- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường.KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.. - Gọi hs đọc 2 sự kiện SGK/43 - Gọi hs đọc
Trang 1- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường.
KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin lien quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.
II/ Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
thơng tin lien quan đến ơ nhiễm mơi
trường và các hoạt động bảo vệ mơi
trường.
- Gọi hs đọc 2 sự kiện SGK/43
- Gọi hs đọc 3 câu hỏi SGK/44
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời ca'c
câu hỏi sau:
1) Qua những thông tin trên, theo em môi
trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?
2) Những hiện tượng trên ảnh hưởng như thế
nào đến cuộc sống con người?
3) Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi
trường?
- Gọi đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1
câu)
Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô
nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên
nhân: khai thác rừng bừa bãi, vứt rác xuống
sông, ao hồ, dầu đổ ra sông, Môi trường ô
nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con
- 2 hs nối tiếp nhau đọc to 2 sự kiện
- 3 hs nối tiếp nhau đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện nhm trình by 1) Do đất bị xói mòn, khai thác rừng bừa bãi, , vứt rác bẩn xuống sông, ao, hồ, chặt phá cây cối, dầu đổ vào đại dương, do sử dụng thực phẩm kém an toàn, vệ sinh môi trường kém,
2) Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thực dẫn đến nghèo đói, gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh, lũ lụt, hạn hán xảy ra gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người,
3) Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, không vứt rác xuống sông, trồng và bảo vệ cây xanh, vận động mọi người thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường,
- Lắng nghe
Trang 2người: bệnh, đói nghèo, có thể chết do môi
trường ô nhiễm
- Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do ai gây
ra? Cô mời các em đọc phần ghi nhớ SGK/44
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/
44)
KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng
bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để
bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.
- Gọi hs đọc BT1
- GV lần lượt nêu từng ý kiến, các em cho
rằng ý kiến nào có tác dụng bảo vệ môi
trường thì giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ màu đỏ,
Sau đó các em sẽ giải thích vì sao ý kiến đó
đúng hoặc sai hoặc vì sao em phân vân
a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
b) Trồng cây gây rừng
c) Phân loại rác trước khi xử lí
d) Giết mổ gia súc gần chuồng nước sinh
hoạt
đ) Làm ruộng bậc thang
e) Vứt rác súc vật ra đường
g) Dọn sạch rác thải trên đường phố
h) Đặt khu chuồng trại gia súc để gần nguồn
nước ăn
Kết luận: Môi trường bị ô nhiễm trầm trọng
là do chính con người gây ra Vì vậy chúng
ta có thể làm những việc có tác dụng bảo vệ
môi trường như: trồng cây xanh, dọn sạch
rác thải trên đường phố,
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Thực hành bảo vệ môi trường
- Về nhà tìm hiểu tình hình bảo vệ môi
trường tại địa phương
- Nhận xét tiết học
- Vài hs đọc to trước lớp và trả lời: Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do con người gây ra
- Của mọi người vì cuộc sống hôm nay và mai sau
- 8 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện giơ thẻ sau mỗi tình huống
a) Sai vì gây sẽ gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe con người
b) Thẻ đỏ c) thẻ đỏ (hoặc xanh) d) sai vì làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
đ) thẻ đỏ (xanh) Vì làm ruộng bậc thang tiết kiệm được nước, tận dụng tối đa nguồn nước
e) thẻ xanh (vì xác xúc vật bị phân huỷ sẽ gây hôi thối, gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người.)
g) thẻ đỏ (vì vừa giữ được vẻ mỹ quan thành phố, vừa giữ cho môi trường sạch đẹp)
h) sai vì sẽ ô nhiễm nguồn nước
- Lắng nghe
- vài hs đọc ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 3Môn: TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANG TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( Trả lời đươcï các câu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)
KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
II/ Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
5’
30
’
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài
- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- 6 hs đọc nối tiếp 6 đoạn
- Giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm
vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da
để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- HS chọn ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra
+ Những nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ, bí
Trang 4- Hãy nêu nội dung bài?
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần
- Bài sau: Dòng sông mặc áo
da, vài ba người chết, ném xác, ổn định
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diển 4 cảm
- Trả lời theo sự hiểu
- Vài hs lặp lại
Môn: TOÁN Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số va tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3 và bái 4*, bài 5* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
30
’
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học
B/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng, trừ,
nhân, chia phân số và thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức có phân số
- YC hs thực hiện vào bảng con
Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tính diện tích
hình bình hành tìm phân số của một số
- YC hs tự làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (2
26)
;14
1156
44)
;4
3)
;72
13)
;20
- Lấy đáy nhân chiều cao
- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Chiều cao của hình bình hành:
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2
- Giải bài toán trong nhóm đôi
- HS tự làm bài Tuổi con:
Tuổi bố:
Trang 535 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi
- HS viết phân số chỉ số ô được tô màu trong mỗi hình và tìm hình có phân số chỉ
số ô tô màu bằng với phân số chỉ số ô tô màu của hình H
Nêu được những công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm “Phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triểu văn hóa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất nước
- Nêu: Dưới thời Trịnh-Nguyễn phân tranh,
ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển
Sau khi đánh đuổi quân Thanh, vua Quang Trung
đã có nhiều chính sách về kinh tế
- Các em hãy thảo luận nhĩm đôi trả lời câu hỏi
sau: Vua Quang Trung đã có những chính sách gì
về kinh tế? Nội dung và tác dụng của các chính
sách đó?
Kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu
khuyến nông; đúc tiền mới, YC nhà Thanh mở
cửa biên giới cho dân hai nước tự do trao đổi
hàng hóa, mở cửa biển cho thuyền nước ngoài
Cho đúc tiến mới, mở cửa biên giới với Trung Quốc để cho dân 2 nước
tự do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền nước ngoài vào buôn bán.+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nông nghiệp, thủ công phát triển, hàng hóa không bị ứ đọng
- Lắng nghe
Trang 6trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc
- Các em hãy dựa vào thông tin trong SGK thảo
luận nhóm 4 trả lời: Tại sao vua Quang Trung lại
đề cao chữ nôm?
- Giảng: Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng
nói dân tộc, muốn đưa tiếng nói chữ Nôm thành
chữ viết của nước ta, thay cho chữ Hán Các văn
kiện nhà nước dần dần được viết bằng chữ Nôm
Năm 1789 kì thi Hương đầu tiên được tổ chức ở
Nghệ An, thí sinh phải thi thơ phú bằng chữ
Nôm
- Em hiểu câu "Xây dựng đất nước lấy việc học
làm đầu" của vua Quang Trung như thế nào?
Kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua
Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao
tinh thần dân tộc Đất nước muốn phát triển
được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học
hành
Hoạt động 3: Tình cảm của người đời sau đối
với vua Quang Trung
- Công việc đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?
- Tình cảm của người đời đối với ông ra sao?
Kết luận: Quang Trung mất, thế là các công việc
mà ông đang tiến hành phải dang dở Ông mất đã
để lại trong lòng người dân sự thương tiếc vô
hạn Quang Trung -ông vua thật sự tài năng và
đức độ
C/ Củng cố, dặn dò:
- Kể những chính sách về kinh tế, văn hóa, giáo
dục của vua Quang Trung
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Giáo dục: Nhớ ơn Vua Quang Trung
- Bài sau: Nhà Nguyễn thành lập
- Thảo luận nhóm 4, trả lời+ Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ở nước ta Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quí của dân tộc, nhằm bảo tồn và phát triển chữ viết của dân tộc
- Lắng nghe
- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần người tài, chỉ học mới thành tài để giúp nước
- Lắng nghe
- Năm 1792 vua Quang Trung mất
- Người đời vô cùng thương tiếc một ông vua tài năng và đức độ
II.ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN
1.Địa điểm:Trên sân trường
2.Phương tiện:1còi,1 quả cầu/hs, 1 dây nhảy/1hs
Trang 7-Ôn tâng cầu bằng đùi.
-Ôn chuyền cầu theo nhóm hai
-Gv nêu tên kĩ thuật động tác sau đó hướng dẫn hs tập luyện theo đội hình hàng ngang đứng đối diện nhau cách
5 – 6 m Gv quan sát, sửa sai
-Gv nêu tên nội dung sau đó hướng dẫn
hs tập luyện theo đội hình 2 hàng ngang (mỗi hs cách nhau 2 m).Gv quan sát, sửa sai
-Gv cho các tổ thi đua.Gv quan sát, phân định thắng thua
-Gv cùng hs nhận xét,đánh giá kết quả giờ học.Gv giao bài tập về nhà
-Gv hô “giải tán”,lớp hô “khoẻ”
Môn: TOÁN
TỈ LỆ BẢN ĐỒ I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
Bài tập cần làm bài 1 và bài 2
II/ Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 8’
5’
nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần,
chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với
độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ
dài (cm, dm, m, ) và mẫu số cho biết độ
dài thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo
độ dài đó
(10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000
000m,.)
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi lần lượt từng câu
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức HS thảo luận nhĩm đơi
- Gọi HS trình bày kết quả
I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b
II/
Các hoạt động dạy-học:
5’
30’ A/ KTBC: B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học
2) HD nhớ-viết
- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn
- Trong đoạn viết có những chữ nào được viết
- HS thực hiện viết vào B
- Lắng nghe
- 2 hs đọc thuộc lòng trưc lớp
- Tên riêng và chữ đầu câu
Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1: 300 1:10000 1:500
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
1000cm
300dm 10000m
m
500m
Trang 9Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần để tạo
ra nhiều tiếng có nghĩa
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xe't tuyên dương nhóm tìm
được nhiều từ đúng
Bài 3: Gọi hs đọc yc
- YC hs tự làm bài
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
- Cùng hs nhận xe't kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong BT2
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt pha't biểu
- Lần lượt phân tích và viết vào B
III/ Các hoạt động dạy-học:
5’
30’
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng
đối với thực vật
Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất
khoáng đối với đời sống thực vật
- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a, b,
c, d và thảo luận nhóm 4 cho biết
+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất? Hãy
giải thích tại sao? Điều đó giúp các rút ra
kết luận gì?
+ Cây nào phát triển kém nhất , tới mức
không ra hoa, kết quả được? Tại sao? Điều
đó giúp em rút ra kết luận gì?
- Lắng nghe
- Quan sát thảo luận nhóõ
- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì được bón
Trang 101’
- Kể những chất khoáng cần cho cây?
Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ các
chất khoáng sẽ phát triển tốt Nếu không
được cung cấp đủ các chất khoáng cây sẽ
phát triển kém, cho cây năng suất thấp hoặc
không ra hoa, kết quả được Ni tơ là chất
khoáng quan trọng nhất mà cây cần
* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng
của thực vật
Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các loại cây
khác nhau, hoặc cùng một cây trong những
giai đoạn phát triển khác nhau, cần những
lượng chất khoáng khác nhau
Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu
chất khoáng của cây
- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn thành
phiếu học tập
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều phôt pho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng
của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang
vào hạt không nên bón nhiều phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy
có gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần
các loại chất khoáng với liều lượng khác
nhau Cùng ở một cây, vào những giai đoạn
phát triển khác nhau, nhu cầu về chất
khoáng cũng khác nhau
Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta
thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ
nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn
đó, cây cần được cung cấp nhiều chất
khoáng
3.Củng cố
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất
khoáng của cây trồng trong trồng trọt như
+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu ni
tơ Điêu đó giúp em hiểu là chất khoáng ni tơ là cây cần nhiều nhất
- ni tơ, ka li, phốt pho
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải
củ, … cần được cung cấp nhiều kali hơn
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau
+Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ
bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa
-Lắng nghe
+Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
Trang 11Môn: KĨ THUẬT Tiết 29: LẮP XE NÔI ( Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
II/ Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
B/ Dạy-học bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em
sẽ thực hành lắp ráp xe nôi
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe nôi
a) HS chọn chi tiết
- YC hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo
SGK và để riêng từng loại vào nắp hộp
- Kiểm tra, giúp đỡ hs chọn đúng và đủ các
chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
- Các em quan sát kĩ hình cũng như nội dung
các bước lắp xe nôi trước khi lắp
- Khi lắp xe nôi các em chú ý điều gì?
- Khi lắp xe xong, các em kiểm tra sự chuyển
động của xe
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
- Treo bảng các tiêu chuẩn đánh giá
- Nhận xét, xếp loại sản phẩm của hs
- Yc hs tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Lắp xe đẩy hàng
- Nhận xét sự chuẩn bị của hs, tinh thần thái
độ trong giờ học và kĩ năng lắp ghép xe nôi
- HS lấy bộ lắp ráp và chọn các chi tiết lắp xe nôi
- Quan sát các hình và thực hành lắp
xe nôi
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắp theo qui trình và vặn chặt các mối ghép để xe không bị xộc xệch
+ Xe nôi chuyển động được
- Xếp loại sản phẩm của mình và của bạn
=================================================================
Thứ 4, ngày tháng 4 năm 2011
Môn : Toán Tiết 148: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ Mục tiêu:
Trang 12Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
Giới thiệu bài toán 1:
- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non và
nêu bài toán
Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu
- YC hs trình bày bài giải
2 Giới thiệu bài toán 2:
Bài 2: Yc hs làm vào vở, 1 hs lên bảng giải
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6m Đáp số: 6m
- 1 hs đọc đề toán+ Là 102 mm+ 1 : 1 000 000 + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là
1 000 000 mm + Là 102 x 1 000 000
- Trình bày bài giải Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là:
102 x 1 000 000 = 102 000 000 (km)
102 000 000 mm = 102 km Đáp số: 102 km
- Tự làm bài, sau đó nêu kết quả: 1 000
000 cm; 45 000dm; 100000mm
- Tự làm bài Chiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm)
800 cm = 8m Đáp số: 8m
Môn: ĐỊA LÝ Tiết 30: THÀNH PHỐ HUẾ
Trang 13I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+ Thành phố Huế từng là Thủ đô của nước ta thời Nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách
du lịch
- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ ( lược đồ)
II/ Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
5’
30
’
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Thiên nhiên đẹp với các
công trình kiến trúc cổ.
- Treo bản đồ VN, YC hs thảo luận nhóm
đôi, dựa vào thông tin trong SGK, trả lời:
Thành phố Huế nằm ở tỉnh nào? Thành phố
nằm ở phía nào của dãy Trường Sơn? Nêu
tên dòng sông chảy qua thành phố Huế
- Có thể gọi 1 vài hs khá giỏi lên chỉ trên
bản đồ tỉnh , TP nơi em đang sống, sau đó
xác định từ nơi em ở đi hướng nào để đến
Huế
Kết luận: Sông Hương hay còn gọi là
Hương Giang là dòng sông thơ mộng chảy
qua TP Huế Người ta cũng gọi Huế là TP
bên dòng Hương Giang
- Không chỉ nổi tiếng vì có thiên nhiên đẹp,
Huế trở nên nổi tiếng vì từng là cố đô với
nhiều công trình kiến trúc cổ
* Hoạt động 2: Huế- TP du lịch
- Gọi hs đọc mục 2
- Quan sát hình 1, các em hãy cho biết nếu
đi thuyền trên sông Hương, chúng ta có thể
đến thăm những địa điểm du lịch nào của
TP Huế?
- Đi xuôi dòng Hương Giang, còn có rất
nhiều khu nhà vườn xum xuê
- Treo các tranh, ảnh và giới thiệu tên các
địa danh trong ảnh: Những cảnh đẹp này và
những khu công trình kiến trúc cổ đã thu hút
rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước
đến thăm, khiến Huế trở thành TP du lịch
nổi tiếng
- Bây giờ các em thảo luận nhóm 4 để giới
thiệu về vẻ đẹp của địa danh đó và giới
thiệu các hoạt động du lịch có thể có theo
+ Con sông chảy qua TP Huế là sông Hương
- 1 hs lên vừa chỉ vào chiều chảy của sông Hương vừa kể các địa danh du lịch
sẽ gặp hai bên bờ sông
- Lắng nghe
+ Nhóm 1,2: Kinh thành Huế+ Nhóm 3,4: Sông Hương
Trang 14- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Sông Hương chảy quan TP Huế,
có các vườn cây cối xum xuê che bóng mát
cho các khu cung điện , lăng tẩm, chùa,
miếu; thêm nét đặc sắc về văn hóa: ca múa
cung đình; làng nghề; văn hóa ẩm thực
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tại sao Huế là TP du lịch nổi tiếng?
- Con người ở TP Huế rất mến khách, nhẹ
nhàng, cần mẫn chăm chỉ và khéo tay
II/ Các hoạt động dạy-học:
5’
30
’
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của bài học
2) HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Yc hs làm bài trong nhóm 4 ( 2 nhóm làm
trên phiếu)
- Gọi hs trình bày, đọc các từ mình tìm được
- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li,
cần câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi, thiết bị
nghe nhạc, điện thoại, thức ăn, nước uống
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:
Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, tua
du lịch, tuyến du lịch
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la
bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống,
b) Phương tiện giao thông : Tàu thuỷ, bến
tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,
d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ,
bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng,
- 1 hs đọc to trước lớp
- 9 hs của 3 dãy thực hiện
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng