- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc III Các hoạt động dạy học: 1 Ổn định lớp: Hát 2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ: Những cánh buồm, trả lời câu hỏi về nội dung bài 3 Bài mới :
Trang 1TUẦN 33Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Đọc và chuẩn trước bài ở nhà
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ: Những
cánh buồm, trả lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc - Tóm tắt các điều luật - Hướng
dẫn học sinh đọc
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, hướng dẫn
học sinh hiểu nghĩa của các từ khó, hướng dẫn đọc
đúng giọng
- Luyện đọc trong cặp
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Những điều luật nào nói lên quyền của trẻ em Việt
Nam trong bài? (Điều 15, 16, 17)
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên? (Điều 15: Quyền
Trang 2của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe; Điều 16:
Quyền học tập của trẻ em; Điều 17: Quyền vui chơi,
giải trí của trẻ em)
- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em (Điều 21)
- Em đã thực hiện được những bổn phận gì? Còn bổn
phận gì em cần cố gắng thực hiện?
- Nội dung của các điều luật trong bài?
( Ý chính : Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em là
văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ
em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và
xã hội)
* Luyện đọc lại:
- Gọi học sinh đọc – nêu giọng đọc
- Gọi học sinh thi đọc
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh về luyện đọc lại bài
- Đặt tên và nêu tên đã đặt
- Giáo viên: Bảng phụ làm bài 3
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 4 (Tr.167)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
và hình lập phương
- 1 học sinh
- Nêu lại cách tính
Trang 3Bài 1: (Dành cho HS khá)
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài giảiDiện tích xung quanh phòng học là:
(6 + 4,5) × 2 × 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:
6 × 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi là:
84 – 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Bài giảia) Thể tích của cái hộp hình lập phương là:
b) 600cm2
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh trước hết tính thể tích bể nước sau
đó tính thời gian để vòi nước chảy đầy bể
Bài giảiThể tích bể là:
2 × 1,5 × 1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở, chữa bài
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở, chữa bài
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Thực hiện giải bài theo hướng dẫn
- 1 học sinh làm bài vào bảng phụ
- Lắng nghe
- Về học bài
Đạo đức: Tiết 33 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (ĐI XE ĐẠP AN TOÀN) I) Mục tiêu:
- Học sinh có kiến thức về đi xe đạp an toàn
- Có kĩ năng đi xe đạp an toàn
- Chấp hành tốt các quy định về giao thông
II) Chuẩn bị:
Trang 4- Học sinh: Liên hệ thực tế khi đi xe đạp
- Giáo viên: SGK An toàn giao thông lớp 5
III) Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình ở SGK, thảo
luận và trả lời các câu hỏi:
+ Nêu những điểm cần chú ý trước khi đi xe đạp ra
( - Đi sát lề đường bên phải
- Đi đúng làn đường dành riêng cho xe thô sơ
- Đi đêm phải có đèn báo hiệu
- Quan sát và xin đường khi rẽ
- Đội mũ bảo hiểm)
+ Nêu những điều không được làm khi đi xe đạp?
(- Không được đi xe đạp của người lớn
- Đi xe dàn hàng ngang trên đường
- Đèo em nhỏ bằng xe đạp của người lớn
- Kéo đẩy xe khác hoặc chở vật nặng cồng kềnh
- Đèo người đứng trên xe hoặc ngồi ngược chiều
- Cầm ô khi đi xe đạp
- Buông thả hai tay, lạng lách trên đường, …)
* Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu học sinh liên hệ xem bản thân đã thực hiện
và chưa thực hiện được quy định nào khi đi xe đạp
- Nhắc nhở học sinh thực hiện tốt các quy định về đi
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện theo
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 5Thứ ba ngày 11 tháng 5 năm 2010
Thể dục: Tiết 65 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”
I/ Mục tiêu:
- Ôn phát cầu và chuyển cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Học trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II/ Địa điểm-Phương tiện:
- Trên sân trường vệ sinh nơi tập
- Cán sự còi, Mỗi tổ tối thiểu 5 quả bóng rổ, mỗi học sinh 1 quả cầu Kẻ sân để chơi trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một
hàng dọc hoặc theo vòng tròn trong sân
- Đi thường và hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông , vai
+ Ôn phát cầu bằng mu bàn chân
+Ôn chuyển cầu bằng mu bàn chân theo nhóm 2-3
người
- Ném bóng
+ Ôn cầm bóng bằng một tay trên vai
+ Học cách ném ném bóng vào rổ bằng một tay trên
Trang 6Toán: Tiết 162 LUYỆN TẬP (169) I) Mục tiêu:
- Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng bài tập 1
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Bài 3 (trang 162)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi học sinh nêu yêu cầu – nêu cách làm
1,5 × 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao của bể nước là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m
- 1 học sinh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vào sách, nối tiép nêu kết quả điền vào bảng phụ- nhận xét
- 1 học sinh nêu bài toán, 1 học sinh nêu yêu cầu
- Tóm tắt rồi giải bài vào vở
Trang 7Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
Tóm tắt
Khối nhựa cạnh : 10cm gấp đôi cạnh khối gỗ
Stp khối nhựa gấp : ? lần Stp khối gỗ
Bài giảiDiện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là:
10 × 10 × 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương là:
5 × 5 × 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn
phần khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần
- Qua bài tập yêu cầu học sinh rút ra nhận xét: Cạnh
hình lập phương gấp lên 2 lần thì diện tích toàn phần
của hình lập phương gấp lên 4 lần
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ
em (BT2)
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: bảng phụ để học sinh làm bài tập 2
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Nêu cách viết hoa tên các cơ
quan, tổ chức, đơn vị
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính tả:
- 2 học sinh
- Đọc bài thơ cần viết chính
tả, lớp đọc thầm
Trang 8- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài thơ? (Ca ngợi
lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rât quan trọng đối
với cuộc đời đứa trẻ)
- Lưu ý học sinh một số từ ngữ khó viết, cách trình
bày bài thơ
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Chấm, chữa một số bài
c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: Chép lại tên các cơ quan, tổ chức trong
đoạn văn (SGK) Tên các cơ quan, tổ chức ấy được
viết như thế nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập, 1 học
sinh làm bài vào bảng phụ
- Yêu cầu học sinh dán bài làm ở bảng lớp, trình bày
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
* Đáp án:
Ủy ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
=> Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tên đó Riêng dòng 4 chữ về tuy đứng đầu bộ phận
nhưng không viết hoa vì là quan hệ từ
- Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thụy Điển
=> Thủy Điện viết hoa chữ cái đầu của cả hai tiếng
(viết như tên riêng Việt Nam) của là quan hệ từ nên
không viết hoa Hai bộ phận còn lại viết như trên
- Nghe, soát lỗi
- Chữa bài vào vở
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- 1 học sinh đọc đoạn văn ở SGK
- Làm bài vào vở, 1 số học sinh làm vào phiếu
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2)
- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ BT4
Trang 9II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng phụ viết yêu cầu bài tập 1, bảng nhóm
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Nêu tác dụng của dấu hai chấm,
lấy ví dụ
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: Em hiểu nghĩa của từ: “trẻ em” như thế
nào? Chọn ý đúng
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài ở SGK sau đó chữa bài ở
bảng phụ
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án:
c) Người dưới 16 tuổi
Bài tập 2: Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em Đặt câu
với một từ mà em vừa tìm được
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm để học
sinh làm bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại các từ học sinh tìm đúng, tuyên
dương nhóm tìm được nhiều từ đúng; yêu cầu học
Trẻ em như nụ hoa mới nở.)
Bài tập 4: Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn
hợp với mỗi chỗ trống
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở bài tập
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án:
a) Tre già măng mọc
b) Tre non dễ uốn
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Vài học sinh nêu
- Nghe, ghi nhớ
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở bài tập
- Phát biểu ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 10c) Trẻ người non dạ
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói
- Hỏi học sinh về nghĩa của các câu thành ngữ, tục
- Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Truyện đọc 5, sách, báo (sưu tầm)
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Kể lại 1 – 2 đoạn của câu
chuyện: Nhà vô địch; nêu ý nghĩa câu chuyện
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- Gọi học sinh đọc đề bài
Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc
được đọc nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội
chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn
phận với gia đình, nhà trường và xã hội)
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài,
gạch chân dưới các từ ngữ quan trọng
- Gọi 4 học sinh tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý ở SGK
- Gọi 1 số học sinh giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- Nối tiếp đọc các gợi ý
- Giới thiệu câu chuyện sẽ kể
- Kể chuyện trong nhóm,
Trang 11về ý nghĩa câu chuyện
- Gọi học sinh thi kể chuyện trước lớp, kể xong nói ý
nghĩa của câu chuyện hoặc trao đổi với các bạn về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- Cùng học sinh nhận xét, đánh giá học sinh kể
chuyện
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh về kể lại chuyện, chuẩn bị
bài sau
trao đổi về ý nghĩa truyện
- Thi kể chuyện trước lớp, trao đổi với học sinh dưới lớp
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ
có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính 2 bàn tay con gây dựng lên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- HS khá, giỏi đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Học thuộc bài ở nhà
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em,
trả lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, giúp học sinh
hiểu nghĩa một số từ khó, sửa giọng đọc cho học sinh
- 1 – 2 học sinh đọc toàn bài
- Trả lời câu hỏi
Trang 12- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui
vẻ và đẹp
( “Giờ con đang lon ton
Khắp sân vườn chạy nhảy
Chỉ mình con nghe thấy
Tiếng muôn loài với con”)
- Thế giới tuổi thay đổi như thế nào khi lớn lên?
(Quan thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống trong
thế giới tưởng tượng mà các em sẽ nhìn đời thực tế
hơn Thế giới của các em sẽ trở thành thế giới hiện
thực)
- Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở
đâu? (Ở trong đời thật)
- Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
Ý chính: Bài thơ là lời người cha muốn nói với con :
Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống
hạnh phúc thật sự do chính 2 bàn tay con gây dựng
lên
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Gọi học sinh đọc
- Gọi học sinh nêu giọng đọc
- Goi học sinh thi đọc thuộc lòng
4 Củng cố :
- Gọi học sinh nêu lại ý chính của bài
- Liên hệ thực tế giáo dục học sinh
5 Dặn dò : Dặn học sinh tiếp tục học thuộc lòng bài
thơ
- 1 học sinh đọc 2 khổ thơ đầu
- Trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc khổ 3
- Trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc 3 khổ thơ
Trang 13III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Bài 3
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh tính: chiều dài mảnh vườn từ
đó tính diện tích và số rau thu được trên mảnh vườn
đó
- Yêu cầu học sinh tự giải bài, 1 học sinh chữa bài ở
bảng lớp
Bài giảiNửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn là:
80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn là:
50 × 30 = 1500 (m2)
Số kg rau thu hoạch được là:
15 : 10 × 1500 = 2250 (kg)Đáp số: 2250 kg
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh tính chu vi đáy hình hộp chữ
nhật sau đó tính chiều cao
- Yêu cầu học sinh giải bài
Bài giảiChu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
(60 + 40) × 2 = 200(cm)Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30cm
Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
- Hướng dẫn học sinh trước hết cần tính độ dài thật
của mảnh đất sau đó phân tích hình vẽ để tính diện
- 1 học sinh nêu bài toán
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Làm bài, chữa bài
- 1 học sinh nêu bài toán
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Làm bài vào vở
- 1 học sinh nêu bài toán
- Làm bài vào vở theo hướng dẫn
- 1 HS chữa bài trên bảng lớp
Trang 14Độ dài thật cạnh CD là:
3 × 1000 = 3000 (cm) hay 30m
Độ dài thật cạnh DE là:
4 × 1000 = 4000(cm) hay 40mChu vi mảnh đất đó là:
50 + 25 + 30 + 25 = 170(m)Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là:
30 × 40 : 2 = 600(m2)Diện tích cả mảnh đất ABCDE là:
1250 + 600 = 1850(m2) Đáp số: 170m; 1850m2
- Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa vào dàn ý đã lập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: 1 số tờ phiếu để học sinh lập dàn ý
III) Các hoạt động dạy học;
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo bài văn tả người
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài tập 1: Lập dàn ý chi tiết cho một trong các đề
văn (SGK) Dựa theo dàn ý đã lập, trình bày miệng
một đoạn trong bài văn
- Nêu yêu cầu bài tập 1
- Gọi học sinh đọc các đề văn ở SGK
- Gọi học sinh đọc các gợi ý ở SGK
- Yêu cầu học sinh lập dàn ý vào vở bài tập; phát
phiếu để 1 số học sinh lập dàn ý vào phiếu