+ Biết dùng những lời yêu cầu , đề nghị khi muốn nhờ ngời khác giúp đỡ + Gõ cửa bấm chuông khi muốn vào nhà ngời khác + ăn uống từ tốn không rơi vãi , không vừa nhai vừa nói - HS yếu đán
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2008 Tiết 1
Tiết 2
Đạo đức
Lịch sự với mọi ngời ( T1 )
I.Mục tiêu : Học xong bài này HS có khả năng :
- Hiểu thế nào là lịch sự với mọi ngời Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời
- Biết c xử lịch sự với những ngời xung quanh
- Có thái độ tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh Đồng tínhvới những ngời biết c xử lịch sự và không đồng tình với những ngời c xử bất lịch sự
II.Đồ dùng dạy học : Tranh phóng to SGK
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: Xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : 2 HS
H:Nêu bài học ghi nhớ
H:Hãy đọc câu ca dao , tục ngữ , bài thơ hoặc bài hát nói về ngời lao động
- GV nhận xét - Đánh giá
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài - Ghi bảng
b.Tìm hiểu bài :
Hoạt động 1 :Thảo luận lớp: Chuyện ở tiệm may
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc truyện rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2
+ Hà nên biết tôn trọng ngời khác và c xử cho lịch sự
+ Biết c xử lịch sự sẽ đợc mọi ngời tôn trọng quý mến
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi ( BT 1 SGK Bỏ ý a, thay tình huống d )
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( BT 3 SGK )
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm, các nhóm thảo luận: Tìm 1 số biểu hiệncủa lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi
- Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV kết luận: Lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
+ Nói năng nhẹ nhàng , nhã nhặn , không nói tục chửi bậy
+ Biết lắng nghe khi ngời khác đang nói
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Cảm ơn khi đợc giúp đỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền ngời khác
Trang 2+ Biết dùng những lời yêu cầu , đề nghị khi muốn nhờ ngời khác giúp đỡ
+ Gõ cửa bấm chuông khi muốn vào nhà ngời khác
+ ăn uống từ tốn không rơi vãi , không vừa nhai vừa nói
- HS yếu đánh vần đọc đúng tên bài và đoạn 1 của bài tập đọc
- HS từ trùng trở lên đọc đúng các từ khó dễ lẫn: Quang Lễ, sang Pháp, kỹ s, giải ởng, vũ khí,…
th-+ Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghĩ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
đọc đúng các số chỉ thời gian nhấn giọng ở những từ ca ngợi nhân cách và những cống hiếnxuất sắc cho đất nớc của nhà khoa học Trần đại Nghĩa
- GD HS cố gắng học tập thật tốt để xây dựng quê hơng giàu đẹp
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi sẵn câu , đoạn cần luyện đọc
III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ : Gọi 2 HS đọc bài Trống Đồng Đông Sơn
H: Vì sao Trống Đồng là niềm tự hào chính đáng của ngời Việt Nam ta ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài - Ghi bảng
b.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
- Gv tổ chức cho HS yếu luyện đọc và chỉ yêu cầu các em tập đọc tên bài và có thể đọcthêm đoạn 1 của bài, cuối giờ gv kiểm tra nhận xét, động viên các em
- 1 HS đọc toàn bài
H: Bài này chia làm mấy đoạn ? ( 4 đoạn )
Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa chế tạo vũ khí
Đoạn 2: Năm 1946 lô cốt của giặc
Trang 3- GV giảng: Trần Đại Nghĩa là tên do bác Hồ đặt cho ông Ông tên thật là PhạmQuang Lễ ngay từ thời đi học ông đã bộc lộ tài năng xuất sắc
H: Nêu ý đoạn 1
ý 1: Giới thiệu tiểu sử nhà khoa học trớc năm 1946.
- 1 HS đọc đoạn 2, 3
H: Trần Đại Nghĩa theo bác Hồ về nớc khi nào ? ( Năm 1946 )
H: Theo em vì sao ông có thể rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nớc ngoài để về
n-ớc ? ( để về nn-ớc theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc )
Giảng : Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nớc
trở về xây dựng và bảo vệ đất nớc
H: Giáo s Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho kháng chiến ?
Đ: Trên cơng vị cục trởng cục quân giới ông đã cùng anh em nghiên cứu chế ra nhữngloại vũ khí có sức công phá lớn nh súng Ba-dô-ca , súng không giật , bom bay tiêu diệt xetăng và lô cốt của giặc
H: Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ Quốc
Đ: Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nớc nhà Nhiềunăm liền giữ cơng vị chủ nhiệm ủy ban khoa học và kĩ thuật nhà nứơc
H: Đoạn 2 và 3 cho em biết điều gì ?
ý 2, 3: Nói lên những đóng góp của giáo s Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc
-1 HS đọc đoạn còn lại
H: Nhà nớc đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa nh thế nào ?
Đ: Năm 1948 ông đợc phong thiếu tớng Năm 1953 ông đợc tuyên dơng anh hùng lao
động Ông còn đợc nhà nớc trao tặng giải thởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chơng cao quý
H: Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có đợc những cống hiến lớn nh vậy ?
Đ: nhờ ông có lòng yêu nớc, tận tụy hết lòng vì nớc, ham nghiên cứu học hỏi
H: Đoạn cuối bài nói lên điều gì ?
ý 4: Nhà nớc đã đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa.
-1 HS đọc lại toàn bài - Nêu ý chính của bài
*Nội dung : Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi cho đất nớc
- GV treo bảng phụ viết đoạn :"Năm 1946 lô cốt của giặc "
- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm theo trình tự sau:
+ GV đọc mẫu
+ 1 HS đọc trớc lớp - Cả lớp theo dõi
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên
- Cả lớp theo dõi chọn bạn đọc hay tuyên dơng
- 1 HS đọc lại toàn bài
Trang 4Rút gọn phân số
I.Mục tiêu :
- Bớc đầu nhận biết về phân số và phân số tối giản
- Biết cách thực hiện rút gọn phân số ( Trờng hợp các phân số đơn giản )
- GDHS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ + VBT
III.Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : 1 HS
H: Nêu tính chất cơ bản của phân số ?
Đ:+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0thì sau khi chia ta đợc một phân số bằng phân số đã cho
+ Nếu cả tử số và mẫu số của 1 phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thìsau khi chia ta đợc một phân số bằng phân số đã cho
5 : 10
=
3 2
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm phân số bằng phân số vừa tìm đợc Ta có :1510=32 H: Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau ?
- GV ghi bảng kết luận : Có thể rút gọn phân số để đợc một phân số có tử số và mẫu
số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
*Cách rút gọn phân số Phân số tối giản
VD1: 86 GV yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số 86 nhng có tử số và mẫu số đềunhỏ hơn
HS thực hiện : 86 =86::22= 43
Trang 5Đ: Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số củaphân số
8
6
cho 2
H: Phân số 43 còn có thể rút gọn đợc nữa không ? Tại sao ?
Đ: không thể rút gọn phân số đợc nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tựnhiên lớn hơn 1
GV: Vậy phân số 43 không thể rút gọn đợc nữa Ta nói rằng phân số
4
3
là phân số tốigiản.Phân số
H: Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho số đó ? ( 2, 9 , 18 )
GV yêu cầu thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của phân số
54
18
cho số tự nhiên emvừa tìm đợc
2 : 18
9 : 18
18 : 18
=
3 1
H: Khi rút gọn phân số 1854ta đợc phân số nào ? ( Ta đợc phân số 13 )
H: Phân số
3
1
đã là phân số tối giản cha ? Vì sao ?
Đ: Phân số 31 đã là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn1
*Kết luận :GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận của phần bài học - GV ghi bảng3.Luyện tập, thực hành
Bài 1 :Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập - Cả lớp làm vào VBT
- HS cùng GV nhận xét, sửa sai
Bài 2 :GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài sau đó trả lời câu hỏi :
a Phân số 31 là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
- HS cùng GV nhận xét , ghi điểm
3.Củng cố - Dặn dò :
- Dặn HS ghi nhớ cách thực hiện phân số Về nhà làm bài tập
Trang 6- Làm đợc một số công việc chăm sóc rau , hoa :Tới nớc , làm cỏ , vun xới đất
- Có ý thức chăm sóc , bảo vệ cây rau , hoa
II.Đồ dùng dạy học :
- Dằm xới, cuốc, bình tới nớc
III.Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: 2 HS nêu :
- Nêu cách trồng cây trong chậu ?
- Để trồng cây đúng kĩ thuật thì kết quả sau khi trồng nh thế nào ?
*T ới n ớc cho cây
H: ở gia đình em thờng tới nớc cho rau, hoa vào lúc nào? Tới bằng dụng cụ gì ?Trong hình 1 SGK ngời ta tới nớc cho rau, hoa bằng cách nào ?
HS trả lời - GV bổ sung
- Tới bằng vòi phun làm cho đất và không khí xung quanh cây đều ẩm , mất ít côngsức , hạt nớc rơi nhanh nên đất ít bị đóng váng nhng phức tạp là đòi hỏi phải có máy bơm vàống phun nớc
-Tới bằng bình có vòi hoa sen nhẹ nhàng , dễ thực hiện nhng lâu hơn và dễ làm đất bị
đóng váng sau khi tới
*Làm cỏ :
H: Gia đình em thờng làm cỏ cho rau , hoa bằng cách nào ? ( Nhổ cỏ )
H: Tại sao phải diệt cỏ dại vào ngày nắng ? ( Mau khô cỏ )
H: Làm cỏ bằng dụng cụ gì ? ( Cuốc , dằm xới )
H: Nêu tác hại của cỏ dại đối với cây rau , hoa ? ( Hút chất dinh dỡng trong đất )
GV nhận xét và hớng dẫn HS cách nhổ cỏ và làm cỏ bằng dằm xới
+ Cỏ thờng có thân ngầm và rễ ăn sâu vào đất Vì vậy khi làm cỏ nên dùng dằm xới
đào sâu xuống để loại bỏ hết thân ngầm và rễ cỏ
+ Nhổ nhẹ nhàng để tránh làm bậc gốc cây khi cỏ mọc sát gốc
Trang 7+ Cỏ làm xong phải đợc để gọn vào một chỗ để đem đỗ hoặc phơi khô rồi đốt , khôngvứt cỏ bừa bãi trên mặt luống
*Vun xới cho rau, hoa:
H: Tại sao phải xới đất ? ( đất tơi xốp , có nhiều không khí )
H: Nêu tác dụng của vun gốc ? ( Giữ cho cây không dỗ, rễ cây phát triển mạnh )
H: Nêu tác dụng vun xới đất và cách xới đất ?
- GV làm mẫu cách vun, xới bằng dằm, cuốc và nhắc nhở HS:
+ Không làm gãy cây hoặc làm cây bị sây sát
+ Kết hợp xới đất và vun gốc, xới nhẹ trên mặt đất, không làm lấp thân cây
3.Củng cố - Dặn dò :
- Về nhà thực hiện chăm sóc rau, hoa
- Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học
- GDHS nhanh nhẹn khéo léo
II.Địa điểm ph ơng tiện
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Khởi động các khớp
- Đi đều theo 1-4 hàng dọc
*Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân tập
II.Phần cơ bản
1.Bài tập rèn luyện t thế cơ bản
- Ôn nhảy dây cá nhân nhảy chụm hai chân
- Trớc khi tập , HS khởi động các khớp : Chân, tay,
đầu gối, vai, hông
- GV nhắc lại và làm mẫu động tác sô dậy, trao dây,
quay dây kết hợp giải thích từng động tác để HS nắm
- HS đứng tại chỗ chụm hai chân bật nhảy không
dây1 vài lần rồi mới nhảy có dây
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X
Trang 82.Trò chơi vận động
- Trò chơi "Lăn bóng bằng tay " Cho từng tổ thực
hiện trò chơi 1 lần, sau đó
GV nhận xét và uốn nắn những em cha làm đúng
- GV phổ biến quy tắc chơi , giúp HS nắm vững luật
chơi Sau đó cho các em chơi chính thức và có thi
đua
- GV có thể quy định lăn bóng bằng 1 hoặc hai tay
tùy theo những lần chơi khác nhau
-Tổ nào thắng thì đợc khen, tổ nào thua thì bị phạt
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
H: Để biết phân số nào bằng phân số
3 2
chúng ta làm nh thế nào ?
Trang 9Đ: Chúng ta rút gọn các phân số, phân số nào đợc rút gọn thành
3
2
thì phân số đóbằng phân số 32
- HS tự làm bài theo nhóm và báo cáo kết quả trớc lớp :
Bài 3: Yêu cầu HS tự làm bài Có thể rút gọn các phân số để tìm phân số bằng phân số
100
25
,củng có thể nhân cả tử số và mẫu số của
5 3 2
x x
x x
=
7 2
+ Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dới gạch ngang đều chia hết cho 3 nên ta chianhẩm cả 2 tích cho 3
+ Sau khi chia nhẩm cả 2 tích cho 3 , ta thấy cả 2 tích củng cùng chia hết cho 5 nên tatiếp tục chia nhẩm chúng cho 5 Vậy cuối cùng ta đợc 72
- GVyêu cầu HS làm tiếp phần b và c
b cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dới gạch ngang cho 7;8 để đợc phân số
Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí nhà nớc
I.Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
- Nhà Hậu Lê đã tổ chức đợc một bộ máy nhà nớc quy củ và quản lí đất nớc tong đốichặt chẽ
- Nhận thức bớc đầu về vai trò của pháp luật
H: Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch ?
H: Em hãy kể lại trận phục kích của quân ta tại ải Chi Lăng ?
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài - Ghi bảng
Trang 10b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu Lê :
+ Tháng 4 - 1428 Lê Lợi chính thức lên ngôi vua Đặt lại tên nớc là Đại Việt Nhà Hậu
Lê trải qua một số đời vua Nớc Đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua LêThánh Tông ( 1460 - 1497 )
HS trả lời các câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định :
H: Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai ? ( Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ )
H: Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?
- HS trả lời HS khác nhận xét - Gv nhận xét bổ sung cho đủ ý
- HS từ trung bình trở lên nhớ viết đúng, đẹp đoạn "Mắt trẻ con sáng lắm hình tròn
là trái đất trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài ngời "
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/givà dấu hỏi /ngã
- Gọi 2 HS lên bảng viết - Cả lớp viết vào nháp các từ sau :
GV đọc: Tuốt lúa, cuộc chơi, buộc dây, con chuột, nhem nhuốc, buốt giá
- HS + GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài - Ghi bảng
b.H ớng dẫn viết chính tả
- Gọi 1 HS đọc đoạn thơ ( 3 - 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ )
H: Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai ? Vì sao lại phải nh vậy ?
Trang 11Đ: có cha mẹ Mẹ là ngời chăm sóc bế bồng, trẻ cần tình yêu và lời ru của mẹ Bốdạy trẻ biết nghĩ, biết ngoan giúp trẻ có thêm hiếu biết về cuộc sống
- GV yêu cầu HS viết các từ khó sau:
+ HS đọc: Sáng lắm, nhìn rõ, cho trẻ, lời ru, chăm sóc, sinh ra, ngoan, nghĩ, rộng lắm
- GV yêu cầu HS tự viết chính tả nhắc nhở HS:
+ Tên bài lùi vào 3 ô
+ Đầu dòng thơ lùi vào 2 ô
+ Giữa các khổ thơ để cách 1 dòng
3.H ớng dẫn làm bài tập
Bài 2b : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng làm, ở lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng: Nỗi, mỏng, rực rỡ, rải, thoảng, tản
- Gọi HS đọc lại bài tập
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- GV chia lớp thành 4 nhóm - Dán 4 tờ giấy khổ to lên bảng -Tổ chức cho HS thi làmbài tiếp sức
- GV phổ biến luật chơi: HS cùng đội dùng bút dạ gạch bỏ tiếng không thích hợp( Mỗi HS chỉ làm một từ )
I.Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Nhận biết đợc những âm thanh xung quanh
- Biết cách và thực hiện đợc các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Nêu đợc thí nghiệm hoặc làm ví dụ đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung
động và sự phát ra âm thanh
- GDHS thích tìm hiểu khoa học
II.Đồ dùng dạy học
- Lon sữa bò, thớc, vài hòn sỏi
- Trống nhỏ, giấy vụn, kéo lợc, đàn ghi ta
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
Nêu những việc làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ?
H: Nêu nội dung bài học
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài - Ghi bảng
Trang 12b.Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
- GV cho HS nêu các âm thanh mà các em biết
H: Trong số các âm thanh kể trên những âm thanh nào do con ngời gây ra, những âmthanh nào thờng nghe đợc vào sáng sớm, ban ngày, buổi tối
Hoạt động 2 :Thực hành các cách phát ra âm thanh
*Làm việc theo nhóm
- HS tìm cách tạo ra âm thanh với các vật đã chuẩn bị
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- Thảo luận về các cách làm để phát ra âm thanh
Hoạt động 3 :Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
- HS làm thí nghiệm theo nhóm theo hớng dẫn SGK /83
- Các nhóm báo cáo kết quả - GV hớng dẫn cho HS thấy: Khi trống đang rung và đangkêu nếu đặt tay lên sẽ làm mặt trống không rung vì thế không kêu nữa GV có thể cho họcsinh thấy hiện tợng dây đàn đang rung và khi đặt tay lên dây đàn thì dây không rung nữa và
âm thanh cũng mất
- Làm việc theo cặp: Đặt tay vào yết hầu để phát hiện ra sự rung động của dây thanhquản khi nói GV giải thích thêm: Khi nói không khí từ phổi đi lên khí quản qua dây thanhquản làm cho các dây thanh rung động Rung động này tạo ra âm thanh GV kết luận: Âmthanh do các vật rung động phát ra
Hoạt động 4: Trò chơi tiếng gì, ở phía nào thế ?
- HS chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm gây tiếng động 1 lần ( khoảng nửa phút ) Nhóm kia
cố xem tiếng động do những vật nào gây ra và viết vào giấy Sau đó so sánh xem nhóm nào
Luyện từ và câu
Câu kể: Ai thế nào ?
I.Mục tiêu: Nhận diện đợc câu kể: Ai thế nào ?
- Xác định đợc bộ phận CN , VN trong câu kể: Ai thế nào ? Viết đoạn văn có sử dụngcâu kể :Ai thế nào ? Yêu cầu lời văn chân thật, câu văn đúng ngữ pháp từ ngữ sinh động
GDHS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết bài tập 1 phần nhận xét
- Bài tập 1 ở phần luyện tập viết vào trong giấy
III.Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : 3 HS trả lời
- Tìm 3 từ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khỏe Đặt câu với 1 từ vừa tìm đợc
- Tìm 3 từ chỉ những đặc điểm của 1 cơ thể khỏe mạnh Đặt câu với 1 từ vừa tìm đợc
- Viết 3 câu thành ngữ thuộc chủ điểm sức khỏe mà em biết ?
+ GV chấm một số VBT
+ HS & GV nhận xét bài ở bảng - Ghi điểm
Trang 132.Bài mới
a.Giới thiệu bài - Ghi bảng
b.Tìm hiểu bài :
*Tìm hiểu VD :
Bài 1, 2: Gọi HS đọc đoạn văn ở bài 1 và gạch 2 gạch dới những từ chỉ đặc điểm, tính chất
hoặc trạng thái của sự vật trong đoạn văn
- Gọi HS phát biểu
- GV dùng phấn gạch chân dới các từ ngữ vừa tìm trong mỗi câu :
+ Bên đờng, cây cối xanh um
+ Nhà cửa th a thớt dần
+ Chúng hiền lành và thật cam chịu
+ Anh trẻ và thật khỏe mạnh
H: Trong đoạn văn những câu nào thuộc kiểu câu kể : Ai làm gì ?
Đ: + Đàn voi bớc đi chậm rãi
+ Ngời quản tợng ngồi vắt vẻo trên chú voi đầu
+ Thỉnh thoảng anh lại cúi xuống nh nói điều gì đó với chú voi
- GV giảng : +Câu Ai thế nào ? cho ta biết tính chất , trạng thái của sự vật
+Câu Ai làm gì ? cho ta biết hành động của sự vật
+Các câu "Đàn voi bớc đi chậm rãi; Ngời quản tợng ngồi vắt vẻo trên chú voi
"đều là kiểu câu Ai làm gì ? vì có động từ "Bớc đi, ngồi "Làm vị ngữ trả lời câu hỏi làm gì ?Các tính từ "Chậm rãi , vắt vẻo "Không trả lời câu hỏi nh thế nào ? mà chỉ miêu tả cho hoạt
động của"Bớc đi và ngồi "
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm đợc
- HS làm vào vở nháp
- Gọi HS trình bày, nối tiếp nhau đặt câu hỏi
+ Bên đờng, cây cối thế nào ?
+ Chúng hiền lành và thật cam chịu
+ Anh hiền lành và thật khỏe mạnh
- GV nhận xét , kết luận các câu đúng
Bài 5: HS đọc yêu cầu bài tập :Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm đợc
- HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi của mình trớc lớp
+ Bên đờng , cái gì xanh um ?
+ Cái gì tha thớt dần ?
+ Những con gì hiền lành và thật cam chịu ?
+ Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?
- Yêu cầu HS xác định CN, VN của câu kể Ai thế nào ?
+ Bên đờng cây cối // xanh um
+ Nhà cửa // th a thớt dần
+ Chúng // hiền lành và thật cam chịu
Trang 14- GV kết luận :Câu kể Ai thế nào ? gồm hai bộ phận:
+ CN trả lời cho câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì ? )
+ VN trả lời cho câu hỏi: Thế nào ?
c.Ghi nhớ :
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - Cho ví dụ :
+ Cây cam // sai trĩu quả
+ Ông em // đã già và yếu rồi
+ Con quạ // khôn ngoan
d.Luyện tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS lên bảng làm - HS ở lớp làm bằng chì vào SGK
- HS nhận xét , chữa bài làm của bạn trên bảng
+ Rồi những ng ời con // cũng lớn lên và lần l ợt lên đ ờng
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập Yêu cầu HS làm bài theo nhóm ( 4 nhóm )
- GV phát giấy khổ to cho các nhóm và các nhóm làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày, các HS khác nhận xét
Trang 15b.H ớng dẫn HS vẽ
Hoạt động 1 :Quan sát , nhận xét
- GV giới thiệu một số đồ vật để HS thấy trong cuộc sống có nhiều đồ vật dạng hìnhtròn trang trí rất đẹp: Cái đĩa, cái khay
- Yêu cầu HS tìm và nêu những đồ vật dạng hình tròn có trang trí
- GV giới thiệu một số bài trang trí hình tròn và hình 1, 2SGK/48 rồi đặt câu hỏi để
- GV bổ sung :Trang trí hình tròn thờng:
+ Đối xứng qua các trục
+ Mảng chính ở giữa , các mảng phụ xung quanh
+ Màu sắc làm rõ trọng tâm
Cách trang trí này gọi là trang trí cơ bản
+ Có những hình trong trang trí không theo cách nêu trên nh: Cái đĩa, huy hiệu cáchtrang trí này gọi là trang trí ứng dụng
Hoạt động 2 :Cách trang trí hình tròn
- GV nêu cách trang trí hình tròn:
+ Vẽ hình tròn và kẻ trục
+ Vẽ các hình mảng chính, phụ cho cân đối, hài hòa
+ Tìm họa tiết vẽ vào các mảng cho phù hợp
+ Chọn các họa tiết thích hợp vẽ vào mảng chính
+ Tìm các họa tiết vẽ ở các mảng phụ sao cho phong phú, vui mắt và hài hòa với mảngchính
+ Vẽ màu ở họa tiết chính trớc, họa tiết phụ sau, rồi vẽ màu nền
Hoạt động 4: Nhận xét - Đánh giá
- GV gợi ý HS nhận xét và đánh giá một số bài vẽ về bố cục, họa tiết và màu sắc
- HS xếp loại bài theo ý thích
I.Mục tiêu: Giúp HS cả lớp:
- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số ( Trờng hợp đơn giản )
- Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số