1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 32 lớp 4 ( Tuyệt hay)

20 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 343,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định đợc trạng ngữ chỉ thời gian trong câu BT1.. + Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu - Kết luận: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

Trang 1

Tuần 32 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011

Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)

I- Mục tiêu :

-Phép nhân với các số có không quá 3 chữ số tích không quá 6 chữ số , phép chia các số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số Biết so sánh các số tự nhiên

-Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ : (5p )

-Gọi HS chữa bài 4,5(163)

-Nhận xét cho điểm

B Bài mới : (33p )

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 1 dòng 1,2(163)Làm phần a

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài

GV chữa bài –củng cố cho HS về kỹ

thuật nhân chia và cách đặt phép tính

*Bài 2 (163)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-GV chữa bài YC HS giải thích cách

tìm số cha biết ?

*Bài 4 cột 1(163)

-YC HS làm bài theo cặp

-GVcho HS chữa bài

-GV chốt kết quả

*Bài 5(162)

-Gọi HS đọc đề

-GV cho HS tự trình bày bài

-Nhận xét chữa bài

C Củng cố Dặn dò : (2p )

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

BTVN : 1 b (163)

-HS chữa bài -HS nhận xét

-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài , HS đổi vở kiểm tra kết quả

-2HS làm bảng ; HS lớp làm vở

40 x X =1400 X : 13=205

X =1400 :40 X = 205 x 13

X =35 X = 2665

-HS làm bài

3 HS làm bảng ; HS lớp làm vở

Đổi vở kiểm tra kết quả

-HS làm bảng , lớp làm vở Giải Số lít xăng cần tiêu hao để ô tô đi đợc QĐ dài 180km là :180:12=15(l)

Số tiền dùng để mua xăng là :

7500 x 15 = 112500 (đồng ) Đáp số : 112500 đồng

Tập đọc

Vơng quốc vắng nụ c ời

I- Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chận rãi, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung truyện và nhân vật

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.

II - Đồ dùng dạy học

Trang 2

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

i- Kiểm tra bài cũ : (5p )’

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài:

Con chuồn chuồn nớc, 1 HS đọc toàn bài và

trả lời câu hỏi về nội dung

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

- Nhận xét và cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới: (33p )’

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3

lợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

- HS đọc bài theo trình tự : + HS1: Ngày xửa ngày xa về môn c-ời.

+ HS2: Một năm trôi qua học không vào

+ HS3: Các quan nghe vậy ra lệnh

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu

nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các HS khác đọc thêm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp

nối

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

* Toàn bài đọc với giọng diễn cảm, chậm rãi

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì

gạch chân dới những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở vơng quốc nọ rất buồn

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp

theo dõi để nhận xét, bổ sung ý kiến cho

bạn

- HS nêu các từ ngữ:mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vờn ch

Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn chán

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? + Nhà vua cửa một viên đại thần đi

du học nớc ngoài chuyên về môn cời

+ Đoạn 1 cho ta biết điều gì? + Đoạn 1 kể về cuộc sống ở vơng

quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời

- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng

- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại

thần đi du học + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì + Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này? + Thị vệ bắt đợc một kẻ đang cời

sằng sặc ở ngoài đờng + Thái độ của nhà vua nh thế nào khi nghe + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn

Trang 3

ng-tin đó ? ời đó vào

+ Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3 ? + Đoạn 2 nói về việc nhà vua cử ngời

đi du học bị thất bại

- Gọi HS phát biểu + Đoạn 3: Hy vọng mới của triều

đình

- GV kết luận ghi nhanh lên bảng

+ Phần đầu của truyện vơng quốc vắng nụ

c-ời nói lên điều gì? + Phần đầu của truyện nói lên cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ

nhạt

- Ghi ý chính lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức

- Gọi HS đọc phân vai lần 2 - 4 HS đọc bài trớc lớp

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

2,3

+ Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS 4 HS ngồi 2 bàn trên dới luyện đọc

theo vai

- Tổ chức cho HS thi đọc HS thi đọc diễn cảm theo vai (2 lợt) + Nhận xét, cho điểm từng HS + 3 HS thi đọc toàn bài

III- Củng cố - dặn dò: (2p )’

+ Theo em, thiếu tiếng cời cuộc sống sẽ ntn ?

+ Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu câu

chuyện cho ngời thân nghe

Chính tả

Vơng quốc vắng nụ c ời

I- Mục tiêu :

- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ Ngày xửa ngày xa trên những mái nhà trong bài Vơng quốc vắng nụ cời

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc o/ô/ơ.

II - Đồ dùng dạy học

Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ ta (đủ dùng theo nhóm 4 HS)

III Hoạt động dạy học

i- Kiểm tra bài cũ: (5p )’

- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ ở BT

2a , b

- HS thực hiện yêu cầu

- Gọi 2 HS dới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng

trôi hoặc Sa mạc đen.

- Nhận xét và cho điểm

ii- dạy - học bài mới: (33p )’

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

Trang 4

- Gọi HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng

- Hỏi: + Đoạn văn kể cho chúng ta nghe

chuyện gì ?

+ Đoạn văn kể về một vơng quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì ngời dân ở đó không ai biết cời

+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống

ở đấy rất tẻ nhạt và buồn chán ?

+ Những chi tiết: mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa cha ở

đã tàn, toàn gơng mặt rầu rĩ, héo hon

b) Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện viết

các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả - HS đọc và viết các từ : vơng quốc,

kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài,

c) Viết chính tả

d) Thu, chấm bài, nhận xét

3- Hớng dẫn làm bài tập.

Bài 2

a/- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập trớc lớp

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1

nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu Đọc mẩu

chuyện đã hoàn thành HS nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Đọc bài, nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án: vì sao - năm sau - xứ sở -

gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ

- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện - 1 HS đọc thành tiếng

b/- Tiến hành tơng tự a)- - Lời giải: nói chuyện - dí dỏm - hóm

hỉnh - công chúng - nói chuyện - nổi tiếng

iii- Củng cố - dặn dò: (2p )’

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại các câu

chuyện vui Chúc mừng năm mới sau

một thế kỉ hoặc Ngời không biết cời

và chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011

Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)

I- Mục tiêu :

- Tính đợc giá trị biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện đợc các phép tính cộng , trừ , nhân , chia các số tự nhiên

- Giải các bài toán liên quan đến phép tính với các số tự nhiên

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ : (5p )

-Gọi HS chữa bài 1(163)

-Nhận xét cho điểm

-HS chữa bài -HS nhận xét

Trang 5

B Bài mới : (33p )

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 1 a(164)Làm phần a

-Gvyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài

GV củng cố về cách tính giá trị biểu thức

.chứa chữ

*Bài 2 (164)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-GV chữa bài YC HS nêu thứ tự thực

hiện phép tính ?

*Bài 4 (164)

-Gọi HS đọc đề –GV HD

-YC HS làm bài

-Gvcho HS chữa bài

-GV chốt kết quả

C Củng cố Dặn dò : (2p )

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

BTVN : 1 b , 5(164)

-1HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài ,

a) Với m=952 ; n= 28 thì

m+n=952+28=980 m-n= 952-28=924 mxn=952x28=26656 m:n =952 : 28=34

-4HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS đổi vở kiểm tra kết quả

- HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Tuần sau cửa hàng bán đợc số m vải là : 319 + 76 = 395 (m)

Cả 2 tuần cửa hàng bán đợc số m vải là :

319 + 359 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong 2 tuần là

2 x 2 = 14 (ngày ) Trung bình 1 ngày bán đợc số m vải là :

714 : 14 = 51 (m) Đáp số : 51m

Luyện từ và câu

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

I- Mục tiêu :

- Hiểu tác dụng,đặc điểm, ý nghĩa của trang ngữ chỉ thời gian trong câu

- Xác định đợc trạng ngữ chỉ thời gian trong câu BT1

- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu BT2

II - Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét

- Bảng phụ viết sẵn BT1 phần luyện tập

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy học

i- Kiểm tra bài cũ: (5p )’

- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2

câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn, xác định

trạng ngữ

- 2 HS đặt câu trên bảng

- Nhận xét và cho điểm từng HS - Nhận xét

ii- dạy học bài mới: (33p )’

1- Giới thiệu bài

2- Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút

chì gạch chân dới trạng ngữ vào SGK

Trang 6

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV dùng phấn

màu gạch chân dới trạng ngữ - Trạng ngữ: Đúng lúc đó.

Bài 2

- Hỏi: Bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đó bổ

sung ý nghĩa gì cho câu?

+ Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ

sung ý nghĩa thời gian cho câu

- Kết luận: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý

nghĩa thời gian cho câu để xác định thời

gian diễn ra sự việc nêu trong câu

- Lắng nghe

Bài 3,4

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm

GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng đặt cầu có trạng ngữ chỉ thời gian, sau đó dặt câu

hỏi cho các trạng ngữ chỉ thời gian Mỗi nhóm đặt 3 câu khẳng định và các câu hỏi có thể có

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng GV

cùng các nhóm khác nhận xét, chữa bài

- Kết luận những câu đúng Khen ngợi

các nhóm

* Đúng 8 giờ sáng, buổi lễ bats đầu?

- Khi nào buổi lễ bắt đầu?

- Bao giờ buổi lễ bắt đầu?

- Mấy giờ buổi lễ bắt đầu?

Ví dụ:

* Ngày mai, lớp em kiểm tra toán.

- Khi nào lớp mình kiểm tra toán?

- Bao giờ lớp mình kiểm tra toán?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa ghì

trong câu? + Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễ ra sự việc nêu trong

câu

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu

hỏi nào? + Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

3- Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS

đọc thầm để thuộc bài tại lớp

- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ

thời gian GV nhận xét, khen ngợi HS

hiểu bài tại lớp

- 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình

tr-ớc lớp

+ Sáng sớm, bà em đi tập thể dục.

+ Mùa xuân, hoa đào nở.

+ Chiều chủ nhật, chúng em chơi đá bóng.

4- Luyện tập

- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp dùng

bút chỉ gạch chân dới những trạng ngữ vào SGK

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 a, - Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung bài

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào

SGK

- Gợi ý HS

Trang 7

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

HS khác bổ sung (nếu sai) - 1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm HS khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án:

a) Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nớc và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom nh cằn cỗi Nhng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây.

Xuân đến , lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hao, lại gọi chim chóc tới, cành cây

đầy tiếng hót và mùa đỏ thắm Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà.

III- Củng cố - dặn dò: 2p )’

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và đặt 3 cầu

có trạng ngữ chỉ thời gian vào vở

Đạo đức

Dành cho địa ph ơng (tiết 1)

I- Mục tiêu :

* HSđi thăm quan các công trình công cộng địa phơng và có khả năng:

1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ ,giữ gìn

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2.Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II - Đồ dùng dạy học

- Các công trình công cộng của địa phơng

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p )

-Vì sao phải bảo vệ môi trờng?

+Nêu ghi nhớ SGK ?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (33p )’

1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng

2 Tìm hiểu bài:

* HĐ1: HSđi thăm quan các công trình

công cộng địa phơng

-Tiến hành : GV chia nhóm và giao

nhiệm vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa

các công trình công cộng ở địa phơng

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

- GV chốt lại

*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các

công trình công cộng

-GVgiao nhiệm vụ thảo luận:Kể những

việc cần làm để bảo vệ ,giữ gìn các công

trình công công cộng ở địa phơng

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

- GV chốt lại

3 Củng cố - dặn dò: (2p )

-HS trả lời -HS nhận xét

+ HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi ,bổ sung

-Nhà văn hoá ,chùa .lànhững công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Các nhóm thảo luận +Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi ,bổ sung

Trang 8

- Hệ thống nội dung bài

- Đánh giá nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

Thứ t ngày 20 tháng 4 năm 2011.

Toán

Ôn tập về biểu đồ

I- Mục tiêu :

- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ vẽ biểu đồ bài 1, vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ : (5p )

-Gọi HS chữa bài 1, 5 (164)

-Nhận xét cho điểm

B Bài mới: (33p )

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 2 (165)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS QS biểu đồ để làm bài ?

-Thống nhất ý đúng

*Bài 3 (166)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài

-GV nhận xét

C Củng cố Dặn dò: (2p )

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

-HS chữa bài -HS nhận xét

-HS làm miệng ; HS lớp làm vở -Diện tích Hà Nội : 921km2 Diện tích Đà Nẵng : 1255 km2

Diện tích TP Hồ Chí Minh : 2095km2

Diện tích Đà Nẵng lớn hơn DT Hà Nôi :

1255 – 921 = 334 (km2) Diện tích Đà Nẵng bé hơn TD TP HCM :

2095 – 1255 = 840 (km2)

-2HS làm bảng -HS lớp làm vở Giải : Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m vải hoa là : 50 x 42 = 2100(m)

Tháng 12 bán đợc số cuộn vải là :

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn ) Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m vải là:

50 x 129 = 6450 (m) Đáp số : 2100m; 6450m

Tập ĐỌC

Ngắm trăng - không đề

I- Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm hai bài thơ ngắn với giọng ngân nga nhẹ nhàng thể hiện tâm trạng ung dung th thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh

- Hiểu nội dung bài thơ: Nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống không nản trí trớc khó khăn trong cuộc sống của Bác

- Học thuộc lòng bài thơ

II - Đồ dùng dạy học

Trang 9

- Tranh minh hoạ 2 bài tập đọc trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ

III Hoạt động dạy học

i- Kiểm tra bài cũ:(5p )’

- Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai

truyện Vơng quốc vắng nụ cời, 1 HS đọc

toàn truyện và trả lời câu hỏi về nội dung

chuyện

- 5 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét

- Nhận xét và cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới: (33p )’

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Bài ngắm trăng a) Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc bài thơ (1HS đọc) - 2 HS đọc tiếp nối thành tiếng Cả lớp

theo dõi

- Gọi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải

- Yêu cầu HS đọc bài thơ - 5 HS đọc tiếp nối thành tiếng

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi

và trả lời câu hỏi - 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh

nào? + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đầy Ngồi trong nhà tù Bác ngắm

trăng qua khe cửa

+ Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó

giữa Bác với Trăng? + Hình ảnh ngời ngắm trang soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà

thơ

+ Qua bài thơ, em học đợc điều gì ở Bác

Hồ? + Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời ngay cả trong lúc

khó khăn, gian khổ

+ Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tình yêu thiên nhiên bao la

+ Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc số cho dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn

+ Bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu

đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng

- Treo bảng phụ có sẵn bài thơ

- GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ,

nhấn giọng

Trong tù không rợu/ cũng không hoa

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 10

Cảnh đẹp đêm nay/ khó hững hờ

Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa/ ngắm nhà thơ

- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ - 3 lợt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

Bài: Không đề

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, 1 HS đọc chú

giải

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc ngân

b) Tìm hiểu bài

+ Em hiểu từ “chim ngàn” nh thế nào? + Chim ngàn là chim rừng.

+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

cảnh nào? + Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến

chống thực dân Pháp Những từ ngữ cho biêt: đờng non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.

+ Em hình dung ra cảnh chiến khu nh thế

nào qua lời kể của Bác? + Qua lời thơ của Bác, em thấy cảnh chiến khu rất đẹp, thơ mộng, mọi ngời

sống giản dị, đầm ấm, vui vẻ

+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác? + Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu

đời, phong thái ung dung của Bác, cho

dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Ghi ý chính lên bảng

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng

- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ

- GV đọc, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, nhấn

giọng

Đờng non / khách tới / hoa đầy

Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn

Việc quân / việc nớc đã bàn

Xách bơng, dắt trẻ ra vờn tới rau.

- Theo dõi GV đọc bài, đánh dấu cách

đọc vào SGK

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm thuộc lòng

tiếp nối

- Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng

- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ - 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng toàn bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

III- Củng cố - dặn dò: (2p )’

- Hỏi: + Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì

về tính cách của Bác Hồ? + Bác luoon lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh dù bị tù đày hay cuộc sống

khói khăn, gian khổ

+ Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn sông

Ngày đăng: 09/06/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w