- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?Điều 21 - Nêu những bồn phận của trẻ em đợc quy định trong luật HS đọc nội dung 5 bổn phận của trẻ em đợc quy định trong điều 21 - Em đã thực h
Trang 1Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
- HS laứm baứi taọp 2, 3 – caực baứi taọp coứn laùi HS khaự gioỷi laứm
II CHUAÅN Bề:
Baỷng phuù ghi toựm taột nhử SGK, moõ hỡnh hỡnh hoọp chửừ nhaọt, hỡnh laọp phửụng
iII Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Neõu quy taộc coõng thửực tớnh dieọn tớch hỡnh thang ?
Neõu caựch tớnh chieàu cao, toồng 2 ủaựy cuỷa hỡnh thang
Giaỷi baứi taọp 4
Gv nhaọn xeựt, ghi ủieồm
S xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)
S trần nhà là: 6 x 4,5 = 27 (m2)
Diện tích cần quét vôi là: 84 + 27 - 8,5 = 102,5 (m2)
Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học
Tập đọc Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
(Trích)
I- Mục TIÊU
- Biết đọc bài văn rõ ràng và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Trả lời đợc cáccâu hỏi trong SGK)
II chuẩn bị: – Tranh minh hoạ bài đọc
Trang 2iii- các hoạt động dạy học–
1 Kiểm tra bài cũ:
Hai HS đọc thuộc lòng bài thơ Những cánh buồm, trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu (điều 15, 16, 17); 1 HS giỏi đọc tiếp nối (điều 21)- giọng thông báorành mạch, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ởtên của điều luật (điều 15, điều 16, điều 17, điều 21), ở những thông tin cơ bản và quantrọng trong từng điều luật
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Đọc thầm các điều luật và cho biết :
-Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam?(HS đọc lớt
từng điều luật trả lời: điều 15, 16, 17)
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên(điều 15, 16, 17) (GV nhắc HS cần đặt tênthật ngắn gọn, nói rõ nội dung chính của mỗi điều HS phát biểu ý kiến - GV chốt ýkiến đúng :
Điều 15: Quyền của trẻ em đợc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
ĐIều 16: Quyền học tập của trẻ em
Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em.)
- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?(Điều 21)
- Nêu những bồn phận của trẻ em đợc quy định trong luật (HS đọc nội dung 5
bổn phận của trẻ em đợc quy định trong điều 21)
- Em đã thực hiện đợc những bổn phận gì, còn những bổn phận gì cần tiếp tục
cố gắng thực hiện?(HS đọc lại 5 bổn phận, tự liên hệ bản thân, tiếp nối nhau phát biểu
ý kiến GV nhận xét, khen ngợi những HS liên hệ chân thành VD: trong 5 bồn phận
đã nêu, tôi tự thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận thứ nhất và bổn phận thứ ba ở nhà,tôi yêu quý, kính trọng, hiểu thảo với ông bà, cha mẹ Tôi đã biết giúp đỡ mẹ nấu cơm,trông em Ơ trờng, tôi kính trọng, nghe lời thầy cô giáo Ra đờng, tôi lễ phép với ngờilớn, giúp đỡ các em nhỏ Riêng bổn phận thứ hai, tôi thực hiện cha thật tốt Chữ viếtcủa tôi còn xấu, điểm môn Toán cha cao do tôi cha thật sự cố gắng trong học tập)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV hớng dẫn 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc lại 4 điều luật - đúng với giọng
đọc một văn bản luật
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc các bổn phận 1 - 2 - 3 của điều 21 Chú ý đọc
rõ ràng, rành rẽ từng khoản mục, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu (dấu phẩy, dấu chấmphẩy, dấu chấm)
3 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài tập đọc
- GV nhận xét tiết học ; nhắc nhở HS chú ý thực hiện tốt những quyền và bổnphận của trẻ em với gia đình và xã hội
chính tả
Nghe – viết: trong lời mẹ hát I- Mục TIÊU
- Nghe - viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Viết đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em
II chuẩn bị: – Vở BT
iii- các hoạt động dạy học–
1 Kiểm tra bài cũ
- Một HS đọc cho 2-3 HS viết lên bảng lớp tên các cơ quan, đơn vị ở BT2, 3(tiết Chính tả trớc)
2 Bài mới:
Trang 3Hoạt động 1: Hớng dẫn HS nhớ viết
- GV đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát Cả lớp theo dõi trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu hỏi: Nội dung bài thơ nói điều gì? (Cangợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời của trẻ)
- HS đọc thầm lại bài thơ luyện viết trên giấy nháp : ngọt ngào, chòng chành,
nôn nao, lời ru,…
- HS gấp SGK GV đọc từng dòng thơ cho HS viết GV chấm, chữa bài Nêunhận xét
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2:
+ HS 1đọc phần lệnh và đoạn văn
+ HS 2 đọc phần chú giải từ khó sau bài (công ớc, đặc trách, nhân quyền, tổ chức
phi chính phủ, Đại hội đồng Liên hợp quốc, phê chuẩn)
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em, trả lời câu hỏi: Đoạn văn nói
điều gì?(Công ớc về quyền trẻ em là văn bản quốc tế đầu tiên đề cập toàn diện các
quyền của trẻ em Quá trình soạn thảo Công ớc diễn ra 10 năm Công ớc có hiệu lực,trở thành luật quốc tế vào năm 1990 Việt Nam là quốc gia đầu tiên của
Châu á và là nớc thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ớc về quyền trẻ em.)
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan,
tổ chức, đơn vị (Tên các cơ quan, tổ chức và đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu tiên của
mỗi bộ phận tạo thành tên đó.)
- HS chép lại vào vở tên các cơ quan, tổ chức nêu trên Sau đó, phân tích từngtên thành bộ phận (đánh dấu gạch chéo), nhận xét cách viết hoa tên các cơ quan, tổchức
- HS làm bài trên bảng lớp, trình bày nhận xét về cách viết hoa từng tên cơ quan,
tổ chức Cả lớp và GV nhận xét, kết luận HS làm bài đúng nhất:
Phân tích tên thành các bộ phận
Liên hợp quốc
Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc
Tổ chức / Nhi đồng / Liên hợp quốc
*Chú ý : Các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) tuy đứng đầu một bộ phận cấu tạo tên
nh-ng khônh-ng viết hoa vì chúnh-ng là quan hệ từ
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ
em; chú ý học thuộc bài thơ Sang năm con lên bảy cho tiết chính tả tuần 34.
khoa học tác động của con ngời đến môi trờng rừng
i mục tiêu
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
* KNS: - Kỹ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con ngời đã gây hậu
quả với môi trờng rừng
- Kỹ năng phê phán, bình luận phù hợp khhi thấy môi trờng rừng bị hủy hoại
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới ngời thân, cộng
đồng trong việc bảo vệ môi trờng rừng
Trang 4ii chuẩn bị: Hình trang 134, 135 SGK.
- Su tầm các t liệu, thông tin về rừng ở địa phơng bị tàn phá và tác hại của việc phárừng
iii Hoạt động dạy học–
1 Bài cũ: “ Vai troứ cuỷa moõi trửụứng tửù nhieõn ủoỏi vụựi ủụứi soỏng con ngửụứi”
-Moõi trửụứng tửù nhieõn cung caỏp cho con ngửụứi nhửừng gỡ?
-Moõi trửụứng tửù nhieõn nhaọn tửứ caực hoaùt ủoọng cuỷa con ngửụứi nhửừng gỡ?
- Nhaọn xeựt, ghi ủieồm
Câu 1 Con ngời khai thác gỗ và phá rừng để làm gì ?
Câu 2 Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá?
Lu ý: Nếu các nhóm su tầm đợc tranh ảnh hay bài báo về nạn phá rừng thì nhóm trởng
điều khiển nhóm mình sắp lại để trng bày trớc lớp
Bớc 2: Làm việc cả lớp
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác
bổ sung
Dới đây là gợi ý :
Câu 1 Con ngời khai thác gỗ và phá rừng để làm gì ?
- Hình 1: Cho thấy con ngời phá rừng để lấy đất canh tác, trồng các cây lơng thực,cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp
- Hình 2: Cho thấy con ngời còn phá rừng để lấy chất đốt ( Làm củi, đốt than, )
- Hình 3: Cho thấy con ngời phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùngvào nhiều việc khác
Câu 2 Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá?
Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân rừng bị phá do chính con ngời khai thác,rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng
Tiếp theo, GV yêu cầu cả lớp thảo luận:
Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
Kết luận : Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá : Đốt rừng làm nơng rẫy; lấy củi, đốt
than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng, phá rừng để lấy đất làm nhà, làm đờng
Hoạt động 2: Thảo luận
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Các nhóm thảo luận câu hỏi :
-Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì? Liên hệ đến thực tế ở địa phơng bạn (khí hậu, thời tiết có gì thay đổi, thiên tai, )
Lu ý: HS có thể quan sát các hình 5,6 trang 135 SGK, đồng thời tham khảo các thông tin su tầm đợc để trả lời câu hỏi trên
Bớc 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổsung
Kết luận : Hậu quả của việc phá rừng:
• Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra thờng xuyên
• Đất bị xói mòn trở nên bạc màu
• Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã bị tuyệt chủ và một sốloài có nguy cơ bị tuyệt chủng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học:
Trang 5- GV dặn HS tiếp tục su tầm các thông tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của
nó
Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011.
Toán Luyện tập.
I Mục tiêu:
Biết tính thể tích và diện tích trong các trờng hợp toán đơn giản
- HS laứm baứi taọp 1, 2 – Caực baứi taọp coứn laùi HS khaự gioỷi laứm
II/ CHUAÅN Bề: Baỷng phuù ghi saỹn baứi taọp 1
IiI Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
-Cho HS giaỷi baứi taọp 3
-Neõu coõng thửực tớnh dieọn tớch xung quanh, dieọn tớch toaứn phaàn hỡnh hoọp chửừ nhaọt
GV nhaọn xeựt ghi ủieồm
Bài 2: a Yêu cầu học sinh tính đợc chiều cao hình hộp chữ nhật, biết thể tích và diệntích đáy của nó (Chiều cao bằng thể tích chia cho diện tích đáy) Chẳng hạn:
Gọi HS lên bảng chữa bài
Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phơng là: (10 x 10 ) x 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phơng là: ( 5x 5 ) x 6 = 150(cm2)
Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần)
Lu ý: Nếu còn thời gian GV cho HS nhận xét : “ Cạnh hình lập phơng gấp lên 2 lần thì
diện tích toàn phần của hình lập phơng gấp lên 4 lần”
Trang 6II chuẩn bị: – VBT Tiếng Việt 5 Tập 2.
iii- các hoạt động dạy học–
1.Kiểm tra bài cũ
HS nêu 2 tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ HS 2 làm lại BT2 (tiếtLTVC ôn tập về dấu hai chấm)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT1, suy nghĩ, trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng GV chốt lại ý kiến đúng (ý c- Ngời dới 16 tuổi đợc xem là trẻ em Còn ý d không đúng vì ngời dới 18 tuổi (17, 18 tuổi) đã là thanh niên)
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài Các em trao đổi để tìm những từ đồng nghĩavới từ trẻ em; sau đó đặt câu với các từ vừa tìm đợc
- Sau thời gian quy định, HS trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lạilời giải đúng :
- trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…- có sắc thái coi trọng
- con nít, trẻ ranh, nhãi ranh, nhóc con…- có sắc thái coi thờng
+ Đặt câu VD: Trẻ thời nay đợc chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xa nhiều.
Trẻ con thời nay rất thông minh.
Thiếu nhi là măng non của đất nớc.
Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo
Bọn trẻ này tinh nghịch thật…
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo đợc những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ
em VD: so sánh để thấy nổi bật những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của hình dáng, tínhtình, tâm hồn
Trẻ em là tơng lai của đất nớc
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày
- So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng
- So sánh để làm nổi bật sự tơi đẹp
- So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên
- So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm ngời lớn
- So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội
Trang 7- HS phát biếu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét , GV chốt lại lời giải đúng.
Lời giải: a)Tre già măng mọc: Lớp trớc già đi, có lớp sau thay thế
b) Tre non dễ uốn : Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn
c) Trẻ ngời non dạ: Còn ngây thơ, dại dột cha biết suy nghĩ chín chắn
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo.
- Kể đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trờng, xã hộichăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà
trờng và xã hội
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II chuẩn bị: – Bảng lớp viết đề bài
- Sách, truyện báo, tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, ngờilớn chăm sóc và giáo dục trẻ em
iii- các hoạt động dạy học–
1 Kiểm tra bài cũ
- Hai HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS kể chuyện
a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp, GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý:
Kể lại một câu chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc nói về việc gia đình, nhà tr ờng
và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội; xác định 2 hớng kể chuyện:
+ KC về gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em
+ KC về trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng, xã hội
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần lợt các gợi ý 1-2-3-4 (Nội dung Tìm câu–
chuyện ở đâu? Cách KC thảo luận– – ) Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc chậm gợi ý 1, 2 GV nhắc HS : Để giúp các em hiểu yêu cầu của đềbài, SGK gợi ý một số truyện các em đã học (Ngời mẹ hiền, Chiếc rễ đa tròn, Lớp học
trên đờng, ở lại với chiến khu, Trận bóng đá dới lòng đờng) Các em nên kể những câu
chuyện đã nghe, đã đọc ở ngoài nhà trờng theo gợi ý2
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà cho tiết học này nh thế nào; mời một số HStiếp nối nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em sẽ kể (kết hợp giới thiệu truyện các
em mang đến lớp - nếu có) Nói rõ đó là chuyện kể về gia đình, nhà trờng, xã hội chămsóc, giáo dục trẻ em hay trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng, xã hội
b) HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trớc khi HS thực hành KC, GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3-4 Mỗi HS gạch nhanhtrên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể
- HS cùng bạn bên cạnh KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi KC trớc lớp
Trang 8- HS xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ýnghĩa câu chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi của các bạn về nhân vật, chi tiết, ýnghĩa câu chuyên.
- GV chọn một câu chuyện có ý nghĩa nhất để cả lớp cùng trao đổi
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cho HS về các mặt: nội dung, ý nghĩa củacâu chuyện - cách kể - khả năng hiểu câu chuyện
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn KC tự nhiên, hấp dẫn nhất;bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân; cả lớp đọc trớc
đề bài, gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc tham gia ở tuần 34
Chiều thứ ba:
Đạo đức Dành cho địa phơng: bảo vệ môi trờng
I Mục tiêu:
- Môi trờng sống rất quan trọng với cuộc sống của con ngời
- Học sinh biết bảo vệ môi trờng
- Có ý thức làm cho môi trờng thêm xanh, sạch, đẹp
ii chuẩn bị: Nội dung bài.
iII Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
Giáo viên nêu lần lợt từng câu hỏi, học sinh trả lời:
- Môi trờng là gì?
- Nêu một số thành phần của môi trờng bạn đang sống?
- Bạn đã làm gì để bảo vệ môi trờng đang sống?
Giáo viên kết luận: Môi trờng rất quan trọng đối với con ngời, nó ảnh hởng trựctiếp tới sức khỏe con ngời Vì vậy mọi ngời cần có ý thức bảo vệ môi trờng
Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh
- Giáo viên đa ra các bức tranh, ảnh
- Yêu cầu Học sinh quan sát tranh và nêu nhận xét về việc làm của các bạn trongtranh
? Bạn trong tranh (ảnh) đang làm gì?
? Em có nhận xét gì về việc làm của bạn trong tranh?
? Tranh (ảnh) nào là bức tranh (ảnh) bảo vệ môi trờng?
- Học sinh khác nhận xét bổ sung
- Giáo viên kết luận, liên hệ thực tế ở địa phơng:
+ Việc vứt rác bừa bãi ra dờng, nơi công công, sông ngòi ở địa phơng
+ Việc phun thuốc trừ sâu, phun hóa chất, lu lợng xe máy ô tô di lại nhiều
+ Việc địa phơng đã xây dựng đợc khu xử lý rác thải và tổ chức thu gom rác thải đểbảo vệ môi trờng
Hoạt động nối tiếp:
-Thực hiện tốt việc giữ gìn và bảo vệ môi trờng
Luyện toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
i mục tiêu:
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tớch cỏc hỡnh
- Rốn kĩ năng trỡnh bày bài
- Giỳp HS cú ý thức học tốt
ii chuẩn bị: Hệ thống bài tập.
iii hớng dẫn học sinh luyện tập:
Trang 9Bài tập1: Khoanh vào phương ỏn đỳng:
a)Chữ số 5 trong số 13,705 thuộc hàng nào:
A Hàng đơn vị B Hàng phần mười C Hàng phần trăm D Hàng phần nghỡn
c) 2 m3 3 dm3 = m3
A.23 B 2,3 C 2,03 D 2,003
Đỏp ỏn:
a) Khoanh vào D; b) Khoanh vào C; c) Khoanh vào D
Bài tập 2: Điền dấu >; < ;=
a) 6,009 6,01 b) 11,61 11,589 c) 10,6 10,600 d) 0,350 0,4
Lời giải :
a) 6,009 < 6,01 b) 11,61 > 11,589 c) 10,6 = 10,600 d) 0,350 < 0,4Bài tập3: Một cửa hàng bỏn một chiếc cặp giỏ 65000 đồng Nhõn dịp khai giảng, cửahàng giảm giỏ 12% Hỏi sau khi giảm, giỏ bỏn chiếc cặp cũn lại bao nhiờu?
a) Chu vi sõn đú bao nhiờu m?
b) Diện tớch sõn đú bao nhiờu m2
Lời giải:
Chiều dài trờn thực tế là: 1000 ì 15 = 15000 (cm) = 15m
Chiều rộng trờn thực tế là: 1000 ì 12 = 12000 (cm) = 12mChu vi sõn đú cú số m là: (15 + 12) ì 2 = 54 (m)Diện tớch của sõn đú là: 15 ì 12 = 180 (m2)
Đỏp số: 54m; 180 m2
Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xột giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 13 tháng 4 năm 2011
Trang 10Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Biết thực hiện tính diện tích và thể tích một số hình đã học
- HS laứm baứi taọp 1, 2 – Caực baứi taọp coứn laùi HS khaự gioỷi laứm
II/ CHUAÅN Bề: Tranh vaứ veừ hỡnh baứi taọp 3
iiI Các hoạt động dạy học :
Bài giải:
Nửa chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vờn hình chữ nhật là: 80 - 30 =50 (m)Diện tích mảnh vờn hình chữ nhật là: 50 x 30 = 1500 (m2)
Số ki-lô-gam rau thu hoạch đợc là: 15 : 10 x 1500 = 2250 (kg)
Đáp số: 2250 kg
Bài 2: GV cho HS gợi ý HS để HS biết: “ Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhậtbằng chu vi đáy nhân với chiều cao” Từ đó muốn tính chiều cao hình hộp chữ nhật ta
có thể lấy diện tích xung quanh chia cho chu vi đáy hình hộp chữ nhật”
Cho HS giải nh sau
Bài giải:
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là: ( 60 + 40 ) x 2 = 200 (cm)
Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là: 6000 : 200 = 30(cm)
Đáp số: 30 cm.
Bài 3: (nếu còn thời gian cho HS làm thêm).Học sinh quan sát hình vẽ
Yêu cầu học sinh nhận xét: khu đất gồm mảnh hình chữ nhật và mảnh hình tam giác vuông, từ đó tính đợc, chẳng hạn:
Chu vi khu đất là: 50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là: 50 x 25 = 1250 (m2)
A BDiện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
50m
25m mm mm mm mm mm
30m 40m
Trang 11- Hiểu đợc điều ngời cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ
con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên.
(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK thuộc hai khổ thơ cuối bài)
II chuẩn bị: – Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy học–
1 Kiểm tra bài cũ
Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, trả lời các câuhỏi về bài đọc
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với việcdiễn tả tâm sự của ngời cha với con khi con đến tuổi tới trờng Hai dòng thơ đầu
“Sang năm con lên bảy…tới trờng” đọc với giọng vui, đầm ấm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
*Đọc thầm khổ thơ 1,2 và cho biết :
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp? (HS trả lời GV chốtlại: Đó là :
+Khổ 1: Giờ con đang lon ton, khắp sân vờn chạy nhảy, chỉ mình con nghe thấy,
Tiếng muôn loài với con.
+ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngợc lại với thê giới
của tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim gió, cây và muôn vật đều biết nghĩ, biết nói,biết hành động nh ngời.)
- Đọc thầm khổ thơ 2, 3 và cho biết thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên?(HS suy nghĩ, trả lời GV chốt lại: Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống
trong thế giới tơng tợng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích
mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ nh ngời Các em sẽ nhìn đời thựchơn Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy, chim không
còn biết nói, gió chỉ còn biết đến thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về…đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng ngời nó với con)
- Đọc thầm khổ thơ 3 và cho biết : Từ giã tuổi thơ, con ngời tìm thấy hạnh phúc
ở đâu? (HS suy nghĩ, trả lời: Con ngời tìm thấy hạnh phúc trong đời thật./ Con ngời
phải giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàng
nh hạnh phúc có đợc trong các chuyện thần thoại, cổ tích
GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, con ngời tìm thấy hạnh phúc trong đời thực Để
có đợc hạnh phúc, con ngời phải vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao
động, bằng hai bàn tay của mình, không giống nh hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trongcác truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt của tiên)
- Bài thơ nói với các em điều gì? (HS phát biểu GV chốt lại: Thế giới của trẻthơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thếgiới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự
do chính hai bàn tay ta gây dựng nên.)
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Ba HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ dới sự hớng dẫn của GV
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ theo trình tự : GV đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc GV giúp HS tìm đúng giọng đọc từng khổ thơ,