II/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm và trả lời các câu hỏi về bài 2- Dạy bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết h
Trang 11- Đọc lu loát toàn bài:
-Đọc đúng các từ mới và từ khó trong bài
-Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng ; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, khoản mục.2- Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung của các điều luật Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nớc nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn
phận của trẻ em đối với gia đình và XH Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật Bảo vê, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm và trả lời các câu hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc lớt 3 điều 15,16,17:
+ Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền
của trẻ em Việt Nam?
+Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc điều 21:
+Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?
+Nêu những bổn phận của trẻ em đợc quy định
trong điều luật?
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm bổn phận 1, 2, 3
trong điều 21 trong nhóm 2
-Mỗi điều luật là một đoạn
Trang 2Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và chu vi các hình đã học
6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
*Bài giải:
a) Thể tích cái hộp hình lập phơng là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm2) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần HLP Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)
Đáp số: a) 1000 cm2 b) 600 cm2
*Bài giải:
Thể tích bể là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nớc chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Trang 3Tiết 4: Khoa học
$65: Tác động của con ngời
đến môi trờng rừng
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
-Nêu tác hịa của việc phá rừng
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 134, 135, SGK Phiếu học tập
-Su tầm các t liệu, thông tin về rừng ở địa phơng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu nội dung phần Bạn cần biết.
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu đợc tác hại của việc phá rừng
Trang 4Tiết 5: Mĩ thuật
$33: Vẽ trang trí
Trang trí cổng trại hoặc lều trại thiếu nhi.
I/Muc tiêu:
-HS hiểu vai trò ý nghĩa của traị thiếu nhi
-HS biết cách trang trí vàtrang trí đợc cổng trại, lều trại theo ý thích
-HS yêu thích các hoạt động của tập thể
-Giáo viên cho hoc sinh quan sat một số
tranh ảnh về hội trại
+ Hội trại thờng đợc tổ chức vào những
-Vẽ màu tơi sáng ở hoạ tiết và nền
d/ Hoạt động 3: Thực hành:
-GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng
-Nhắc HS chọn những hoạ tiết đơn giản để
hoàn thành bài vẽ tại lớp
-HS thực hành vẽ theo nhóm
e/ Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
-Chọn một số bài vẽ để cả lớp nhận xét và xếp loại theo các tiêu chí
+Cách bố cục (Hài hoà ,cân đối)+Vẽ hoạ tiết (đều,đẹp.)
Trang 5III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập :
*Bài tập 1 (147):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại
nội dung bài
-HS làm việc cá nhân
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2 (148):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
*Bài tập 3 (148):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời 4 HS nối tiếp trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
-Trẻ em nh nụ hoa mới nở
-Lũ trẻ ríu rít nh bầy chim non
Trang 6Tiết 2: Chính tả (nghe viết) –
$33: Trong lời mẹ hát
Luyện tập viết hoa
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát
-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em - để làm bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết trớc
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS nghe – viế t :
- GV đọc bài viết Cả lớp theo dõi
+Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: ngọt ngào, chòng chành,
nôn nao, lời ru,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu thơ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lời câu hỏi:
+Đoạn văn nói điều gì?
-GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ
chức có trong đoạn văn
-GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ
Uy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ emLiên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu tạo tên
nhng không viết hoa vì chúng là quan hệ từ)
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Trang 7Tiết 3: Toán
$162: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
Chiều cao 5 cm 0,6 mChiều dài 8cm 1,2 mChiều rộng 6 cm 0,5 m
1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m
*Bài giải:
Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là:
(10 x 10) x 6 = 600 (cm2)Cạnh của khối gỗ HLP là:
10 : 2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là:
(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:
Trang 8III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trớc.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học.
2.2-Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép.
-GV cho các nhóm HS tự chọn một mô hình lắp
ghép theo gợi ý trong SGK hoặc tự su tầm.
-GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô và
Trang 9- Học trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động.
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện:
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi ngời một còi, Mỗi tổ tối thiểu 5 quả bóng rổ, mỗi học sinh 1quả cầu Kẻ sân để chơi trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Trang 10-Hiểu câu chuyện ;trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2-Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện, sách, báo liên quan
-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
2-Bài mới:
1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo một hàng dọc hoặc theo vòng tròn
trong sân
- Đi thờng và hít thở sâu
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông ,
-ĐHTL: GV
* * * * *
* * * * *-ĐHTC : GV
* * * * * * * * *
Trang 112.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-H ớng dẫn HS kể chuyện :
a) Hớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
-Mời một HS đọc yêu cầu của đề
nghe hoặc đã đọc ngoài chơng trình …
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu truyện
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý
sơ lợc của câu chuyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về
nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn:
+Bạn có câu chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
+Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
-HS đọc đề
Kể chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc về Gia đình, nhà tr ờng và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn
về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- Ôn tập, củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả ngời – một dàn ý đủ 3 phần ; các
ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗi HS
- Ôn luyện kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả ngời – trình bày rõ ràng, rành mạch,
tự nhiên, tự tin
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn 3 đề văn
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-H
ớng dẫn HS luyện tập :
*Bài tập 1:
Trang 12Chọn đề bài:
-Mời một HS đọc yêu cầu trong SGK
-GV dán trên bảng lớp tờ phiếu đã viết 3 đề bài,
cùng HS phân tích từng đề – gạch chân những từ
ngữ quan trọng
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Mời một số HS nói đề bài các em chọn
Lập dàn ý:
-GV mời HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK
-GV nhắc HS : Dàn ý bài văn tả ngời cần xây
dựng theo gợi ý trong SGK song các ý cụ thể phải
thể hiện sự quan sát riêng của mỗi em, giúp các
em có thể dựa vào dàn ý để tả ngời đó (trình bày
-Mời 1 HS yêu cầu của bài
-HS dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày trong
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
*Bài giải:
Nửa chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vờn hình chữ nhật là:
80 – 30 = 50 (m)
Trang 13*Bài giải:
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
(60 + 40) x 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm
*Bài giải:
Độ dài thật cạnh AB là:
5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m Độ dài thật cạnh BC là:
2,5 x 1000 = 2500 (cm) hay 25m Độ dài thật cạnh CD là:
3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m Độ dài thật cạnh DE là:
4 x 1000 = 4000 (cm) hay 40m Chu vi mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là:
50 x 25 = 1250 (m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600 (m2)
Diện tích mảnh đất hình ABCDE là:
1250 + 600 = 1850 (m2) Đáp số: a) 170 m ; b) 1850 m2.3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Tiết 5: Lịch sử
$33: Ôn tập : Lịch sử nớc ta
từ giữa thế kỉ XIX đến nay
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
-Nội dung chính của thời kì lịch sử nớc ta từ năm 1858 đến nay
-Y nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám và đại thắng mùa xuân năm 1975
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-Tranh, ảnh, t liệu liên quan tới kiến thức các bài
-Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng đồn Phố Ràng?
2-Bài mới:
Trang 14nghiên cứu, ôn tập một thời kì, theo 4 nội dung:
+Nội dung chính của thời kì ;
+Các niên đại quan trọng ;
-GV nêu: Từ sau năm 1975, cả nớc cùng bớc vào
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Từ năm
1986 đến nay, dới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân
ta đã tiến hành công cuộc đổi mới và thu đợc nhiều
thành tựu quan trọng, đa nớc ta vào giai đoạn công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
-Cho HS nêu lại ý nghĩa lịch sử của Cách mạng
tháng Tám và đại thắng mùa xuân năm 1975
-HS thảo luận nhóm 4 theo hớng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét, bổ sung
-HS nghe
-HS nêu
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nối tiếp đọc lại nội dung SGK
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi về ND bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
Trang 15a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Thế giới tuổi thơ thay đổi TN khi ta lớn lên?
+Từ giã tuổi thơ con ngời tìm thấy HP ở đâu?
+Bài thơ nói với các em điều gì?
-Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
-Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2
+)Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp
+Con ngời tìm thấy hạnh phúc trong đời thật+Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là…+Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớn lên.-HS nêu
-Nhắc học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Luyện từ và câu
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2, 4 tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (151):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu ngoặc
*Lời giải :Những câu cần điền dấu ngoặc kép là:
-Em nghĩ : “Phải nói ngay điều này để thầy
Trang 16-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
về dấu ngoặc kép, mời một số HS đọc lại
đ-ợc dùng với ý nghĩa đặc biệt nhng cha đđ-ợc đặt
trong dấu ngoặc kép Các em cần đọc kĩ đoạn
văn để phát hiện ra và đặt chúng vào trong dấu
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc HS : Để viết đợc đoạn văn theo đúng
yêu cầu của đề bài các em phải dẫn lời nói trực
tiếp của những thành viên trong tổ và dùng
-HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 5 (Chủ yếu là phơng pháp giải toán)
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
Trang 17*Bài tập 1 (170):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
*Bài giải:
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
(60 + 10) : 2 = 35 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
35 – 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
35 x 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2
Tóm tắt:
3,2 cm3 : 22,4g 4,5 cm3 : g ?…
Bài giải:
1 cm3 kim loại cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5g.3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Tiết 4: Địa lí
$33: Ôn tập cuối năm
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:
-Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên dân c và hoạt động kinh tế của châu A, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dơng.
-Nhớ đợc tên một số quốc gia (đã đợc học trong chơng trình) của các châu lục
kể trên.
-Chỉ đợc trên Bản đồ Thế giới các châu lục, các đại dơng và nớc Việt Nam.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Thế giới Quả Địa cầu.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu một số đặc điểm về dân c, kinh tế, văn hoá của Bảo Yên.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: