Dạy bài mới : Giới thiệu bài: GV hớng dẫn HS làm một số bài tập và chữa bài.. dắt - HS thực hiện - Lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm - HS viết vào vở BTTV vở - HS thi nói - HS đọc bài th
Trang 1Tuần 31
Ngày soạn: 13/ 04/2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
Toán Luyện tập
A Mục tiêu: Giúp HS
- Thực hiện đợc các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
- Bớc đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3
B Đồ dùng dạy học:
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ :
II Dạy bài mới :
Giới thiệu bài:
GV hớng dẫn HS làm một số bài tập và
chữa bài
* Bài 1 : Cho HS tự làm bài và chữa bài
- Yêu cầu học sinh tính và ghi kết quả
các phép cộng, trừ trong phạm vi 100
- Cho HS quan sát, nhận xét các phép
tính cộng sau
34 + 42 = 76
42 + 34 = 76
- Phép trừ
76 - 42 = 34
76 - 34 = 42
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính, GV
theo dõi, nhận xét
* Bài 2 : HS nêu yêu cầu:
* Bài 3 : Điền dấu >, <, =
- GV hớng dẫn HS cách làm : Thực hiện
các phép tính cộng ở cả hai vế sau đó so
sánh và điền dấu
Ví dụ : 30 + 6 6 + 30 ( Lấy 30 + 6 =
36, 6 + 30 = 36 ; 36 = 36 nên 30 + 6 = 6
+ 30)
* Bài 4: GV y/c HS làm và chữa bài
Khi chữa bài nếu sai phải giải thích đợc
tại sao ?
III Củng cố, dặn dò :
GV hỏi : Khi đặt tính cần chú ý điều gì ?
Khi tính thì tính theo thứ tự nào ?
*Chuẩn bị bài sau Đồng hồ, thời gian.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS so sánh, nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- HS thực hiện
- Quan sát hình vẽ và chọn phép tính thích hợp sau dó tự chon phép tính và tính
- HS làm bài và chữa bài
- HS làm và chữa bài
Chủ đề : Gia đình Tập đọc : Ngỡng cửa
A Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt
vòng, đi men Bớc đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ khổ thơ.
- Hiểu đợc nội dung bài: Ngỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bớc đầu tiên, rồi lớn lên đi xa hơn nữa
- Trả lời đợc câu hỏi 1( SGK)
- HS khá giỏi học thuộc lòng 1 khổ thơ
B Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK
Trang 2- Bảng ghép, bộ chữ.
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I ổn định tổ chức - Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 2 HS đọc bài Ngời bạn tốt -
GV theo dõi, nhận xét
II Dạy - học bài mới :
Tiết 1
1 Giới thiệu bài : GV treo tranh trong SGK
và hỏi
- Tranh vẽ gì ? Nhìn vào tranh con thấy em
bé đang làm gì ?
- GV giới thiệu và ghi đầu bài : Ngỡng cửa
2 Hớng dẫn luyện đọc :
a GV đọc mẫu lần 1 : Giọng đọc
chậm, thiết tha, trìu mến
b Hớng dẫn HS luyện đọc
c Luyện các tiếng, từ ngữ : ngỡng
cửa, nơi này, quen, dắt vòng, lúc nào
- GV ghi các từ ngữ lên bảng và gọi HS
đọc bài
Luyện đọc câu : Mỗi dòng thơ gọi 2
HS đọc sau đó cho HS đọc nối tiếp các
dòng thơ
Luyện đọc đoạn, bài :
- Gọi HS đọc mỗi khổ thơ cho 3 HS đọc.
- Đọc cả bài
Thi đọc trơn từng khổ thơ:
- Mỗi tổ cử 1 HS thi đọc, 1 HS chấm điểm
- GV nhận xét, cho điểm
3 Ôn các vần : ăt, ăc
Tìm trong bài tiếng có vần ăt
Tìm tiếng ngoài bài có vần ăt, ăc
- Gọi nhóm khác bổ sung
- GV ghi bảng các từ sau khi đã bổ sung
Nói câu chứa tiếng chứa vần:
- GV cho HS nói câu có vần ăt, ăc
- (GV nhận xét, tuyên dơng đội nói tốt)
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói :
Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc bài :
+ 3 HS đọc khổ thơ 1 rồi trả lời câu hỏi :
Bạn nhỏ qua ngỡng cửa để đi đâu? Ai dắt
- HS đọc bài (cá nhân, cả lớp).
- HS ghép từ ngỡng cửa, nơi này,
quen
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- (2 HS)
Lớp đọc đồng thanh toàn bài
- HS thực hiện
- HS đọc, HS chấm điểm
- HS đọc mẫu trong SGK và chia nhóm (4 HS thành 1 nhóm)
- HS thảo luận, tìm tiếng có vần ăt,
ăc sau đó nói tiếng có vần.
(dắt)
- HS thực hiện
- Lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm
- HS viết vào vở BTTV vở
- HS thi nói
- HS đọc bài theo đoạn và trả lời câu
Trang 3em bé tập đi ngang qua ngỡng cửa?
+ HS đọc tiếp khổ thơ 2, 3 và trả lời:
- Bạn nhỏ qua ngỡng cửa để đi đâu?
+ 2 HS đọc cả bài và trả lời câu hỏi :
Con thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao?
- GV nhận xét, cho điểm
Luyện nói :
Đề tài : Hằng ngày, từ ngỡng cửa nhà
mình em đi những đâu ?
- GV cho HS quan sát tranh
thảo luận nhóm với các câu hỏi :
- Từ ngỡng cửa bạn nhỏ đi
đâu? Từ ngỡng cửa nhà mình bạn đi những
đâu?
III Củng cố, dặn dò:
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn
bài
- GV nhận xét đánh giá tiết
học
- Dặn dò : Tiếp tục luyện đọc bài
vào buổi 2
hỏi của từng đoạn
(Bà dắt bé tập đi men ngỡng cửa)
(Bạn nhỏ qua ngỡng cửa để đi tới tr-ờng)
- Hs nêu khổ thơ mình thích
- 3 HS đọc lại toàn bài
- HS đại diện cho các nhóm lên trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình
Ngày soạn: 13/ 04/2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
Tập viết Tô chữ hoa Q, R
A.Mục tiêu:
- HS tô đợc các chữ hoa Q, R
- Viết đúng các vần ăc, ăt, ơt, ơc các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nớc,
xanh mớt kiểu chữ viết thờng, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, Tập 2.( Mỗi từ ngữ viết
đ-ợc ít nhất 1 lần
- HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập 2
B Đồ dùng dạy - học:- Bảng phụ có viết mẫu chữ hoa Q, R ; vần ăc, ăt,
ơc, ơt các từ ngữ : dìu dắt, màu sắc, dòng nớc, xanh mớt.
C.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bảng con, phấn, khăn lau, bút
chì, bút mực
II Dạy - học bài mới :
Giới thiệu bài : Trong giờ tập viết này các
con sẽ tập tô các chữ hoa Q, R và tập viết
các vần, từ ngữ ứng dụng
Hớng dẫn HS tô chữ hoa :
a Chữ hoa Q :
GV treo bảng có viết chữ hoa Q và hỏi :
Chữ Q gồm có những nét nào ? Chữ Q có gì
giống và khác với chữ R ?
GV chỉ vào chữ hoa Q và nêu quy trình viết
b Chữ R : GV hớng dẫn HS quan sát và
nhận xét xem chữ P đã học có gì giống và
- HS trả lời
- HS theo dõi
- HS tô theo mẫu chữ Q.
Trang 4khác nhau ?
- GV hớng dẫn học sinh nhận xét và HS tô
chữ R theo quy trình đã hớng dẫn.
Hớng dẫn HS viết vần và từ ngữ ứng dụng
:
- GV nhắc lại cách nối giữa các con
chữ - GV nhận xét
Hớng dẫn HS viết vào vở :
GV gọi 1 HS nhắc lại t thế ngồi viết
GV quan sát, uốn nắn cho HS Khen những
HS viết đẹp và tiến bộ
III Củng cố, dặn dò:Tiếp tục tìm thêm
tiếng có vần vừa luyện viết và luyện viết
cho đẹp Luyện viết tiếp phần B vào buổi 2.
- HS tô chữ R
- HS đọc cá nhân, tập thể các vần :
vần ăc, ăt, ơc, ơt các từ ngữ : dìu
dắt, màu sắc, dòng nớc, xanh mớt
- HS viết bảng con
1 HS nhắc lại t thế ngồi viết
- HS viết vào vở tập viết
Chính tả
Ngỡng cửa
A Mục tiêu :
- Nhìn sách hoặc bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài : Ngỡng
cửa 20 chữ trong khoảng 8 – 10 phút.
- Điền đúng vần ăc, ăt, chữ g hay gh vào chỗ trống
- Bài tập 2, 3( SGK)
B Đồ dùng dạy - học :
- Bảng phụ đã chép sẵn bài viết và bài tập trong SGK
- HS : Bộ chữ HVTH
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ: HS lên làm bài tập
- GV nhận xét
II Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi
đầu bài lên bảng
2 Hớng dẫn HS tập chép :
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
khổ thơ cần viết
- (GV đọc, HS viết ; quan sát nhắc nhở HS t
thế ngồi viết, cách cầm bút, nhắc viết tên bài
vào giữa trang)
- Soát lỗi : Cho HS đổi vở cho nhau để soát
bài (GV đọc, HS soát lỗi)
- GV thu vở, chấm một số bài
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài tập 2 : Điền vần ăt, ăc ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu, cho HS
quan sát 2 bức tranh và hỏi:Ngời đàn ông
đang làm gì ? Em bé đang làm gì ?
- GV gọi 2 HS lên bảng cả lớp làm vào
vở bài tập và chữa bài
Bài tập 3 : Điền g hay gh?
GV nêu luật chính tả : Âm g đi với e, ê,
- 3, 5 HS đọc lại khổ thơ và tìm tiếng khó viết dễ sai
- HS phân tích tiếng khó và viết vào bảng con
- HS chép bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau để soát bài
- HS ghi số lỗi ra lề vở
- HS trả lời : Họ bắt tay chào nhau ;
Bé treo áo lên mắc
- HS thực hiện
- HS nhắc lại luật chính tả e, ê, i
tr-ớc khi làm bài
- HS quan sát tranh làm và chữa bài
- HS ôn lại luật chính tả
Trang 5i, phải viết bằng con chữ gh.
III Củng cố dặn dò :
- GV khen những HS có bài viết
đẹp
- Ghi nhớ cách chữa lỗi chính tả
mà các con đã viết sai trong bài
- HS nhắc lại (3, 4 HS)
Toán
Đồng hồ Thời gian
A Mục tiêu : Giúp HS
- L m quen vàm quen v ới mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ
- Có biểu tợng ban đầu về thời gian
B Đồ dùng dạy học : Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài
C Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
II Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi tên bài
GV giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các kim
chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ
- GV cho HS xem đồng hồ để bàn Hỏi HS
xem mặt đồng hồ có những gì?
- GV giới thiệu : Mặt đồng hồ có kim ngắn,
kim dài và có ghi các số từ 1 đến 12 Kim
ngắn và kim dài đều quay đợc và quay theo
chiều từ số bé đến số lớn
- GV : Khi kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ
vào đúng số nào đó, chẳng hạn chỉ vào số 9,
thì đồng hồ chỉ lúc đó là 9 giờ Cho HS xem
mặt đồng hồ chỉ 9 giờ và nói : "chín giờ"
- Cho HS thực hành xem đồng hồ ở các thời
điểm khác nhau: HS xem tranh trong sách
toán 1 và hỏi nội dung tranh từ trái sang phải
" Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy ?
; Kim dài chỉ số mấy ?
; Lúc 5 giờ sáng em bé đang làm gì ?
Hớng dẫn HS thực hành xem đồng hồ, ghi số
giờ ứng với từng mặt đồng hồ
- HS xem giờ :
- Cho HS đọc giờ trên đồng hồ kết hợp liên
hệ với thực tế cuộc sống
Ví dụ : Vào buổi tối, em thờng làm gì ?"
* Trò chơi : Thi xem đồng hồ nhanh và đúng
- GV quay kim đồng hồ chỉ giờ đúng
trên mặt đồng hồ HS quan sát và đọc giờ
đúng Ai đọc đúng và nhanh nhất thì sẽ đợc
tuyên dơng
III Củng cố, dặn dò :
* GV nhận xét giờ học
* Dặn dò : Tập xem giờ đúng trên đồng hồ,
tập xem giờ để đi học cho đúng giờ
- HS : Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài và có các số từ 1 đến 12
HS xem mặt đồng hồ chỉ 9 giờ và nói : "chín giờ"
(số 5) (12) (đang ngủ)
- 8 giờ
- HS quan sát và đọc tiếp 9 giờ, 10 giờ, 11 giờ, 12 giờ, 1 giờ
- HS thực hiện
Đạo đức
A Mục tiêu : - Kể đợc một vài lợi ích của cây hoa nơi công cộng đối với cuộc
sống con ngời
Trang 6- Nêu đợc một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
- HS biết bảo vệ cây và hoa ở trờng, ở đờng làng, ngõ xómvà những nơi công cộng khác; Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
- HS khá giỏi: Nêu đợc lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với môi tr-ờng sống
B Các hoạt động dạy - học :
I.Kiểm tra bài cũ
II Bài mới :
GV giới thiệu và ghi đầu bài :
GV tổ chức các hoạt động học tập
1 Hoạt động 1 : Làm bài tập 3.Quan sát
cây và hoa ở sân trờng, vờn trờng, vờn hoa
(Hoặc qua tranh ảnh)
- Gọi một số HS lên trình bày ý kiến thảo luận
* GV kết luận : Những tranh chỉ việc làm góp
phần tạo môi trờng trong lành là tranh 1, 2, 4
2 Hoạt động 2 : HS thảo luận và đóng vai
theo tình huống bài tập 4
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho từng nhóm
*Kết luận: Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách
ng-ời lớn khi không cản đợc bạn Làm nh vậy là
góp phần bảo vệ môi trờng, là thực hiện quyền
đợc sống trong môi trờng trong lành
3 Hoạt động 3 : Thực hành xây dựng kế hoạch
bảo vệ cây và hoa
- Cho từng tổ HS thảo luận :
+ Nhận chăm sóc, bảo vệ cây hoa ở đâu?
+ Vào thời gian nào ?
+ Bằng việc làm cụ thể nào ?
+ Ai phụ trách từng việc ?
* GV kết luận : Môi trờng trong lành giúp
các em khoẻ mạnh và phát triển Các em cần có
các hành động bảo vệ, chăm sóc cây hoa
4 Hoạt động 4 : GV hớng dẫn HS đọc đoạn
thơ trong vở bài tập
III Củng cố, dặn dò :
GV : Con đã làm những gì để chăm sóc và bảo
vệ cây và hoa nơi công cộng
- Học sinh quan sát tranh nghe giáo viên giải thích yêu cầu của bài
- HS thực hiện
- Cả lớp theo dõi bổ sung
- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai (Cả lớp theo dõi, bổ sung)
- HS thực hiện
- Đại diện các tổ trình bày ý kiến
- Lớp trao đổi, bổ sung
-Đọc: "Cây xanh cho bóng mát
Hoa cho sắc, cho hơng Xanh, sạch, đẹp môi trờng
Ta cùng nhau gìn giữ."
Ngày soạn: 13/ 04/2010
Ngày dạy: Thứ t ngày 21 tháng 4 năm 2010
Tập đọc
Kể cho bé nghe
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no,
quay tròn, nấu cơm Bớc đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu đợc nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng
- Trả lời đợc câu hỏi 2( SGK)
B Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK
- Bảng ghép, bộ chữ
C.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I ổn định tổ chức - Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS đọc bài Ngỡng cửa và trả lời
câu hỏi :
- Em bé qua ngỡng cửa để đi những đâu?
II Dạy - học bài mới :
Tiết 1
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu và ghi đầu bài : Kể cho bé
nghe
2 Hớng dẫn luyện đọc :
a GV đọc mẫu lần 1 : Giọng đọc vui, tinh
nghịch , nghỉ hơi sau các câu chẵn 2, 4, 6
b Hớng dẫn HS luyện đọc:
- Luyện các tiếng, từ ngữ: ầm ĩ, chó vện,
chăng dây, quay tròn, trâu sắt
GV ghi các từ ngữ lên bảng và gọi HS đọc bài
- GV giải nghĩa từ khó quay tròn, trâu sắt
Luyện đọc câu : Gọi 2 HS đọc 2 câu trọn vẹn ;
HS đọc nối tiếp các câu
Luyện đọc đoạn, bài :
- Cho 4 HS thành một nhóm đọc nối tiếp (mỗi
HS đọc một dòng thơ)
Cho 2 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc đồng
thanh
Thi đọc trơn cả bài :
Lu ý: HS đọc đúng giọng của các nhân vật
(Lời ngời dẫn, lời Mèo, lời Cừu)
- GV nhận xét, cho điểm
3 Ôn các vần : ơc, ơt
Tìm tiếng trong bài có vần ơc
Tìm tiếng có vần ngoài bài có vần ơc, ơt
Nói câu chứa tiếng có vần ơc, ơt
- GV cho một bên nói câu có vần ơc một bên
nói câu có vần ơt
- (GV nhận xét, tuyên dơng đội nói tốt)
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói :
- Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài
+ 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi : Con
hiểu con trâu sắt trong bài là gì ?
GV : Vì máy cày làm việc thay con trâu và
đợc chế tạo bằng sắt nên gọi là con trâu sắt
- Chia lớp thành 2 đội : Một đội đọc câu hỏi
nêu đặc điểm, một bên nói tên đồ vật, con
vật Bên nào không trả lời đợc hoặc trả lời
chậm bị trừ điểm
(GV nhận xét, cho điểm)
Luyện nói :
Đề tài : Hỏi - Đáp về những con vật mà em
- HS đọc bài (cá nhân, cả lớp)
- HS ghép từ chăng dây, quay
tròn
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Mỗi tổ cử 3 HS thi đọc, 1 HS chấm điểm
- HS chấm điểm
- HS đọc kết hợp phân tích tiếng có vần theo yêu cầu
- HS quan sát tranh, đọc câu mẫu
và nói câu mới theo yêu cầu
- HS thi nói
- HS đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi của từng đoạn
(Con trâu sắt là cái máy cày)
+ 2 HS đọc
HS 1: Đọc các dòng thơ số lẻ ( 1,3,5 )
HS 2: Đọc các dòng thơ số chẵn (2,4, 6, 8, )
Trang 8GV treo tranh - Tranh vẽ gì ?
GV gọi 2 HS nói về một bức tranh
- Ví dụ : Tranh 1 : Con gì sáng sớm gáy ò
ó o gọi ngời thức giấc ?
- HS 2 : Con gà trống
- GV gợi ý cho HS nói về
nhiều con vật khác nhau
III Củng cố, dặn dò:
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi :
- Dặn dò : Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- HS thực hiện
- 3 HS đọc toàn bài
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi :
- HS thực hiện
Thủ công Cắt dán hàng rào đơn giản
A Mục tiêu: Củng cố cho HS
- Biết cách kẻ, cắt các nan giấy
- Cắt đợc các nan giấy Các nan giấy tơng đối đều nhau Đờng cắt tơng đối
thẳng
- Dán đợc các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản Hàng rào có thể cha cân
đối
- Với HS khéo tay: Kẻ, cắt đợc các nan giấy đều nhau Dán đợc các nan giấy
thành hình hàng rào ngay ngắn, cân đối Có thể kết hợp vẽ trang trí hàng rào.
B Chuẩn bị đồ dùng:
- GV chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào
- 1 tờ giấy kẻ ô, kéo, hồ dán, thớc kẻ, bút chì
- HS : Chuẩn bị 1 tờ giấy màu, bút chì, thớc kẻ, kéo
C Các hoạt động dạy - học:
I ổn định tổ chức:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét, đánh giá chung sự chuẩn bị của HS
II Bài mới:
GVyêu cầu HS nêu các bớc kẻ cắt các nan giấy
để dán thành hàng rào thẳng +)hớng dẫn HS
cách dán hàng rào thẳng
- Kẻ 1 đờng chuẩn (Dựa vào đờng kẻ ô của tờ
giấy) Dán 4 nan đứng trớc : Các nan cách nhau
1 ô Dán 2 nan ngang : Nan ngang thứ nhất cách
đờng chuẩn 1 ô Nan ngang thứ hai cách đờng
chuẩn 4 ô
- GV y/c HS nhắc lại cách dán thành hàng rào
Thực hành :
- GV theo dõi giúp đỡ HS hoàn thành
nhiệm vụ của mình
Nhận xét, đánh giá :
- Hớng dẫn cả lớp theo dõi đánh giá, lựa
chọn sản phẩm đẹp cho cả lớp cùng quan sát học
tập
- (HS nêu từng bớc theo nh đã học ở tiết 1)
HS nhắc lại cách dán thành hàng rào
- HS chuẩn bị giấy màu có kẻ ô
- HS thực hành cắt các nan giấy rời
ra khỏi tờ giấy màu
- Dán các nan giấy tạo thành hàng rào đơn giản
- HS trng bày sản phẩm của mình
Trang 9III Nhận xét, dặn dò:
* GV nhận xét sự chuẩn bị và thái độ học tập
của HS , tuyên dơng những HS biết kẻ, cắt các
nan giấy đúng kích cỡ, đều và đẹp
* Dặn dò: Chuẩn bị giấy màu, bút chì, thớc kẻ,
kéo cho bài sau: Cắt, dán và trang trí ngôi nhà
Toán Thực hành
A Mục tiêu:
- Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày
- Bớc đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
B Đồ dùng dạy học: Mô hình mặt đồng hồ
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
II Dạy bài mới :
Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi tên bài
GV hớng dẫn HS làm một số bài toán
*Bài toán 1: Đây là bài toán xem giờ đúng
HS tự xem tranh và làm theo mẫu Khi chữa
bài, GV yêu cầu HS đọc số giờ tơng ứng với
từng mặt đồng hồ và có thể hỏi lại HS : "Lúc
10 giờ thì kim dài chỉ số mấy, kim ngắn chỉ
số mấy?"
* Bài 2 : Bài toán vẽ kim đồng hồ theo giờ đã
cho trớc GV nhắc nhở HS vẽ kim ngắn phải
ngắn hơn kim dài và vẽ đúng vị trí của kim
ngắn
* Bài 3 : Cho HS nối tranh vẽ chỉ từng hoạt
động với mặt đồng hồ chỉ thời điểm tơng ứng
(Các thời điểm : Sáng, tra, chiều, tối)
* Bài toán 4 : HS làm tơng tự bài 2, nhng HS
phải phán đoán đợc vị trí hợp lí của kim
ngắn Chẳng hạn : Nhìn vào tranh thấy lúc đó
Mặt trời đang mọc thì có thể ngời đó đi từ lúc
6 giờ sáng hay 7 giờ sáng Tơng tự, khi về
quê có thể là 10 , 11 giờ sáng hoặc 3 giờ
chiều
Chú ý : HS có thể có nhiều đáp số khác nhau,
với mỗi đáp án HS cần có sự giải thích cho
phù hợp
GV theo dõi, nhận xét
III Củng cố, dặn dò :
* GV nhận xét, đánh giá chung giờ học
* Dặn dò : Luyện tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS thực hiện
- HS làm bài theo hớng dẫn của GV
- HS trả lời
Ngày soạn: 13/ 04/2010
Ngày dạy: Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2010
Thể dục Trò chơi vận động
I Mục tiêu:
Trang 10- Tiếp tục học trò chơi chuyền bóng theo nhóm 2 ngời Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi ở mức tơng đối chủ động
- Tiếp tục trò chơi “Kéo ca lừa xẻ” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi có kết hợp vần điệu
II Địa điểm, phơng tiện: - Trên sân trờng GV chuẩn bị đủ còi, 2 HS 1 quả cầu và
cùng HS chuẩn bị một số dụng cụ(vợt, bảng nhỏ, bìa cứng ) để chuyền cầu
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
1.Phần mở đầu
GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu tiết
học:(1-2 phút)
Yêu cầu HS thực hiện một số động tác sau:
- Ôn bài thể dục phát triển chung: tập 1 lần, mỗi
lần 2x8 nhịp - GV hớng dẫn cho HS tập
2 Phần cơ bản
- Trò chơi “ Kéo ca lừa xẻ”: 6-8 phút
GV nêu tên trò chơi, sau đó cho HS đứng quay
mặt vào nhau theo đội hình vòng tròn Cho 1 đôi
lên làm mẫu cách nắm tay nhau và cách chuẩn
bị kết hợp với lời giải thích và chỉ dẫn Sau đó
cho 2 HS làm mẫu “ Kéo ca lừa xẻ”
GV quan sát, đánh giá HS
+ Chuyền cầu theo nhóm hai ngời: 8-10 phút
- Cho HS tập hợp 2 hàng dọc quay mặt vào nhau
chơi chuyền cầu từng đôi một
3 Phần kết thúc
Yêu cầu HS tập 1 số động tác hồi tĩnh
Đi thờng theo nhịp 2 hàng dọc, hát
Tập động tác điều hoà của bài thể dục: 2 x8 nhịp
GV cùng HS hệ thống bài học
GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà
HS tập hợp 4 hàng ngang
Đi thờng theo vòng tròn ngợc chiều kim đồng hồ và hít thở sâu
- Chạy nhẹ nhàngthành một hàng dọc theo đội hình tự nhiên ttrên sân trờng
- tập hợp 4 hàng ngang tập theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện
- HS đứng thành 2 hàng ngang,
em nọ cách em kia 1 m quan sát,
- 2 HS làm mẫu theo hớng dẫn
- HS bắt đầu cuộc chơi
- HS tập theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện
chính tả
Kể cho bé nghe
A Mục tiêu:
- HS nghe, viết chính xác 8 dòng thơ đầu bài Kể cho bé nghe trong khoảng
10 – 15 phút
- Điền đúng chữ ng hay ngh, vần ơc, ơt vào chỗ chấm thích hợp
- Bài tập 2, 3 (SGK)
B Đồ dùng dạy - học: