CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng.. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại cấu tạo bài văn miêu tả cây cối đã học... Hướng d
Trang 1Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2 Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1- KT: Củng cố Cách rút gọn phân số và quy đồng mẫu số hai phân số
2- KN: Rút gọn được phân số Quy đồng được mẫu số hai phân số
3- GD: cẩn thận khi làm tốn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Nội dung bài, bảng nhĩm
2- HS: vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài
và ghi tựa bài lên bảng
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rútgọn 1 phân số HS cả lớp làm bài vào
70
28
=
14 : 70
14 : 28
17 : 34
=
3 2
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Chúng ta cần rút gọn các phân số
• Phân số 185 là phân số tối giản
TUẦN 22
Trang 2Bài 3
- GV yêu cầu HS tự QĐMS các phân số,
sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị :So sánh hai phân số cùng
7 : 14
=
9 2
• Phân số 1036 = 1036::22 = 185Vậy phân số
3 7 12
7
; 36
16 4 9
4 4 9 4
45
25 5 9
5 5 9
5
; 45
36 9 5
9 4 5 4
24
15 3 8
3 5 8
5
; 24
32 8 3
8 4 3 4
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y- H C ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi
sông La và trả lời câu hỏi về nội dung
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 33 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và
ghi tựa bài lên bảng
b/Hướng dẫn:
.Luyện đọc:
- Gọi 3 em đọc tiếp nối 3 đoạn, kết hợp
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ
khó hiểu trong bài
LÇn 1: GV chó ý söa ph¸t ©m
LÇn 2: HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải
nghĩa từ : mật ong già hạn, hoa đậu từng
chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê
rãi Nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ
đặc sắc của sầu riêng
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng?
- Nội dung nêu lên gì?
- Gọi HS đọc toàn bài yêu cầu cả lớp theo
dõi, trao đổi, tìm ý chính của bài
- Gọi HS phát biểu ý chính của bài
- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- Hoa: trổ vào cuối năm, thơm ngát nhưhương cau, hương bưởi, nhỏ như vẩycá,nhụy li ti giữa những cánh hoa
- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông giốngnhư tổ kiến,
- Dáng cây:khẳng khiu, cao vút,
- Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn
Trang 4- HS đọc diễn cảm đoạn (sầu riêng là loại
trái quý … quyến rũ đến kì lạ)
2- KN: HS kể lại được từng đoạn và cả câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên Có khả năng tập trung nghe cô (thầy) kể
chuyện, nhớ chuyện Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể
3- GDBVMT: Cần yêu quý các lồi vật quanh ta, khơng vội đánh giá một con vật chỉdựa vào hình thức bên ngồi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Tranh minh hoạ
2- HS: Đọc trước câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện về một
người cĩ khả năng hoặc cĩ sức khoẻ đặc
biệt mà em biết
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và
ghi tựa bài lên bảng
b/Hướng dẫn:
*GV kể chuyện
- Cho HS quan sát các tranh minh hoạ
truyện đọc và đọc thầm các yêu cầu trong
- HS kể chuyện trước lớp HS cả lớp theodõi
- HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
Trang 5-Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng
đàn vịt? Vì sao nó lại có cảm giác như
vậy?
-Thái độ của thiên nga như thế nào khi
được bố mẹ đến đón?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?
- HS nhìn thứ tự như SGK Yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận, sắp xếp tranh theo
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung câu chuyện GV
liên hệ : Cần yêu quý các loài vật quanh
- Thiên nga ở lại với đàn vịt vì nó quá nhỏ
và yếu ớt không thể cùng bố mẹ bay vềphương Nam tránh rét được
- Thiên nga cảm thấy buồn lắm khi ở lạivới đàn vịt Vì nó không có ai làm bạn Vịt
mẹ thì bận bịu kiếm ăn, đàn vịt con thìchành chọc, bắt nạt, hắt hủi nó Trong mắtcủa vịt con nó là một con vịt xấu xí, vôtích sự
- Khi được bố mẹ đến đón, nó vô cùng vuisướng Nó quên hết mọi chuyện buồn đãqua Nó cám ơn vịt mẹ và lưu luyến chiatay với đàn vịt con
- Câu chuyện kết thúc khi thiên nga bay đicùng bố mẹ, đàn vịt con nhận ra lỗi lầmcủa mình
- HS ngồi 2 bàn trên, dưới tạo thành mộtnhóm thảo luận, trao đổi những yêu cầucủa GV
- HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động theohướng dẫn khi 1 HS kể, các HS khác lắngnghe, gợi ý, nhận xét lời kể của bạn, cùngnhau trao đổi về lời khuyên mà câu chuyệnmuốn nói
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta phảibiét yêu thương, giúp đỡ mọi người.Không nên bắt nạt, hắt hủi người khác
- 2 đến 3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Theo dõi, hỏi bạn câu hỏi
Trang 6ta, khơng vội đánh giá một con vật chỉ dựa
vào hình thức bên ngồi
- Chuẩn bị :Kể chuyện đã nghe, đã đọc
1- KT: Củng cố Cách rút gọn phân số và quy đồng mẫu số hai phân số
2- KN: Rút gọn được phân số Quy đồng được mẫu số hai phân số
3- GD: cẩn thận khi làm tốn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Nội dung bài, bảng nhĩm
2- HS: vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Kiểm tra:
- HS nêu lại cách quy đồng mẫu số các
phân số
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài
và ghi tựa bài lên bảng
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rútgọn 1 phân số HS cả lớp làm bài vào
vở
5442 = 5442::66 = 97 ; 5530 = 5530::55 =
11 6
80
68
= 8068::44 = 1720 ; 9054 = 9054::1818 =
5 3
- Nêu yêu cầu của bài tập
23
; 100
36 25
9
; 100
60 5
3
Trang 74 7 6
7
; 24
5
và c,
8
3 12
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị :So sánh hai phân số cùng
2 1 6 1
12
9 3 4
3 3 4 3
3 11 6 11
18
10 2 9
2 5 9 5
3 3 8 3
24
14 2 12
2 7 12 7
Tiết 2 Tiếng Việt (LT)
CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
3- GDBVMT:phương thức tích hợp:Khai thác trực tiếp nội dung bài Cảm nhận được
vẻ đẹp của cây cối trong mơi trường thiên nhiên Cĩ ý thức chăm sĩc và bảo vệ câytrồng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1- GV: Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả cĩ ở địa phương mình ( nếu cĩ ) Bảngphụ ghi lời giải bài tập 1 và 2 ( phần nhận xét )
2- HS: SGK, vở ,bút,nháp …
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại cấu tạo bài văn
miêu tả cây cối đã học
Trang 8a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
Đọc đoạn văn miêu tả cây đào dưới đây và cho
nhận xét về nội dung miêu tả của đoạn văn
Tết ở xã tôi chỉ có nhiều hoa đào thôi Những cây
đào già mốc meo, xù xì, mùa mưa lá xếp lại, đứng lẫn
trong các bụi rậm, các góc vườn, bờ mương, không ai
nhìn thấy Rồi chúng rụng lá đi hồi nào cũng chẳng
hay, Thân cây chỉ còn trơ lại những cành sương xẩu,
khẳng khiu, chim chóc không buồn đến, gió cũng
chẳng buồn gieo vui trên đó Nhiều ngày như vậy trôi
qua, cây đào như có chuyện gì đó phải can đảm, nhẫn
nhục Thế rồi chỉ vài đêm gió lạnh, qua ba bốn bữa có
chim tu hú kêu, những cây đào bỗng nở hoa tung
bừng, tỏa ánh hồng rực rỡ từ đầu xóm đến cuối xóm.
Gió thổi những cánh hoa rung rinh rụng đầy trên mặt
đất trôi theo các mương máng, ao hồ Chim chào mào,
sáo sậu ở đâu bay về đậu tỉa lông, chim hút mật kêu
líu lo, chim chìa vôi nhảy nhót đung đưa chiếc lông
đuôi dài có điểm trắng Cả những con chim sâu nhỏ
như hạt mít xám màu đất cũng bay nhảy tung tăng
dưới gốc đào Vườn tược, cây cối, đường sá, cây rơm
đều đượm màu hồng Mây trời cũng ánh hồng…
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS đọc bài đọc " Cây đào "
+ HDHS: Đọc kĩ đoạn văn và xem tác giả đã
chọn những chi tiết nào để miêu tả cây đào
Bài 2 : + Quan sát tranh và chọn một loại cây
quen thuộc để tả
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng về 2 kết quả của hai bài văn
miêu tả bãi ngô và miêu tả cây mai tứ quý
+ Yêu cầu HS trao đổi thông qua nội dung của
hai bài văn trên để rút ra nhận xét về cấu tạo và
nội dung của một bài văn miêu tả cây cối
+ Mở bài : giới thiệu bao quát về cây
+ Thân bài : tả từng bộ phận hoặc từng thời kì
phát triển của cây
+ Kết bài : nêu ích lợi của cây hoặc nói lên tình
cảm của người miêu tả đối với cây
+ GV nhận xét , ghi điểm một số HS viết bài
tốt
* Củng cố – dặn dò:
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọcthầm bài
+ 2 HS cùng bàn trao đổi và sửacho nhau
- Tiếp nối nhau phát biểu
- HS Cây đào được miêu tả vàothời điểm đặc biệt chuyển tiếp
từ mùa đông sang mùa xuân.Mùa đông cây đào như chết.Cành xương xẩu, khẳng khiu,mốc meo, xù xì Nhưng chỉnghe hơi gió lạnh, qua ba bốnbữa, cây đào buồn thiu bỗng nởhoa tưng bừng Tác giả làm cho
ta ngỡ ngang trước sức sống kìdiệu của cây đào già
1 HS đọc thành tiếng , lớp đọcthầm
+ Quan sát tranh và chọn mộtloại cây quen thuộc để tả
+ 4 HS làm vào tờ phiếu lớn ,khi làm xong mang dán bài lênbảng
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả ,
HS ở lớp lắng nghe nhận xét và
bổ sung nếu có
- Về nhà thực hiện theo lời dặncủa giáo viên
Trang 9- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 3 Thể dục
NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN
TRỊ CHƠI “ĐI QUA CẦU”
I MUC TIÊU:
1- KT: Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Chơi trị chơi “ Đi qua cầu”
2- KN: Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, động tác nhảynhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến Bướcđầu biết cách chơi và tham gia trị chơi: Đi qua cầu
3- GD: HS cĩ ý thức tập luyện tốt
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN :
1- GV: Địa điểm: sân trường sạch sẽ Phương tiện: dây để nhảy
2- HS: Trang phục gọn gàng
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung bài học
- Tập bài tập thể dục Trị chơi: Kết bạn
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập
- Chơi trị chơi: Kéo cưa lừa xe
2 Phần cơ bản:
a Bài tập RLTTCB
- Ơn nhảy dây cá nhân theo kiểu chụm hai chân
- HS khởi động lại các khớp, ơn cách so dây, chao
dây, quay dây và chụm hai chân bật nhảy qua dây
nhẹ nhàng theo nhịp quay dây
- Tập luyện theo tổ hoặc cho luân phiên từng nhĩm
thay nhau tập GV thường xuyên phát hiện và sửa
chữa động tác sai cho HS
b Trị chơi vận động: Đi qua cầu
- GV cho HS tập hợp, giải thích luật chơi, rồi cho
HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng
chơi GV quan sát, nhận xét biểu dương HS hồn
thành vai chơi của mình
- GV cho HS tập trước một số lần đi trên đất
- Tổ nào thực hiện đúng nhất, tổ đĩ thắng
3 Phần kết thúc:
- Chạy nhẹ nhàng, sau đĩ đứng tại chỗ tập một số
- HS tập hợp 4 hàng dọc Tập bàitập thể dục phát triển chung
- Chơi trị chơi: Kéo cưa lừa xe
- Chạy chậm theo 1 hàng dọcquanh sân
- Ơn nhảy dây cá nhân theo kiểuchụm hai chân
- HS khởi động lại các khớp, ơncách so dây, chao dây, quay dây
- Nhĩm trưởng điều khiển nhĩmmình tập
HS chơi trị chơi : Đi qua cầu
Trang 10động tác hồi tĩnh kết hợp hít thở sâu
- GV củng cố bài
- GV nhận xét tiết học
- HS chạy nhẹ nhàng, sau đóđứng tại chỗ tập một số động táchồi tĩnh và kết hợp hít thở sâu
1- KT: Học so sánh hai phân số cùng mẫu
2- KN: Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc
II CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm bài tập hướng dẫn luyện thêm của
tiết 106
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài
và ghi tựa bài lên bảng
5
2
<
5 3
Trang 11dài đth AD?
- Hãy so sánh độ dài 52 AB và 53 AB ?
- Hãy so sánh 52 và 53 ?
- Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số
của hai phân số 52 và 53?
- Vậy muốn so sánh 2 phân số có cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh
hai phân số có cùng mẫu số
- Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu
số thì như thế nào so với 1 ?
- GV tiến hành tương tự với cặp phân số 85
và 55
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
- GV cho HS đọc bài làm trước lớp
- Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng vớinhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn.Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn
Trang 122- KN:Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định(BT2)
3- GD: HS cĩ ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Thầy: Bảng phụ, tranh minh họa bãi ngô, sầu riêng …
- Bảng phụ ghi sẵn lời giải của BT 1c, d, e
-Trò: SGK, bút, vở, …
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc dàn ý tả một cây
ăn quả theo một trong hai cách đã học:
+ Tả lần lượt từng bộ phận của cây
+ Tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi
tựa bài lên bảng
b/Hướng dẫn:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đọc lại các bài văn trong SGK: Bãi ngơ trang
30, Cây gạo trang 32, Sầu riêng trang 34
a Trình tự quan sát
b Tác giả quan sát bằng những giác quan
- Bài văn nào tác giả cho thấy quan sát từng bộ
phận của cây để tả?
- Bài bãi ngơ và Cây gạo tác giả quan sát theo
trình tự nào?
- HS đứng tại chỗ đọc bài
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
+ Sầu riêng: tả từng bộ phận của cây+ Bãi ngơ: tả theo từng thời kỳ pháttriển của cây
+ Cây gạo: tả theo từng thời kỳ pháttriển của cây
+ Sầu riêng: mắt, mũi, lưỡi
+ Bãi ngơ: Mắt, tai+ Cây gạo: Mắt, tai+ Bài Sầu riêng cho thấy tác giảquan sát để tả từng bộ phận của cây.+ Bài bãi ngơ và cây gạo tác giảquan sát thời kỳ phát triển của cây Các hình ảnh so sánh và nhân hố
Trang 13- Theo em, trong văn miêu tả dùng các hình
ảnh so sánh và nhân hoá có tác dụng gì?
- Trong bài văn trên, bài nào miêu tả một loài
cây, bài nào miêu tả một cái cây cụ thể?
- Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì
giống và khác với miêu tả cái cây cụ thể?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Cây đó có thật trong thực tế quan sát không?
- Tình cảm của bạn đối với cây đó như thế nào?
- Nhận xét, chữa những hình ảnh chưa đúng
cho từng HS
4 Củng cố - dặn dò
- GV nhắc lại nội dung bài
- Về nhà lập dàn ý chi tiết miêu tả 1 cái cây cụ
thể và quan sát thật kĩ 1 bộ phận của cây
Chuẩn bị: Luyện tập miêu tả các bộ phận của
cây cối GV nhận xét tiết học
có tác dụng làm cho bài văn miêu tảthêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn vàgần gũi với người đọc
- Bài Sầu riêng, bãi ngô tả một loàicây, Bài Cây gạo tả một cái cây cụthể
Tiết 3 Luyện từ và câu
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I MỤC TIÊU
1-KT: Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
2- KN: Xác định được bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? Viết đoạn văn tả về mộtloại trái cây trong đó có dùng một số câu kể Ai thế nào?
3- GD: HS có ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét
2- HS: Xem trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và
ghi tựa bài lên bảng
- HS trả lời
Trang 14b/Hướng dẫn:
Phần nhận xét:
Bài 1: HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS dùng dấu ngoặc đơn đánh
dấu câu kể Ai thế nào?
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2: Xác định chủ ngữ của những câu
kể ai thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Các cụ già//vẻ mặt nghiêm trang
+ Những cô gái //thủ đô hớn hở, áo màurực rỡ
- HS trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
- Chủ ngữ trong các câu trên đều là các sựvật có đặc điểm được nêu ở vị ngữ
- Chủ ngữ trong các câu trên do danh từhoặc cụm danh từ tạo thành
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớpnhững câu kể Ai thế nào?
Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng.Cái đầu tròn và hai con mắt //long lanhnhư thuỷ tinh
Thân chú// nhỏ và thon vàng như màuvàng của nắng mùa thu
Bốn cánh //khẽ rung rung như đang
Trang 152- KN: Nêu được vai trò âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe; dùng để làm tín hiệu như tiếng trống, còi xe…) Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
3- GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với mơi trường: Con người cần đến khơngkhí, thức ăn, nước uống từ mơi trường.Ơ nhiễm khơng khí, nguồn nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: +Một số băng, đĩa Máy và băng cát-sét có thể ghi âm (nếu có)
2-HS: Chuẩn bị theo nhóm:
+5 chai hoặc cốc giống nhau
+Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Mơ tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm
thanh trong khơng khí
- Âm thanh cĩ thể lan truyền qua những mơi
trường nào? cho ví dụ
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi
tựa bài lên bảng
b/Hướng dẫn:
Hoạt động 1: Vai trị của âm thanh trong cuộc
sống
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 2
- Yêu cầu: quan sát các hình minh hoạ trang
86 trong SGK và ghi lại vai trị của âm thanh
thể hiện trong hình và những vai trị khác mà
em biết GV đi hướng dẫn, giúp đỡ các nhĩm
- Gọi HS trình bày.GV kết luận
Hoạt động 2:Em thích và khơng thích những
âm thanh nào?
-Hãy nĩi cho các bạn biết em thích những loại
âm thanh nào? khơng thích những loại âm
thanh nào? vì sao lại như vậy?
-Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nĩi về 1 âm
thanh ưa thích,1âm thanh khơng thích, giải
thích tại sao?
- GV kết luận
- 2 HS lên bảng lần lượt thực hiệncác yêu cầu
- HS hoạt động theo nhĩm đơi
- 2 HS ngồi cùng bàn, quan sát, traođổi và tìm vai trị của âm thanh -ghi vào giấy
- HS lấy 1 giấy, chia làm 2 cột(thích - khơng thích) rồi ghi những
âm thanh vào cột cho phù hợp
VD: Tiếng chuơng đồng hồ báothức reo
Trang 16Hoạt động 3:ích lợi của việc ghi lại âm thanh
- Em thích nghe bài hát nào? lúc muốn nghe
bài hát đó em làm như thế nào?
- Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?
- Hiện nay có những cách ghi âm nào?
4 Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại muc bạn cần biết
- Chuẩn bị : Âm thanh trong cuộc sống (tt)
- GV nhận xét tiết học
- Việc ghi lại âm thanh giúp chochúng ta có thể nghe lại đượcnhững bài hát, đoạn nhạc hay từnhiều năm trước
- Người ta có thể dùng băng, đĩa đểghi âm thanh
- Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số
-Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài
và ghi tựa bài lên bảng
Bài 1: Các phân số sau:
98
99
; 101
99
; 9
10
; 10
9
; 7
7
; 3
6
; 4
- Lắng nghe, theo dõi
- HS làm bài:
98
99
; 101
99
; 9
10
; 10
9
; 7
7
; 3
6
; 4
5
; 4 3
- Các phân số lớn hơn 1 là: ;9899
9
10
; 3
6
; 4 5
- Các phân số nhỏ hơn 1 là: .
101
99
; 10
9
; 4 3
- Các phân số bằng 1 là: 77
- HS nêu yêu cầu, nêu cách làm
Trang 17Bài 2: Hãy điền dấu < ; >; =
; 16
; 16
giờ 13giờ 83ngày 63 ngày
- HS nêu yêu cầu của bài, nêu cách làm
- HS chữa bài
16
15
; 16
14
; 16
13
; 16
12
; 16
11
; 16
10
; 16 9
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận và làm vào bảng nhóm
2 3
2
; 1 5
4 5
Tiết 2 Tiếng Việt (LT)
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I MỤC TIÊU
1- KT: Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
2- KN: Xác định được bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? Viết đoạn văn tả về mộtloại trái cây trong đó có dùng một số câu kể Ai thế nào?
3- GD: HS có ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn bài 1
2- HS: Nhớ được nội dung biểu thị trong câu kể Ai thế nào và do từ loại nào tạothành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 18a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung
bài và ghi tựa bài lên bảng
b
Phần luyện tập:
Bài 1: Tìm các câu kể Ai thế nào
trong đoạn văn sau:
Chúng tôi ra thăm cảnh chợ Người
chen chúc đông vui, náo nhiệt Màu sắc
ngồn ngộn của hoa quả,cửa áo quần
như càng khiến cho cái náo nhiệt tăng
thêm Hoa quả nhiều lạ lùng Nho chất
thành đống lớn như đồi trên các quầy
hàng,quả tròn hoặc bầu dục, xanh lơ
hoặc tím mọng Lựu phô màu đỏ chói.
Đào vàng mượt lông tơ Những quả táo
to bằng nửa nắm tay, màu xanh non
mơn mởn Dãy hàng mật ong, mật chứa
trong những bịch lớn, óng lên như hổ
phách Bà nhà hàng khều một tí mật
đặc trên đầu mũi dao ăn, tươi cười mời
nếm thử.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của
bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 Xác định chủ ngữ của các
câu kể vừa tìm được trong bài tập
trên Cho biết từ lọai của chủ ngữ
đó
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
như càng khiến cho cái náo nhiệt tăng thêm Hoa quả
nhiều lạ lùng Nho chất thành đống lớn như đồi trên các
quầy hàng,quả tròn hoặc bầu dục, xanh lơ hoặc tím
mọng Lựu phô màu đỏ chói Đào vàng mượt lông tơ.
Những quả táo to bằng nửa nắm tay, màu xanh non
mơn mởn Dãy hàng mật ong, mật chứa trong những
bịch lớn, óng lên như hổ phách Bà nhà hàng khều một tí mật đặc trên đầu mũi dao ăn, tươi cười mời nếm thử.
- HS đọc lại bài làm
HS đọc yêu cầu bài tập
HS tự làm bài
- HS trình bày.
Câu kể ai thế nào Chủ ngữ của
câu Từ loại của chủ ngữ Hoa quả nhiều lạ
lùng. Hoa quả Danh từ Lựu phô màu đỏ
chói.
Lựu Danh từ
Đào vàng mườn mượt lông tơ.
Đào Danh từ Những quả táo to Những quả Danh từ
Trang 19- GV nhận xét tiết học bằng nửa nắm tay,
màu xanh non mơn mởn.
táo
Tiết 3 Thể dục
NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN
TRÒ CHƠI “ĐI QUA CẦU”
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
1- GV: Địa điểm: sân trường sạch sẽ Phương tiện: dây để nhảy
2- HS: Trang phục gọn gàng
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC
1 Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung bài học
- Tập bài tập thể dục phát triển chung
- Trò chơi: Đi qua cầu
- Chia số HS trong lớp thành những đội đều
nhau, GV nhắc lại quy tắc chơi để HS nắm
vững cách chơi, sau đó chơi chính thức, đội
nào thực hiện nhanh nhất, ít lần phạm quy, đội
- HS thực hành nhảy dây theo kiểuchụm hai chân
-HS thực hiện đi qua cầu
- Chạy chậm hít thở sâu
………Sáng Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011
Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Trang 201- KT: So sánh được 2 phân số có cùng mẫu số.
2- KN: So sánh được một phân số với 1 Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC
a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài
và ghi tựa bài lên bảng
b/Hướng dẫn:
Bài 1: So sánh hai phân số
Bài 2: So sánh các phân số sau với 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi
1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn viết được các phân số theo thứ tự
từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?
4 Củng cố- dặn dò
- Gv nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị :So sánh hai phân số khác
- HS thực hiện yêu cầu
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS so sánh 2cặp phân số
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
3 5
1
959798