1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 5- TUAN 33

13 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nêu: Đọc với giọng thông báo rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng khoản mục; nhấn giọng ở những từ ngữ: yêu quý, kính trọng, hiếu thảo, lễ phép, thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ, chăm ch

Trang 1

TUẦN 33

Thứ hai ngày tháng 5 năm 2010

Tập đọc: LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I Mục tiêu:

1 Mục tiêu chung:

- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- GDHS biết và thực hiện quyền và bổn phận của mình

2 MTR: Tiến phát âm đúng tiếng có âm đầu là t, th, l, n; các tiếng chứa âm đôi iê.

II ĐDDH: Thẻ từ, bảng phụ.

III Phương pháp: Thực hành, thảo luận, giảng giải, …

IV Các hoạt động dạy và học:

Bài cũ: Y/c HS đọc HTL bài “Những

cánh buồm ”, trả lời câu hỏi về ND bài.

- Nhận xét, ghi điểm

- HS đọc bài và trả lời theo y/c

- Lắng nghe

Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Luyện đọc đúng:

- HD đọc: Đọc bài với giọng thông báo

rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng điều

luật, từng khoản mục

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, lớp ĐT và chia

đoạn?

- Chốt ý, y/c HS lấy bút chì đánh dấu

vào SGK

+ Nối tiếp đọc theo đoạn lần 1:

- HD phát âm: chăm sóc, sức khoẻ,

lành mạnh, lễ phép, giữ gìn, …

+ HS nối tiếp đọc theo đoạn lần 2, giúp

HS hiểu nghĩa các từ chú giải: SGK

+ HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3

+ Luyện đọc theo nhóm 2

+ GV đọc mẫu

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Chia thành 4 đoạn: mỗi điều luật

là một đoạn

- HS lấy bút chì đánh dấu vào SGK

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

- HS phát âm theo hướng dẫn

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

- HS nêu nghĩa của các từ chú giải

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3

- HS luyện đọc theo N2

- Lắng nghe

Lắng nghe và sửa sai cho Tiến khi em trả lời.

HĐ3: Tìm hiểu bài:

- Y/c HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

sau:

+ Những điều luật nào trong bài nêu

lên quyền của trẻ em Việt Nam?

- HS làm việc theo yêu cầu, dự kiến trả lời:

+ Điều 15, 16, 17

Lắng nghe và sửa sai cho Tiến khi em trả lời.

Trang 2

+ N2: Đặt tên cho mỗi điều luật nói

trên?

+ Điều luật nào nói về bổn phận của

trẻ em?

+ Nêu những bổn phận của trẻ em được

quy định trong luật?

+ Em đã thực hiện được những bổn

phận gì? Những bổn phận gì cần tiếp

tục cố gắng?

+ Chốt ý đúng

- Nội dung chính của bài này là gì?

- Chốt ý, y/c HS nối tiếp nhắc lại

+ HS thảo luận theo N2 và trả lời

theo suy nghĩ của các em, VD: Điều 15: Quyền trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ; điều 16: Quyền học tập của trẻ em; điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em.

+ Điều 21

+ HS đọc ND 5 bổn phận của trẻ em được quy định trong điều 21

+ HS trả lời theo cảm nhận

- Lắng nghe và nối tiếp nhắc lại

+ Nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ,

chăm sóc và giáo dục trẻ em.

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:

- Theo các em, các em thích chọn đoạn

nào để luyện đọc?

- Nêu cách đọc đoạn này?

- Chốt ý đúng

- Lđọc theo N2, dạy cá nhân cho Tiến

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

- Hướng cho HS chọn điều 21 để đọc

- HS nêu: Đọc với giọng thông báo

rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng khoản mục; nhấn giọng ở những từ ngữ: yêu quý, kính trọng, hiếu thảo,

lễ phép, thương yêu, đoàn kết, giúp

đỡ, chăm chỉ, giữ gìn, rèn luyện, thực hiện, tôn trọng, bảo vệ, …

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Luyện đọc theo N2

- Thi đọc trước lớp

- Lắng nghe

Dạy cá nhân cho Tiến.

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

- Liên hệ, dặn học bài, đọc trước bài

“Sang năm con lên bảy”

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Ghi đầu bài

Toán: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

Trang 3

I Mục tiêu:

- HS thuộc công thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học.

- Vận dụng tính diện tích và thể tích một số hình trong thực tế

- GDHS phát huy óc thông minh, sáng tạo

II ĐDDH: SGK, ND trò chơi.

III Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp, giảng giải.

IV Các hoạt động dạy và học:

*Bài cũ: Y/c HS làm những bài còn lại

trong SGK trang 167 Nhận xét, ghi điểm

- HS làm BT, lớp theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe

HĐ1: Củng cố về lý thuyết:

- Y/c HS làm việc theo N4: Ghi lại các

công thức tính diện tích và thể tích của

HHCN và HLP

- T/c cho đại diện nhóm trình bày

- Chốt ý đúng

- HS làm việc theo N4, dự kiến kết quả:

+ HHCN: S = (a + b) x 2 x c

S = S + S x 2

V = a x b x c + HLP: S = a x a x 4

S = a x a x 6

V = a x a x a

HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập:

- Y/c HS làm BT2; 3 SGK tr.168, em nào

làm xong làm thêm BT1

- HD thêm cho HS yếu:

+ BT2: HS tự là bài rồi chữa bài

+ BT3: Y/c HS tính thể tích bể nước trước,

sau đó tính thời gian để vòi nước chảy vào

bể

+ BT1: HDHS tính DT cần quét vôi bằng

cách: Tính DT xung quanh cộng với DT

trần nhà, rồi trừ đi DT các cửa

- Chấm bài, nhận xét

- HS làm bài theo yêu cầu, dự kiến kết quả bài lảm của HS

+ BT2: Thể tích cái hộp hình lập phương là:

10 x 10 x 10 = 1000 (cm)

Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần HLP, DT giấy màu cần dùng là:

10 x 10 x 6 = 600 (cm) Đáp số: 1000 cm ; 600 cm

+ BT3: Thể tích bể là:

2 x 1,5 x 1 = 3 (m)

Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

+ BT1: DT xung quanh của phòng học là:

( 6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m)

Diện tích trần nhà là:

6 x 4,5 = 27 (m)

Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 - 8,5 = 102,5 (m)

Đáp số: 102,5 m

HĐ2: Củng cố, dặn dò:

- Ôn cách tính diện tích và thể tích các

hình đã học

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 4

Lịch sử: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1 MT chung:

- HS nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến 1954 (thời kì kháng chiến chống thực dận Pháp)

- GDHS lòng yêu nước, tinh thần chống giặc ngoại xâm

2 MTR: Tiến viết đúng các chữ có âm đầu là nh và các tiếng chứa vần an, ăng, iê.

II ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập, ND trò chơi

III Phương pháp: Thảo luận, trò chơi.

IV Các hoạt động dạy và học:

Bài mới: Giới thiệu bài.

- Nêu nhiệm vụ, yêu cầu của tiết học - Lắng nghe

HĐ1: Giai đoạn từ 1858 đến 1954:

- N4: Y/c HS hệ thống những mốc thời

gian, sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử tiêu

biểu từ năm 1858 đến 1945?

- T/c cho đại diện nhóm trình bày

- Chốt ý đúng:

- HS làm việc theo nhóm 4 vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

Sửa sai cho Tiến khi

em trả lời

HĐ2: Trò chơi “theo dòng lịch sử”:

- Giới thiệu trò chơi và HD cách chơi: Cho

sẵn một số sự kiện lịch sử, yêu cầu HS sắp

xếp theo thứ tự thời gian Trong cùng một

thời gian, nhóm nào hoàn thành nhanh

nhất và đúng nhất là thắng cuộc

- T/c cho HS chơi

- Nhận xét trò chơi

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Chơi theo hướng dẫn

- Lắng nghe

Sửa sai cho Tiến khi

em trả lời.

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS ôn bài để tiết sau ôn tập tiếp

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Ghi đầu bài

Phiếu học tập của HĐ1

1 - 9 - 1858 Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta

1859 - 1864 Phong trào chống Pháp do Trương Định lãnh đạo Trương Định

5 - 7 - 1885 Cuộc phản công ở kinh thành Huế Tôn Thất Thuyết

5 - 6 - 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước Nguyễn Tất Thành

3 - 2- 1930 Đảng cộng sản Việt Nam thành lập Nguyễn Ái Quốc

1930 - 1931 Phong trào Xô -Viết Nghệ - Tĩnh

8 - 1945 Cách mạng tháng Tám thành công

2- 9- 1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc Lập Hồ Chí Minh

19- 12 - 1946 Bác Hồ đọc lời kêu gọi toàn quốc khãng chiến Hồ Chí Minh

1947 Chiến thắng Việt Bắc Thu - Đông

7 - 5 - 1954 Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ Phan Đình Giót

Trang 5

Chính tả: TRONG LỜI MẸ HÁT (nghe-viết)

I Mục tiêu:

1 MT chung:

- HS nhớ -viết đúng bài CT (14 dòng đầu), trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn : “Công ước về quyền trẻ em”.

- GDHS ý thức rèn luyện chữ viết

2 MTR: Tiến viết đúng các chữ có âm đầu là nh và các tiếng chứa vần an, ăng, iê.

II ĐDDH: Phiếu học tập ghi ND bài tập 2, 3

III Phương pháp: Thực hành, động não, trò chơi.

IV Các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

HĐ2: Hướng dẫn HS nghe-viết:

- Y/c 1 HS đọc bài “Trong lời mẹ hát”

Trong SGK

- Y/c 1 HS đọc HTL bài thơ

- Hỏi ND bài?

- Nhắc HS lưu ý những chữ có thể viết sai:

dòng sông, chòng chành, sẽ, đồng xanh,

- Y/c HS viết vào vở nháp

- GV đọc cho HS nghe - viết bài CT

- Tổ chức cho HS soát lỗi chính tả, chấm

bài, nhận xét

- HS đọc thầm theo bạn

- HS nêu Nd bài: Ca ngợi lời hát,

lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Viết vào vở nháp

- HS viết bài

- Soát lỗi theo cặp

Y/c Tiến đọc lại các tiếng

có âm đầu

t, th

HĐ3: HD HS làm bài tập Chính tả:

+ BT2: - Gọi 1 HS nối tiếp đọc ND BT2,

lớp ĐT

- Y/c 1 HS đọc phần lệnh và đoạn văn; 1

HS đọc phần chú giải từ khó trong bài

- Y/c HS đọc thầm đoạn văn, hỏi: Đoạn

văn nói về điều gì?

- Y/c HS làm việc theo N4: Hoàn thành

ND phiếu học tập.

- T/c cho các nhóm trình bày

- Chốt ý đúng: SGV trang 252

+ BT2 : đọc và trả lời:

- HS làm theo yêu cầu

- Công ước về quyền trẻ em là văn

bản quốc tế đầu tiên đề cập toàn diện các quyền của trẻ em, ….

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và ghi nhớ

Sửa sai cho Tiến nếu em trả lời

HĐ3 : Củng cố, dặn dò :

- Dặn HS làm lại các BT sai (nếu có).

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày 05 tháng 5 năm 2010

Trang 6

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

1 MT chung:

- HS biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, 2)

- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa thành ngữ, TN nêu ở BT4

- GDHS biết

2 MTR: Tiến phát âm đúng các tiếng có âm đôi iê ; có âm đầu t, th, l, n.

II ĐDDH: Bảng phụ, bảng nhóm, phiếu học tập.

III Phương pháp: Thảo luận, thực hành, trò chơi.

IV Các hoạt động dạy và học:

Bài cũ: Tìm 3 VD nói về 3 tác dụng của

dấu phẩy- dựa theo bảng tổng kết ở BT1

- Nhận xét

- Lắng nghe

Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ BT1: Y/c 1 HS đọc ND BT1, lớp theo

dõi trong SGK

- Y/c HS trả lời và giải thích tại sao em

xem đó là câu trả lời đúng?

- Nhận xét, chốt ý đúng: Ý c: Người dưới

16 tuổi được xem là trẻ em

+ BT2: Gọi 1 HS đọc y/c của BT2

- Y/c HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ và

làm việc theo nhóm 4

- T/c cho đại diện nhóm trình bày ý kiến,

dwois hình thức trò chơi “Ai nhanh hơn”

- Chốt ý đúng: SGV trang 254

+ BT3: Gọi 1 HS đọc y/c của BT2, làm

việc theo N2

- Gợi ý để HS có thể tìm ra những hình

ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em VD:

so sánh để thấy nổi bật những đặc điểm

thể hiện vẻ đẹp về hình dáng, tính tình,

tâm hồn, …

- T/c cho các nhóm trình bày, chốt ý

+ BT4: HS làm vào vở, điền xong, y/c

HS giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ vừa

điền

- Chốt ý đúng: SGv trang 255

- Lắng nghe

+ BT1: 1 HS đọc y/c của BT1

- Thực hiện theo y/c

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe và ghi nhớ

+ BT2: HS đọc yêu cầu đề bài

- Lớp ĐT và làm việc theo y/cầu.

- Trình bày ý kiến, lớp nhận xét

- Lắng nghe

+ BT3: HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

+ BT4: HS làm bài vào vở, giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu

- Lắng nghe

Sửa sai cho Tiến nếu em trả lời

HĐ2: Củng cố, dặn dò:

- Về nhà làm BT còn lại, xem bài tiếp…

ôn lại kiến thức về dấuắcau

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

Toán: LUYỆN TẬP

Trang 7

I Mục tiêu:

- HS biết tính diện tích và thể tích trong các trường hợp đơn giản

- Vận dụng làm bài tập đúng

- GDHS phát huy óc thông minh, sáng tạo

II ĐDDH: SGK, bảng phụ.

III Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp, giảng giải.

IV Các hoạt động dạy và học:

Bài cũ: Y/c HS làm các bài tập còn lại

trong SGK trang 168

- Nhận xét, ghi điểm

- HS làm BT, lớp theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe

Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện tập

- Y/c HS làm BT1, 2 SGK trang 169,

em nào làm xong làm thêm các bài

còn lại

- Hướng dẫn thêm cho HS yếu:

+ BT1: HS làm vào phiếu học tập đã

ghi sẵn ND bài tập 1

- Gọi HS báo cáo kết quả rồi chữa bài

- Chốt ý đúng

+ BT2: Gọi ý để HS biết cách tính

chiều cao HHCN khi biết thể tích và

diện tích đáy của nó ( h = V : S)

+ BT3: Em nào làm xong thì tiếp tục

làm Gọi ý: Trước hết tính cạnh khối

gỗ là 10 : 2 = 5 (cm) Sau đó HS có

thể tính DT toàn phần của khối nhựa

và khối gỗ, rồi so sánh DT toàn phần

của 2 khổi đó

- Chấm chữa bài, nhận xét

- Lắng nghe

- HS làm bài tập theo yêu cầu, dự kiến kết quả bài làm của HS:

+ BT1: HS làm vào phiếu như hướng dẫn, báo cáo kết quả, lớp nhận xét, bổ sung

+ BT2: Diện tích đáy bể là:

1,5 x 0,8 = 1,2 (m)

Chiều cao đáy bể là:

1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m

+ BT3: DT toàn phần khối nhựa HLP là:

(10 x 10) x 6 = 600 (cm)

Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phương là:

(5 x 5) x 6 = 150 (cm)

S khối nhựa gấp S khối gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 (lần)

- Lắng nghe

HĐ2: Củng cố, dặn dò:

- Ôn tập về cách tính S và V của các

hình đã học

- Làm thêm các bài còn lại

- Lắng nghe và ghi nhớ

Thể tích 1728cm 42,875cm S 140cm 2,04m

S 236cm 3,24cm Thể tích 240cm 0,36cm

Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Trang 8

I Mục tiêu :

1 MT chung: - Lập dàn ý và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về gia đình, nhà

trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội

- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GDHS mạnh dạn, biết thực hiện bổn phận của mình

2 MTR : Tiến phát âm đúng các tiếng có âm đầu là l, n, th, t và các tiếng chứa âm đôi iê.

II ĐDDH : Một số câu chuyện tham khảo.

III Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

IV Các phương pháp dạy và học:

*Bài cũ : Gọi HS kể lại câu chuyện Lớp tôi

nêu ý nghĩa của câu chuyện ?

- Nhận xét, ghi điểm

- 2 HS kể và trả lời theo yêu cầu

- Lắng nghe và theo dõi

*Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1 : Hướng dẫn HS kể chuyện :

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài :

- Y/c 1 HS đọc đề bài, gạch dưới những từ

ngữ nêu trọng tâm của đề bài : Kể lại một câu

chuyện em đã được nghe hoặc được đọc nói

về gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc,

giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn

phận với nhà trường, gia đình, xã hội.

- Y/c 4 HS nối tiếp đọc đọc gợi ý 1, 2, 3, 4

(ND- tìm câu chuyện ở đâu ? cách KC- thảo

luận)).

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho tiết kể

chuyện, y/c HS nối tiếp nói về câu chuyện của

mình

- Lắng nghe

- Lắng nghe và theo dõi

- Nối tiếp đọc gợi ý, lớp theo dõi

- Nối tiếp nói về câu chuyện của mình

Lắng nghe Tiến phát biểu

và kể chuyện

để sửa phát âm cho Tiến.

HĐ2 : HDHS kể chuyện, trao đổi về ý nghiã

câu chuyện:

- Y/c HS kể theo N2 : Từng cặp kể cho nhau

nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về

ND, ý nghĩa của câu chuyện.

- Dạy cá nhân cho Tiến

- T/c cho HS thi kể trước lớp

- T/c cho HS bình chọn bạn kể hay nhất theo

các tiêu chí đã ghi ở bảng phụ

- Nhận xét

+ Thực hành kể chuyện:

- Kể chuyện theo nhóm 2

- Thi kể trước lớp, trao đổi và nói

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Bình chọn bạn kể hay, câu chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất.

- Lắng nghe

Lắng nghe Tiến phát biểu

và kể chuyện

để sửa phát âm cho Tiến.

HĐ3 : Củng cố, dặn dò :

- Dặn về nhà kể chuyện cho người thân nghe,

chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau Kể

chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Ghi đầu bài

Thứ tư ngày tháng 5 năm 2010

Trang 9

Tập đọc: SANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục tiêu:

1 Mục tiêu chung:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi ấu thơ, con sẽ có một

cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên

- GDHS biết vâng lời cha mẹ

2 MTR: Tiến phát âm đúng tiếng có âm đầu là t, th, l, n; các tiếng chứa âm đôi iê.

II ĐDDH: Thẻ từ, bảng phụ.

III Phương pháp: Thực hành, thảo luận, giảng giải, …

IV Các hoạt động dạy và học:

Bài cũ: Y/c HS đọc HTL bài Luật Bảo

vệ và chăm sóc trẻ em”, trả lời câu hỏi

về ND bài

- Nhận xét, ghi điểm

- HS đọc bài và trả lời theo y/c

- Lắng nghe

Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Luyện đọc đúng:

- HD đọc: Đọc lưu loát, đúng nhịp thơ;

giọng nhẹ nhàng, trầm lắng phù hợp

với việc diễn tả tâm sự của người cha

với con khi con đến tuổi tới trường; 2

dòng thơ đầu đọc với giọng vui, đầm

ấm

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, lớp ĐT và chia

đoạn?

- Chốt ý, y/c HS lấy bút chì đánh dấu

vào SGK

+ Nối tiếp đọc theo đoạn lần 1:

- HD phát âm: sân vườn, nữa, giành

lấy, …

+ HS nối tiếp đọc theo đoạn lần 2, giúp

HS hiểu nghĩa các từ chú giải: SGK

+ HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3

+ Luyện đọc theo nhóm 2

+ GV đọc mẫu

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Chia thành 3 đoạn: mỗi khổ thơ

là mỗi đoạn.

- HS lấy bút chì đánh dấu vào SGK

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

- HS phát âm theo hướng dẫn

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

- HS nêu nghĩa của các từ chú giải

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3

- HS luyện đọc theo N2

- Lắng nghe

Lắng nghe và sửa sai cho Tiến khi em trả lời.

HĐ3: Tìm hiểu bài:

- Y/c HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

sau:

+ Những câu thơ nào cha thấy thế giới

trẻ thơ rất vui và đẹp?

- HS làm việc theo yêu cầu, dự kiến trả lời:

+ Những câu thơ trong khổ thơ 1, 2:

Khổ thơ 1: Giờ con đang lon ton/

Khắp sân vườn chạy nhảy/ Chỉ mình con nghe thấy/ Tiếng muôn loài với con; Khổ thơ 2: Những câu thơ nói

về thế giới ngày mai theo cách nói ngược lại với thế giới tuổi thơ, …

Lắng nghe và sửa sai cho Tiến khi em trả lời.

Trang 10

+ Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế

nào khi ta lớn lên?

+ Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy

hạnh phúc ở đâu?

+ GV chốt ý: từ giã tuổi ấu thơ, con

người tìm thấy hạnh phúc trong đời

thực Để có được hạnh phúc, con người

phải vất vả, khó khăn vì phải giành lấy

hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn

tay của mình, không giống như hạnh

phúc tìm thấy dễ dàng như trong các

truyện thần thoại nhờ sự giúp đỡ của

ông bụ, bà tiên, …

+ Bài thơ muốn nói với các em điều gì?

+ Chốt ý: Thế giới của tuổi thơ rất vui

và đẹp vì đó là thế giới của chuyện cổ

tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế

giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy

nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh

phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây

dựng nên

- Nội dung chính của bài này là gì?

- Chốt ý, y/c HS nối tiếp nhắc lại

+ Qua thời thơ ấu, sẽ không còn sống trong thế giới cổ tích nữa mà sống trong thế giới thực hơn ….

+ Con tìm thấy hạnh phúc trong đời thật

- Lắng nghe

+ HS trả lời theo cảm nhận

- Lắng nghe

+ Khi lớn lên từ giã tuổi ấu thơ, con

sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật

sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên.

- Lắng nghe và nối tiếp nhắc lại

Lắng nghe và sửa sai cho Tiến khi em trả lời.

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:

- Theo các em, các em thích chọn đoạn

nào để luyện đọc?

- Nêu cách đọc đoạn này?

- Chốt ý đúng

- Lđọc theo N2, dạy cá nhân cho Tiến

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

- Hướng cho HS chọn khổ thơ 3

- HS nêu: giọng nhẹ nhàng, trầm

lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con đến tuổi tới trường

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Luyện đọc theo N2

- Thi đọc trước lớp

- Lắng nghe

Dạy cá nhân cho Tiến.

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

- Liên hệ, dặn học bài, đọc trước bài

“Lớp học trên đường”

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Ghi đầu bài

Ngày đăng: 08/07/2014, 16:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đã học. - GA LOP 5- TUAN 33
nh đã học (Trang 3)
Hình đã học. - GA LOP 5- TUAN 33
nh đã học (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w