-Yêu cầu HS làm bài -Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng -GV nhận xét cho điểm HS Bài 2 -Nêu yêu cầu bài tập -HD để tính bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất gia
Trang 1*Học xong bài này H cĩ khả năng:
- Nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của ntn? Vì sao phải tiết kiệm tiền của? Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, trong sinh hoạt hàng ngày
- Biết đồng tình những hành vi, việc làm tiết kiệm tiền cảu
II Đồ dùng dạy – học:
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ1:
Làm việc cá nhân
-Tổ chức cho HS làm bài tập 4
KL – chốt
HĐ2: Thảo luận nhóm và đóng vai
-Em hãy nêu một số việc mà gia đình em đã
tiết kiệm tiền của?
-Nêu những việc mà gia đình em chưa tiết
kiệm tiền của?
-Nhận xét tuyên dương và nhắc nhở
-Chia nhóm giao nhiệm vụ mỗi nhóm thảo
luận các tình huống ở bài tập 5
-Cách ứng xử như vậy đã hợp lí chưa? Em có
cách ứng xử nào khác?
-Em cảm thấy thế nào khi được ứng xử như
vậy?
KL: Cách ứng xử phù hợp mỗi tình huống
-Vậy cần phải tiết kiệm như thế nào?
-Tiết kiệm có lợi ích gì?
3.Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Tự làm vào vở bài tập
-Một số HS đọc bài làm và giải thích.-Lớp trao đổi nhận xét
a,b,g,h,k là tiết kiệm tiền của
c,d,đ,e, i là lãng phí tiền của
-1-2HS nhắc lại kết luận
-Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp lí…-Giúp ta tiết kiệm công sức, để tiền củadùng vào việc khác
Trang 2-Bước đầu biết đọc diễn cảm với gịong vui, hồn nhiênGiọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng nhân vật.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Những ước mơ nghĩnh, đáng yêu nói về của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới nên tốit đẹp hơn
II Đồ dùng dạy- học:
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
-Yêu cầu đọc đoạn
-HD đọc câu văn dài
-Ghi những từ khó lên bảng
-Đọc mẫu
-Yêu cầu:
-Giải nghĩa thêm nếu cần
-Đọc diễn cảm bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Cho HS đọc thành tiếng bái thơ
-Cho HS đọc thầøm trả lời câu hỏi
-Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài? Việc lăïp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
-Cho HS đọc thầm lại cả bài
-Mỗi điều nói lên 1 điều ước của các bạn
nhỏ Những điều ước ấy là gì?
-Cho HS đọc kổ 3,4
-Em thấy những ước mơ của các bạn nhỏ
trong bài thơ là những ước mơ như thế nào?
-Cho HS đọc thầm lại bài thơ
-Em thích ước mơ nào trong bài thơ?
-Nhận xét khen những ý kiến hay
-Nhận xét – chốt lại
HĐ 3: đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm bài và HD
-Nhận xét tuyên dương
-Em hãy nêu ý nghĩa bài thơ
-Nghe và nhắc lại tên bài học
- Mỗi HS đọc một đoạn nối tiếp
-Luyện đọc câu dài
-Phát âm từ khó
-Nghe
-Nối tiếp đọc cá nhânđồng thanh
-2HS đọc cả bài
-Lớp đọc thầm chú giả
-2HS đọc từ ngữ ở chú giải
-HS đọc thành tiếng-Đọc thầm
-Câu nếu chúng ta có phép lạ-Nói lên ước muón của các bạn nhỏ rất tha thiết
-HS đọc thầm cả bài-Đọc lại
-Là ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu không còn tai họa
-Lắc thế giới hoà bình không còn bom đạn chiến tranh
-Đó là những ước mơ lớn những ước
mơ cao đẹp ước mơ về cuộc sống no đủ
-Cả lớp đọc thầøm lại bài
-Tự do phát biểu-4 HS nối tiếp lại đọc-Cả lớp nhẩm thuộc lòng
Trang 33.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà tập kể chuyện
-4 HS thi đọc thuộc lòng-Lớp nhận xét
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-Bài tập yêu cầu chúg ta làm gì?
-Khi đặt tính thực hiện tính tổng của nhiều số
hạng chúng ta phải chú ý điều gì?
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn
trên bảng
-GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2
-Nêu yêu cầu bài tập
-HD để tính bằng cách thuận tiện chúng ta áp
dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép
cộng
-GV có thể làm mẫu 1 biểu thức sau đó yêu
cầu HS làm bài( Không áp dụng khi
-4 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào vở
-HS tự nhận xét
-Nêu-Nghe giảng sau đó 2 HS lên bảng làm
HS kháa)96+78+4=(96+4)+78 =100+78=17867+21+79=67+(21+79) =67+100=1667408+85+92=(408+92)+85 =500+85=585
-Nhận xét cho điểm HS
-1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào vở BT
b) x+254=680 x=680-254 x=426
Trang 4-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
Nhận xét cho điểm HS
Bài 5: Còn thời gian hướng dẫn hs làm
3 Củng cố dặn dò:
-Tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm bài tập
HD luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-Đọc-1 HS lên bảng làm bài tập HS cả lớplàm vào vở BT
Số dân tăng thêm sau 2 năm là:79+71=150( người)
-Số dân của xã sau 2 năm là5256+150=5400 người
-Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau -
LỊCH SỬ
Ôn tập
I Mục tiêu:
Sau bài học HS:
-Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1- 5:
+Khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN
+Năm 179 TCN đến năm 938
-Kể tên một số sự kiện lịch sử tiêu biểu về:
+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+Hoàn cảnh, diễn biến, kết quả của cuọoc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+Diễn biến và ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Làm việc cả lớp “Hai giai đoạn lịch
sử đầu tiên”
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu 1 SGK
-GV vẽ băng thời gian lên bảng
-Chúng ta đã học được những giai đoạn lịch
sử nào?
HĐ 2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu
-Gọi HS đọc yêu cầu và nêu yêu cầu thảo
luận
Khoảng Năm 179 Năm 938
700 năm
-Kết luận:
HĐ 3: Thi hùng biện
-Chia nhóm và nêu yêu cầu
-Phát phiếu thảo luận nhóm
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu SGK trang 24-Vẽ vào vở (cá nhân)
-Điền tên giai đoạn lịch sử vào chỗ chấm sao cho thích hợp
-1HS lên bảng điền vào băng thời gian.Lớp nhận xét
-1HS chỉ vào băng thời gian và trả lời câu hỏi
-2HS nhắc lại
-1HS đọc yêu cầu 2 SGK
-Làm việc theo cặp
-Thảo luận kẻ trục thời gian ghi các sự kiện tiêu biểu theo mốc thời gian.-1Nhóm HS lên báo cáo kết quảlớp nhận xét bổ sung
Trang 5-Tổ chức thi nói trước lớp.
-Yêu cầu ban giám khảo nhận xét tuyên
dương
3.Củng cố dặn dò:
-Tổng kết giờ học
-Hình thành nhóm-Nhận phiếu và thảo luận theo HD
-Đại diện các nhóm trình bày
-Lớp theo dõi nhận xét
+ Kiểm tra động tác Quay sau, đi đều vịng phải, vịng trái,
đổi chân khi đi đều sai nhịp
+ Yêu cầu thực hiện đúng khẩu lệnh
Ơn các động tác của đội hình, ngũ
GV điều khiển
TC và phương pháp kiểm tra từng tổ thực hiện
Đội hình hàng ngang
Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
- GV nhận xét, cơng bố điểm kiểm tra
Về nhà tập luyện thêm
TOÁN
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I Mục tiêu:
Trang 6Giúp HS:
-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-Bước đầu biết giải toán liên quan về tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đo.ù
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 kiểm tra
2 Bài mới
-Giới thiệu bài
HĐ1 HD tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của
2 số đó
a)Giới thiệu bài toán
-Gọi HS đọc VD SGK
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
b)HD vẽ sơ đồ bài toán
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán nếu HS
không vẽ được thì GV HD
c)HD giải bài toán cách 1
-Yêu cầu HS quan sát kỹ sơ đồ bài toán và
suy nghĩ cách tìm 2 lần của số bé
+Gv dùng phấn màu hoặc bìa để che phần
hơn của số bé và nêu vấn đề: nếu bớt đi
phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn
như thế nào so với số bé?
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của 2 số?
+Hãy tìm số lớn bé?
-Yêu cầu HS trình bày bài giải toán
-Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng sau đó
nêu cách tìm số bé
-Viết cách tìm số bé lên bảng và yêu cầu
Ghi nhớ
d)HD giải bài toán cách 2
-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến nếu nêu đúng
thì khẳng định lại cách tìm 2 lần số lớn
-Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán
-Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng sau đó
nêu cách tìm số lớn
-Viết cách tìm số lớn lên bảng yêu cầu HS
ghi nhớ
-KL: Về cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
của 2 số đó
HĐ2 Luyện tập thực hành
Bài 1
-HS nghe
-HS đọc-HS nêu-Vẽ sơ đồ bài toán
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu-Suy nghĩ sau đó phát triển ý kiến
-Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé
-Là hiệu của 2 số
-Số bé 60:2=30-Số lớn 30+10=40-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào giấynháp
-Đọc thầm lời giải và nêu
-Suy nghĩ sau đó phát triển ý kiến
-Số lớn là 80:2=40-Số bé là 40-10=30-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào giấynháp
-Đọc thầm lời giải và nêu
Trang 7-Yêu cầu HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em
biết điều đó
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
-Nhận xét cho điểm HS
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét cho điểm HS
Bài 3: Còn thời gian cho hs làm
3 Củng cố dặn dò:
Tổng kết bài học dặn HS làm bài tập HD
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-Đọc-Nêu-Nêu-Dạng tìm 2 số khi biết tổng và hiệu -vì bài toán cho biết tổng tuổi bố cộng tuổi con
-2 HS lên bảng làm mỗi HS làm 1 cách-HS nêu ý kiến
-Đọc-Nêu-2 HS lên bảng làm mỗi HS làm 1 cách
-CHÍNH TẢ Nghe – viết: Trung thu đôïc lập
I Mục đích – yêu cầu:
-Nghe viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ
-2Tím đúng viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu r/ d /gi hoặc có vần yên / iêng để điền vào ô trống, hợp với nghĩa đã cho
II Đồ dùng dạy – học:
III Các hoạt động dạy – học:
1 kiểm tra
2 Bài mới
-Giới thiệu bài
-Nêu nội dung cần làm của bài
HĐ1: Nghe viết
a)HD chính tả
-Đọc 1 lượt toàn bài chính tả
-Ghi lên bài lớp 1 vài tiếng hay viết
sai:Trăng, khiến, xuống, sẽ soi sáng
b)GV đọc tứng câu hoặc bộ ngắn trong câu
cho HS viết
c)Chấm 5-7 bài
-Nhận xét bài làm của HS
HĐ2 Làm bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
Câu 2a
-HS lắng nghe
-Nghe
-Viết bài-HS đổi vở soát lỗi cho nhau-1 HS đọc yêu cầu BT 2a+ đọc câu chuyện vui đánh dấu mạn thuyền
Trang 8-Giao việc: Bt 2 các em phải chọn những
tiếng bắt đầu bằng r hoặc d/gi để điền vào
chỗ trống sao cho đúng
-Cho HS làm bài
+3 HS làm bài vào giấy khổ to
+HS còn lại làm vào giấy nháp
-Cho HS trình bày lại bài
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Các tiếng cần điền là: giắt, rơi , dấu, rơi
Cho HS đọc yêu cầu BT3
-Giao việc các em tìm các tiếng mở đầu
bằng r/d hoặc gi đúng với nghĩa đã chọn
-Cho HS làm bài dưới hình thức thi tìm từ
nhanh
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
a)các tiếng mở đầu bằng r,d,gi:rẻ, danh nhân
,giường
-Câu B tương tự cách làm như câu a
3 Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai chính
tả những từ ngữ được luyện tập
-HS làm bài tìm các tiếng để điền vào chỗ trống
-3 HS làm vào giấy khổ to
-3 HS làm vào giấy lên gián trên bảng-lớp nhận xét
-Chép lời giải đúng vào vở
-Nói về anh chàng ngốc đánh rơi kiếm xuống
-tiếng đàn chú dế sau lò sưởi khiến chú bé Mô-Da ao ước trở thành nhạc sĩ
-1 HS đọc to lớp lắng nghe-HS làm bài vào vở
-3 HS làm bài vào giấy do GV phát-HS nào tím được từ nào đúng nhanh viết đúng chính tả => thắng
-Chép lại lời giải đúng vào vở
KHOA HỌC
Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng…
-Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn trong khi cảm thấy khó chịu, không bình thường.-Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
II Đồ dùng dạy – học:
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra
2.Bài mới
-Giới thiệu bài
Trang 9HĐ 1:Quan sát các hình trong SGK và thảo
luận
-Giao nhiệm vụ quan sát hình SGK và thảo
luận câu hỏi trang 32
-Kể tên một số bệnh em thường mắc?
-Khi bị bệnh đó em cảm thấy thế nào?
-Khi cảm thấy trong cơ thể có những dấu
hiệu không bình thường em sẽ làm gì? Tại
sao?
-KL:
HĐ 2: Trò chơi đóng vai Mẹ ơi, con sốt
-Ghi tóm tắt ý chính lên bảng
-Chia thành nhóm nhỏ phát cho mỗi nhóm
một tờ giấy ghi các tình huống
-Theo dõi giúp đỡ từng nhóm
-Nhận xét tuyên dương nhóm HS đã tích
cực
-Nhắc nhở HS chưa tích cực
3.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về thực hiện theo bài học
- Mở sách GK trang quan sát và thảoluận theo nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kể chuyệntrước lớp
-Nhận xét bổ sung
-2HS đọc lại ghi nhớ SGK
-Hình thành nhóm và thảo luận theoyêu cầu
-Các nhóm đóng vai các thành viêntrong nhóm góp ý kiến cho nhau
-Một số nhóm trình bày
-Nhận xét bổ sung
-2HS đọc lại ghi nhớ
-KĨ THUẬT
Khâu đột thưa
I Mục tiêu
- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
-Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Quan sát và nhận xét
-Giới thiệu mẫu khâu đột thưa
-Mặt trái của mũi khâu đột thưa như thế
nào?
-Có giống với mũi khâu thường không?
-Vậy khâu đột là khâu như thế nào?
Kl: Khâu đột phải khâu từng mũi, sau mỗi
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát và lắng nghe
-Mặt phải của đường khâu thưa so với khâu thường
-Mặt trái, các mũi cách đều nhau giống với khâu thường
-2HS nêu
-Nhận xét – bổ xung
-2HS đọc ghi nhớ
Trang 10mũi
HĐ 2: HD thao tác kĩ thuật
-Treo tranh quy trình khâu đột
-yêu cầu Quan sát hình 2,3,4
-Nêu các bước trong quy trình khâu đột?
-Nhận xét: nhắc lại các bước và thao tác
thực hiện
HĐ 3: Thực hành nháp
-Một số điểm cần lưu ý:
+Khâu theo chiều từ phải sang trái
+Theo quy tắc lùi 1 tiến 3
+Không rút chỉ chặt, hoặc lỏng quá
-Khâu đến cuối đường khâu
HĐ4 Nhận xét đánh giá
-Nhận xét tuyên dương
-Nhận xét tiết học
-yêu cầu chuẩn bị dung cụ cho tiết thực
hành
-Quan sát và trả lời câu hỏi SGK
+Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch dấu
-2HS đọc phần ghi nhớ-2HS thực hành mẫu trên giấy
-Thực hành khâu trên giấy
-Trưng bày theo bàn nhận xét – bình chọn
Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II Đồ dùng:
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
-Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
a)Số lớn là(24+6):2=15 số bé là15-6=9
-Nhận xét cho điểm HS
-Yêu cầu nêu lại cách tìm số lớn số bé
trong bài toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
2 số đó
Bài 2
-Gọi HS đọc đề bài toán sau đó yêu cầu HS
nêu dnạg toán và tự làm bài
-2 HS nêu-Đọc 2 HS lên bảng làm mỗi HS làm 1
Trang 11Tuổi của chị là
(36+8):2=22T
Tuổi của em là
22-8=14 T
Nhận xét cho điểm HS
Bài 4 yêu cầu HS tự làm bài Sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài nhau
-GV kiểm tra vở của 1 số HS
Bài 3, 5: Còn thời gian cho hs làm
3 Củng cố dặn dò:
-Tổng kết giờ học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập HD luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
+Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ
-Dựa vào lược đồ bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên
-Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột
II.Đồ dùng dạy – học:
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ1:Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
-Yêu cầu dựa vào kênh chữ và kênh hình ở
mực 1SGK thảo luận nhóm dựa vào câu hỏi
+Kể tên các loại cây trồng chính có ở Tây
Nguyên? Chúng thuộc loại cây gì?
+Cây công nghiệp, cây lương thực hay cây
rau màu?
+Cây công nghiệp lâu năm nhất được trồng
ở đây?
+Em biết gì về ca phê của Buôn mê?
+Cây công nghiệp có giá trị kinh tế như thế
nào?
-Nhận xét KL:
HĐ2: Chăn nuôi trên đồng cỏ
-4HS lên bảng điền vào ô chữ kì diệu.-Nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
-Hình thành nhóm và thảo luận theoyêu cầu
-Đại diện các nhóm trình bày
-Cà phê, chè, …
-Cây công nghiệp
-Cà phê là cây trồng lâu năm và nổitiếng ở Buôn Mê Thuột
-Nêu:
-Có giá trị kinh tế cao
Thông qua việc xuất khẩu hàng hoá ranước ngoài
Trang 12-Dựa vào hình và bảng số liệu mục 2 SGK
trả lời các câu hỏi
-Hãy kể tên các vật nuôi chính có ở Tây
Nguyên?
-Con vật được nuôi nhiều ở Tây Nguyên?
-Tây nguyên có những thuận lợi nào để
chăn nuôi trâu bò?
-Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
KL:
3.Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-1-2 HS nhắc lại ý chính
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Cách viết tên người tên địa lý nước ngoài
I.Mục tiêu:
-Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lý nước ngoài
-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 kiểm tra
2 Bài mới
-Giới thiệu bài
HĐ1 Làm bài tập 1
-Phần nhận xét
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Cho HS đọc tên người tên địa lý
-Nhận xét
HĐ2 Làm bài tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày dựa vào gợi ý
-Nhận xét chốt lại
-Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế
nào?
-Cách viết các tiếng trong từng bộ phận được
viết như thế nào?
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Giao việc: các em phải nhận xét xem cách
viết các tên người tên địa lý có gì đặc biệt
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại cách viết giống như tên
riêng việt nam:Tất cả các tiếng đều viết hoa
-1 Số HS đọc tên người tên địa lý dãghi ở BT1
-HS nhận xét
-1 HS đọc to lớp đọc thầm-HS làm bài các nhân-1 Vài HS trình bày-Lớp nhận xét-Được viết hoa
-Giữa các tiếng trong cùng bộ phận cógạch nối
-HS đọc to lớp lắng nghe-HS đọc thầm lại tên người tên địa lý ởbài tạp 3 và làm bài
-1 Số HS phát biểu-Lớp nhận xét