-Tập kể lại chuyện
Tiết 2: ÂM NHẠC
-GIÁO VIÊN BỘ MÔN -Tiết 3: TẬP ĐỌC
Trang 8MÙA XUÂN ĐẾN.
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; đọc rành mạch được bài căn
- Hiểu ND : Bài văn ca ngợi vẽ đẹp mùa xuân ( trả lời được CH 1,2 ; CH 3( mục a hoặc b )
* HS khá , giỏi trả lời được đầy đủ CH3
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Tranh “Mùa xuân đến”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.1.Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài “Oâng Mạnh
thắng Thần Gió” và TLCH
-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng đọc tươi
vui, hào hứng, nhấn giọng ở các từ gợi tả gợi cảm
-Hướng dẫn luyện đọc
-Đọc từng câu :
-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em
-Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn
- Hướng dẫn luyện đọc câu :
-3 em đọc và TLCH
-Mùa xuân đến
-Theo dõi đọc thầm
-1 em đọc lần 2
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu.-HS luyện đọc các từ ngữ: rực rỡ,nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắmđiều
-HS tiếp nối nhau đọc nội dungtừng đoạn
Đoạn 1 : từ đầu ……… thoảng qua.Đoạn 2 : Vườn cây lại đầy tiếngchim ………… trầm ngâm
Đoạn 3 : còn lại
-Nhưng trong trí nhớ thơ ngâycủa chú/ còn mãi sáng ngời hìnhảnh một cánh hoa mận trắng,/biết nở cuối đông để báo trướcmùa xuân đến.//
Trang 9-Kết hợp giảng từ : tàn : khó, rụng, sắp hết
tàn
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ?
-Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn, các em còn
biết dấu hiệu nào của các loài hoa báo mùa
xuân đến ?
- Cho HS xem tranh hoa mai, hoa đào
-Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi
vật khi mùa xuân đến ?
-Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm
nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa
xuân, vẻ riêng của mỗi loài chim ?
-Bài văn có ý nghĩa gì ?
*Luyện đọc lại
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Qua bài văn em biết những gì
về mùa xuân ?
*Giáo dục bảo vệ mơi trường: Mùa xuân làm
cho cây cối đâm chồi nảy lộc bầu trời và
mọi vật tươi đẹp hẳn lên Là HS các em cần
có ý thức bảo vệ môi trường để tất cả mọi
-HS luyện đọc câu, lớp theo dõi nhậnxét
-2 em nhắc lại giảng từ : tàn
-Chia nhóm: đọc từng đoạn trongnhóm Đọc cả bài
-Thi đọc giữa đại diện các nhómđọc nối tiếp nhau
-HS quan sát
-HS đọc thầm bài và trả lời.+Sự thay đổi của bầu trời : ngàythêm xanh, nắng vàng càng rựcrỡ
+Sự thay đổi của mọi vật : vườncây đâm chồi, nảy lộc, ra hoatràn ngập tiếng chim hót vàbóng chim bay nhảy
-Trao đổi nhóm :+Hương vị riêng của loài hoa :hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãnngọt, hoa cau thoảng qua
+Vẻ riêng của mỗi loàichim :chích chòe nhanh nhảu,khướu lắm điều, chào mào đỏmdáng, cu gáy trầm ngâm
-Ca ngợi cảnh đẹp của mùa xuân.-3-4 em thi đọc cả bài văn Nhậnxét
-Mùa xuân là mùa rất đẹp Khimùa xuân đến, bầu trời và mọivật tươi đẹp hẳn lên……
- HS trật tự lắng nghe để nắmnội dung bài
Trang 10thứ xung quanh chúng ta mãi tươi đẹp.
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò- Đọc bài -Tập đọc bài nhiều lần
Tiết 4: TOÁN
LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU :
- Thuộc bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 1-2
2 Học sinh : Sách, vở , bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.1.Bài cũ :
-Điền số vào ô trống :
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Bài tập
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn học sinh tự làm bài
-Nhận xét
Bài 2 : Tương tự bài 1
Bài 3 : Gọi HS đọc đề toán.
-Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải
-Nhận xét
Bài 4 : Yêu cầu HS làm bài.
-Nhận xét, cho điểm
Bài 5 :
- Gv HDHS
- YC HS làm
- Cho HS nhận xét
-Hs lên bảng làm, lớp làm nháp.Thừa
-Sửa bài
Trang 11-TRẢ LẠI CỦA RƠI (TIẾT 2).
I/ MỤC TIÊU :
- Biết : Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất
- Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng
- Quý trọng những người thật thà, khơng tham của rơi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Tranh, ảnh
2.Học sinh : Sách, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 121.Bài cũ : Cho học sinh làm phiếu.
-Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến mà em tán
c/Trả lại của rơi là ngốc
d/Chỉ nên trả lại khi thấy số tiền đó lớn
-Đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đóng vai
Mục tiêu : Học sinh thực hành cách ứng xử
phù hợp trong tình huống nhặt được của rơi
-Giáo viên chia nhóm Giao cho mỗi nhóm đóng
vai một tình huống (SGV/ tr 61)
-Hỏi đáp :
- Các bạn có đồng tình với cách ứng xử của các
bạn vừa đóng vai không ? Vì sao ?
-Vì sao em làm như vậy khi nhặt được của rơi ?
-Khi thấy bạn không chịu trả lại của rơi cho người
đánh mất, em sẽ làm gì ?
-Em có suy nghĩ gì khi được bạn trả lại đồ vật đã
đánh mất ?
-Em nghĩ gì khi nhận được lời khuyên của bạn ?
-Giáo viên kết luận :
* TH1: Em cần hỏi xem bạn nào mất để trả lại
* TH2: Em nộp lên văn phòng để nhà trường trả
lại người mất
* TH3: Em cần khuyên bạn hãy trả lại người mất,
không nên tham của rơi
Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu
Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố bài học
-GV yêu cầu mỗi nhóm kể lại một câu chuyện mà
em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về
trả lại của rơi
-Nhận xét đưa ý kiến đúng
-Khen những học sinh có hành vi trả lại của rơi
-Khuyến khích HS noi gương tốt
-Kết luận chung : Cần trả lại của rơi mỗi khi nhặt
-Học sinh làm phiếu và trình bày kếtquả
-Trả lại của rơi/ tiết 2
-Chia nhóm, mỗi nhóm đóng vai theotình huống
-HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóngvai
-Các nhóm lên đóng vai
-Thảo luận lớp
-HS suy nghĩ, nêu cách giải quyết
- HS trật tự lắng nghe
-Đại diện một số học sinh trình bày.-Nhận xét về mức độ đúng mực củacác bạn trong các câu chuyện đượckể
- Nêu nhận xét, cảm xúc qua các tưliệu trong truyện bạn kể
Trang 13được và nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực
hiện
Mỗi khi nhặt được của rơi,
Em luôn tìm trả cho người không tham
-Luyện tập
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài
-Vài em nhắc lại
-Làm vở (Bài 3,4/ tr 30)
-Học bài
-Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: CHÍNH TẢ (Nghe viết)
GIÓ I/ MỤC TIÊU :
- Nghe - viết chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ
- Làm được BT2 ; BT3b
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Viết sẵn bài thơ “Gió” Viết sẵn BT 2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.1.Bài cũ :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ các em
hay sai
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
a/ Nội dung bài viết chính tả:
- Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài thơ : Gió
-Trong bài thơ ngọn gió có một số ý thích
và các hoạt động như con người Hãy nêu
những ý thích và hoạt động ấy?
*KL:Gió đem lại nhiều lợi ích cho con người
Mỗi người cần yêu quí môi trường thiên
nhiên
b/ Hướng dẫn trình bày
-Bài viết có mấy khổ thơ ? mỗi khổ có mấy câu,
mỗi câu có mấy chữ ?
-Những chữ nào bắt đầu bằng r, gi, d ?
-3 em lên bảng Lớp viết bảngcon
Nặng nề, lặng lẽ, lo lắng, no nê,
la hét, lê la
-Chính tả (nghe viết) : Gió
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Gió thích chơi thân với mọinhà, gió cù mèo mướp, gió rủ ongmật đến thăm hoa, gió đưanhững cánh diều bay lên, gió rucái rủ, gió thèm ăn quả nên trèobưởi trèo na
Trang 14-Những chữ nào có dấu hỏi, dấu ngã ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết bài
-Giáo viên đọc cho HS viết (đọc từng câu
từng từ)
-Đọc lại
Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập
Bài 2b : Yêu cầu gì ?
-GV phát giấy khổ to
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 30)
Bài 3b : -Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh làm bảng con
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 30)
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương
HS viết đúng chính tả và làm bài tập đúng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi
-ở, khẽ, rủ, bẩy, ngủ, quả, bưởi.-HS nêu từ khó : khe khẽ, baybổng, trèo na
-Viết bảng
-Nghe viết vở
-Dò bài, soát lỗi
-Chọn bài tập:
-Điền vào chỗ trống iêt/ iêc.-Trao đổi nhóm ghi ra giấy
- Nhóm trưởng lên dán bài lênbảng
-Đại diên nhóm đọc kết quả.Nhận xét
-Tìm các từ chứa vần iêt/ iêc
- Một HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Tiết 2: THỂ DỤC
-GIÁO VIÊN BỘ MÔN -Tiết 3: TẬP VIẾT
1.Giáo viên : Mẫu chữ Q hoa Bảng phụ : Quê, Quê hương tươi đẹp
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số
học sinh
-Cho học sinh viết một số chữ P – Phong
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con