I, Mục đích yêu cầu: - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vợt khó
Trang 1II, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
23 109 x 8 = 8 x
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân, lấy ví
dụ?
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- Cho Hs nêu nhận xét: Khi nhân số tròn chục
với 10 ta chỉ việc thêm vào bên phải số đó 1
chữ số 0 Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ
việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
- Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số 35 một chữ chữ số 0
- Hs thực hiện một vài ví dụ
- Hs trao đổi về mối quan hệ của 35
x 10 =350 và 350 : 10 = ? để nhận ra
- 3- 4 Hs nêu
- Hs nêu nhận xét chung sgk
Bài 1: Hs nêu yêu cầu của bài
- HS làm miệng
Trang 2- Hs theo dõi mẫu.
- Hs làm bài, đổi vở, nhận xét bài làm của bạn
70 kg =7 yến 300 tạ = 30 tấn
800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn
Tiết 4- Tập đọc:
Tiết 21: Ông trạng thả diều.
I, Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vợt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- Có ý thức vơn lên trong học tập
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III, Các hoạt động dạy học:
1, Mở đầu:
- Gv giới thiệu chủ điểm: Có chí thì nên
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài: Ông trạng thả diều.
2.2, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Hớng dẫn Hs chia đoạn
- Tổ chức cho hs đọc nối tiếp đoạn
- Gv sửa đọc kết hợp giúp hs hiểu nghĩa
một số từ
- Gv đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn
cảnh gia đình cậu thế nào?
- Cậu bé ham thích trò chơi gì?
- Những chi tiết nào nói lên t chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
- 1 Hs khá đọc toàn bài
- Hs chia đoạn: 4 đoạn
đoạn 1: 3 dòng đầu
đoạn 2: 3 dòng tiếp
đoạn 3: tiếp dếnđom đóm vào trong
đoạn 4: tiếp đến học trò của thầy
- Cậu rất ham thích chơi diều
- Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay
đến đấy và có trí nhớ lạ thờng, cậu có thể thuộc hai mơi trang sách trong ngày
Trang 3- Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó nh
thế nào?
- Nội dung đoạn 3 là gì?
- Vì sao chú bé đợc gọi là “ông trạng thả
diều”?
- Cả 3 câu tục ngữ, thành ngữ đều có nét
nghĩa đúng với nội dung truyện Nguyễn
Hiền là ngời tuổi trẻ tài cao, công thành
danh toại Câu chuyện muốn khuyên
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm đoạn:
“Thầy phải kinh ngạc thả đom đóm vào
trong”
- Nhận xét, tuyên dơng hs
3, Củng cố, dặn dò:
- Em học tập đợc gì từ Nguyễn Hiền
- Nhắc Hs chuẩn bị bài sau
màn vẫn có thì giờ chơi diều
- T chất thông minh của Nguyễn Hiền.
- Hs đọc đoạn 3
- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhng ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng bài Tối, đợi bạn học xong mợn vở của bạn để học
- Sách của Hiền là lng trâu, nền đất,bút
là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần
có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
- Đức tính ham học và chịu khó của Nguễn Hiền.
- Vì Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi ở tuổi 13, khi vẫn là chú bé ham thích thả diều
- 1 Hs đọc câu hỏi 4: 2 Hs ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- 4 Hs tiếp nối nhau đọc bài
- Hs chú ý phát hiện giọng đọc hay
- 2 Hs đọc trớc lớp
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Hs thi đọc diễn cảm
Tiết 5 - Đạo đức Tiết 11: Ôn Tập và thực hành kĩ năng giữa kì I
- Đồ dùng hoá trang để đóng vai
III, Các hoạt động dạy học
1, Ôn tập:
Trang 4+ Nêu các bài đã học trong chơng trình?
+ Nêu một số biểu hiện trung thực trong
- Tự lực làm bài trong giờ kiểm tra
- Hỏi bạn trong giờ kiểm tra
- Không cho bạn chép bài của mình trong
giờ kiểm tra
- Thà bị điểm kém
- Trung thực trong học tập
- Còn hơn phải cầu cứu bạn cho chép bài
- Giúp em mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu mến
- là thể hiện sự thiếu trung thực trong học tập
- là thể hiện sự trung thực trong học tập
- là giúp bạn mau tiến bộ
* Hoạt động 2: Ghi chữ Đ vào trớc những
ý thể hiện sự vợt khó trong học tập và chữ
S vào trớc ý thể hiện cha vợt khó trong học
tập
- Gv đa ra các ý
- Yêu cầu hs xác định việc làm thể hiện
v-ợt khó và việc làm thể hiện cha vv-ợt khó
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu lại yêu cầu thực hành
S- Cha học bài xong Thuỷ đã đi ngủ
- Hs theo dõi yêu cầu thực hành
- Hs bày tỏ ý kiến của mình:
* Gặp cô giáo giải thích rõ để cô hiểu
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010.
Tiết 1 - Toán:
Tiết 52: Tính chất kết hợp của phép nhân.
I, Mục tiêu:
- Nhận biết đợc tính chất kết hợp của phép nhân
- Bớc đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ nội dung bảng tính chất
Trang 5III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs theo dõi mẫu
- Hs làm bài theo mẫu
4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60Bài 2:
- Hs đọc đề, xác định yêu cầu của bài
- Hs tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Tất cả có số học sinh đang ngồi học là:
8 x 15 x 2 = 240 ( học sinh) Đáp số: 240 học sinh
- Phiếu nội dung bài tập 2a, 3
III, Các hoạt động dạy học:
Trang 61, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho Hs viết: xôn xao, sản xuất, xuất
sắc, suôn sẻ
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn học sinh nhớ viết
- Gv nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs đọc thuộc lòng đoạn viết
- Gv lu ý hs một số từ dễ viết sai, lu ý cách
trình bày bài
- Tổ chức cho hs nhớ-viết bài
- Thu một số bài chấm,nhận xét
2.3, Hớng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Điền vào chỗ chấm s/x?
- Tổ chức cho hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:Viết lại các câu cho đúng chính tả
- Yêu cầu hs làm bài
- 2Hs đọc thuộc lòng đoạn viết
- Hs viết một số từ dễ viết sai
- Hs nhớ – viết đoạn thơ theo yêu cầu
- Hs chữa lỗi
- Hs nêu yêu cầu của bài:
- Hs làm bài:
Các từ cần điền: sang, xíu, sức, sáng
- Hs nêu yêu cầu của bài
Tiết 3 - Luyện từ và câu:
Tiết 21: Luyện tập về động từ.
I, Mục đích yêu cầu:
- Nắm đợc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Bớc đầu biết sử dụng các từ nói trên qua thực hành
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu nội dung bài tập 2,3
III, Các hoạt dộng dạy học:
1, Giới thiệu bài:
2, Hớng dẫn luyện tập.
Bài 1: Các từ in đậm sau bổ sung ý nghĩa
cho động từ nào? Bổ sung ý nghĩa gì?
Bài 3: Truyện vui: Đãng trí
- Yêu cầu hs làm bài
Bài 1: Hs nêu yêu cầu của bài
- Bổ sung ý nghĩa cho các động từ:
+ đến – sắp: bổ sung ý nghĩa về thời gian
+ trút - đã: bổ sung ý nghĩa về thời gian
- Hs nêu yêu cầu của bài
Bài 2: Hs thảo luận nhóm 2 để điền vào chỗ trống
a, đã
b, đã,đang, sắp
Bài 3: Hs đọc câu chuyện
- 1Hs làm bài vào phiếu dán trên bảng
Trang 7- Chữa bài, nhận xét.
- Nêu tính khôi hài của truyện
3, Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Hs dới lớp làm bài vào vở
- Hs đọc lại truyện vui, giải thích cách sửa bài của mình
+ đã - đang+ đang – ( bỏ)+ sẽ - đang – ( không cần )
- Hs nêu tính khôi hài của truyện
Tiết 4: Âm nhạc
Bài 11: ôn tập bài hát khăn quàng thắm mãi vai em
I Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hát đúng giai điệu và lời ca, biết thể hiện tình cảm của bài hát
- Học sinh biết vừa hát, vừa gõ đệm theo tiết tấu, phách, nhịp và biểu diễn bài hát
II Chuẩn bị:
- Thanh phách
III Phơng pháp:
- Làm mẫu, phân tích, đàm thoại, giảng giải, thực hành, lý thuyết
Iv Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 - 3 em lên bảng hát bài “Khăn
quàng thắm mãi vai em”
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
* Ôn bài hát khăn quàng thắm mãi vai em
- Giáo viên hát lại bài hát 1 lần
- Cho cả lớp ôn lại bài hát dới nhiều hình
- Giáo viên tổng kết bài, nhận xét giờ học
- Dặn dò: Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
Tiết 5 - Khoa học Tiết 21: Ba thể của nớc
I, Mục tiêu
Trang 8- Nêu đợc nớc tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí
- Thực hành chuyển nớc ở thể lỏng thành thể rắn và ngợc lại
II, Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ sgk
- Nhóm chuẩn bị: chai, lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nớc Nớc đá, khăn lau
III, Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tính chất của nớc?
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
+ Ngời ta vận dụng sự bay hơi, sự ngng tụ
của nớc vào những việc gì?
+ Quan sát khay nớc đá ở ngoài tủ lạnh xem
điều gì xảy ra với khay nớc đó và nói tên
+ Tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
+ ở cả ba thể nớcđều trong suốt, không
có màu, không có mùi, không có vị.+ Nớc ở thể lỏng, thể khí không có
Trang 9+ Nêu tính chất chung của nớc ở các thể đó
và tính chất riêng của từng thể?
- Yêu cầu hs vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
n-ớc
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- Nêu tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
hình dạng nhất định Riêng nớc ở thể rắn có hình dạng nhất định
- Hs vẽ và trình bày sơ đồ với bạn bên cạnh
- Một số Hs nói trớc lớp
Thứ t ngày 3 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 - Toán Tiết 53: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
I, Mục tiêu
- Biết cách nhân với số tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II, Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ:
= 16100
- Hs nêu cách thực hiện nhân
Trang 1040 53680
13546
ì
30 306380
5642
ì
200 1128400Bài 2: Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
1326 ì
300 397800
3450 ì
20
69000
1450 ì 800 1160000
Tiết 2: Kĩ thuật Tiết 11: Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu
đột tha (tiếp theo)
I, Mục tiêu
- H.s biết gấp mép vải và khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha
- Gấp đợc mép vải và khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha, các mũi khâu tơng đối đều nhau đờng khâu có thể bị dúm
II, Chuẩn bị
- Bộ khâu thêu
III, Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của h.s
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn thao tác kĩ thuật:
- Yêu cầu nêu lại các bớc thực hiện
- Yêu cầu 1-2 h.s thao tác lại các bớc cho
Trang 11Tiết 3 - Tập đọc Tiết 22: Có chí thì nên
I, Mục đích yêu cầu
- Đọc từng câu tục ngữvới giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ: khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên ngời ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên ngời ta không nản lòng khi gặp khó khăn
II, Đồ dùng dạy học
- Phiếu kẻ bảng để học phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
III, Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Ông trạng thả diều
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- Gv yêu cầu Hs thảo luận và xếp 7 câu
tục ngữ vào ba nhóm đã cho
- Gọi Hs trình bày kq, Gv chốt lại
+ Cách diễn đạt của câu tục ngữ có gì
khiến cho ngời đọc dễ nhớ, dễ hiểu?
Chọn ý em cho là đúng
- 2 Hs đọc truyện Ông trạng thả diều và trả
lời câu cuối bài
- 1 Hs khá đọc toàn bộ 7 câu tục ngữ
- Hs đọc nối tiếp câu tục ngữ trớc lớp 2-3 ợt
+ Có hình ảnh:
Ngời kiên nhẫn mài sắt mà nên kim
Ngời đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn
Trang 12+ Là ngời học sinh, phải rèn luyện ý
- Ghi nhớ các câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài sau
vành
Ngời kiên trì câu cua
Ngời chèo thuyền không lơi tay chèo giữa sóng to, gió lớn
+ Vợt khó, cố gắng vơn lên trong học tập, cuộc sống, vợt qua những khó khăn của gia
đình, của bản thân
- Gặp bài khó không chịu suy nghĩ làm bài Thích xem phim là đi xem không học bài Trời rét không muốn chui ra khỏi chăn để đi học Hơi bị mệt là muốn nghỉ học Bị điểm kém là chán học
lòng khi gặp khó khăn và khẳng định: có ý chí thì nhất định thành công.
- 3 Hs đọc
- Hs nhẩm đọc thuộc lòng toàn bài
- Hs tham gia thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
Tiết 4 - Kể chuyện Tiết 11: bàn chân kì diệu
I, Mục đích yêu cầu
- Nghe, quan sát tranh kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gơng Nguyễn Ngọc Kí giàu nghị lực, có ý chí vơn lên trong học tập và rèn luyện
II, Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện
III, Các hoạt động dạy học
1, Giới thiệu truyện: Bàn chân kì diệu.
2.2, Hớng dẫn hs kể chuyện, trao đổi về
nội dung ý nghĩa của truyện.
- Tổ chức cho hs kể chuyện theo nhóm
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện
- Hs chú ý nghe
- Hs chú ý nghe gv kể chuyện, kết hợp quan sát tranh để nắm rõ nội dung truyện
- Hs tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của bài
- Hs kể chuyện theo nhóm 2 Trao đổi về những điều học đợc từ ông Nguyễn Ngọc
Trang 13- Nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay,
hấp dẫn
3, Củng cố, dặn dò:
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Chuẩn bị bài sau
Kí
- 2 - 3 nhóm thi kể từng đoạn
- Vài Hs thi kể cả câu chuyện và nêu những điều học đợc từ ông Nguyễn Ngọc Kí
+ Hãy kiên trì, nhẫn nại, vợt lên mọi khó khăn thì sẽ đạt đợc mong ớc của mình
Tiết 5 - Lịch sử:
Tiết 11: Nhà Lí dời đô ra Thăng Long.
I, Mục tiêu:
- Nêu những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa L ra Đại La: vùng trung tâm của
đất nớc, đất rộng rãi lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lí Công Uốn: Ngời sáng lập ra vơng triều Lý, có công rời đo
ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của học sinh
III, Các hoạt động dạy học:
1, Giới thiệu bài:
2, Nội dung bài:
2.1, Nhà Lí ra đời.( Hoạt động cả lớp)
- Sau khi Lê Đại Hành mất, tình đất nớc
ntn?
- Vì sao Lê Long Đĩnh mất, các quan
trong triều lại tôn Lí Công Uẩn lên làm
vua?
- Vơng triều nhà Lí bắt đầu từ năm nào?
2.2, Nhà Lí dời đô ra Thăng Long(Hs
làm việc cá nhân).
- Gv treo bản đồ Việt Nam
- Xác định vị trí của kinh đô Hoa L và Đại
La ( Thăng Long)
- So sánh kinh đô Hoa L và Đại La về vị trí
và địa thế?
- Lí Thái Tổ suy nghĩ nh thế nào mà quyết
định dời đô từ Hoa L ra Đại La và đổi tên
- Vì Lí Công Uẩn là một vị quan trong triều đình nhà Lê Ông là ngời thông minh, văn võ đều tài, đức độ cảm hoá đ-
Trang 14- Mùa thu năm 1010, Lí Thái Tổ quyết
định dời đô từ Hoa L ra Đại La và đổi tên
Đại La thành Thăng Long, Lí Thánh Tông
đổi tên nớc là Đại Việt
2.3, Kinh thành Thăng Long dới thời
- Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Hà Nội
Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 - Toán Tiết 54: Đề - xi - mét vuông
I, Mục tiêu
- Hình thành biểu tợng về đơn vị đo diện tích đề -xi - mét vuông
- Hs biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo đề - xi - mét vuông
- Biết đợc 1 dm2 = 100 cm2 và ngợc lại
II, Đồ dùng dạy học
- Hình vuông cạnh 1 dm đã đợc chia thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích
1 cm2 ( bằng bìa hoặc nhựa)
III, Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các đơn vị diện tích đã học
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu đề - xi - mét vuông.
- Gv giới thiệu: Để đo diện tích ngời ta
còn dùng đơn vị Đề- xi- mét vuông
- Cho Hs quan sát h.vuông cạnh 1 dm Gv
chỉ vào bề mặt hvuông và nói: 1 Đề - xi -
mét vuông là diện tích của hình vuông
cạnh bằng 1 dm Đây là 1 Đề - xi- mét
- Gv giới thiệu cách đọc và viết Đề - xi -
mét vuông Đề- xi- mét vuông viết là:dm
+ 1 dm2 bằng bao nhiêu cm2 ?
2.2, Thực hành:
Bài 1: Đọc:
- Gv viết các số đo diện tích lên bảng, yêu
cầu hs đọc các số đo diện tích
- Hs quan sát hình vuông cạnh bằng 1dm
- Hs đọc tên đơn vị
- Hs tập viết đơn vị đo dm2
- Hs quan sát, nhận biết: hvuông cạnh 1
dm đợc xếp đầy bởi 100 hvuông nhỏ (diện tích 1 cm2)
+ 1dm2 = 100cm2
- Hs nhắc lại
Bài 1: Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs đọc cá nhân, đồng thanh các số đo diện tích