HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng... HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân pu-chia
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các danh lam thắng cảnh
- Đọc thuộc lòng bài Dòng sông mặc áo và trả
lời câu hỏi Vì dòng sông thay đổi nhiều màu
trong ngày như con người thay màu áo?
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Cam-pu-chia là một đất
nước có nhiều công trình kiến trúc độc đáo
Trong Ăng-co Vát là công trình kiến trúc tiêu
biểu nhất Ăng-co Vát được xây dựng từ bao
giờ ? Đồ sộ như thế nào ? Để biết được điều
đó, chúng ta cùng đi vào bài TĐ Ăng-co Vát
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn:
Luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp
- Lượt 1: Phát hiện từ khó
- Lượt 2: hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Lượt 3: Đọc câu dài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Tìm hiểu bài:
- Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu, từ bao
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
-HS lắng nghe
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:Ăng-co Vát, Cam-pu-chia, tuyệt diệu, kínkhít, xòa tán …
- HS khá giỏi đọc toàn bài +Đoạn 1: Từ đầu đến thế kỉ XII
+Đoạn 2: Tiếp theo đến gạch vữa
+Đoạn 3: Còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
HS đọc nối tiếp 3 đoạn ( 3 lượt)-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài một lượt
-HS đọc thầm đoạn 1
Trang 2- Cho HS đọc nối tiếp.
- GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
- HS nhắc lại nội dung bài học GV giáo dục
HS có ý thức bảo vệ các danh lam thắng cảnh
- Chuẩn bị: Con chuồn chuồn nước
- GV nhận xét tiết học
- Ăng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia
từ đầu thế kỉ thứ mười hai
-HS đọc thầm đoạn 2
-Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọctháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 1.500mét, có 398 phòng
- Những cây tháp lớn được xây dựng bằng
đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Nhữngbức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá,ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuôngvức và lựa ghép vào nhau kín khít như xâygạch vữa
HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét, bút chì
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
- HS trả lời
Trang 3b/ Hướng dẫn:
.Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ
- GV nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ
dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20
m Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản đồ
- Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ
-Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ
tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm
- Nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
- Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB
- GV nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Ôn tập về số tự nhiên
+Chọn điểm A trên giấy
+Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho điểm Atrùng với vạch số 0 của thước
+Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước, chấm điểm
B trùng với vạch chỉ 5 cm của thước
+Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có độ dài
50 là
300 : 50 = 6 (cm)
Trang 4- Thể hiện sự trao đổi chất của thực vật với môi trường bằng sơ đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy A 0 bút vẽ dùng trong nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Nhu cầu về không khí của thực vật như thế
nào? Người ta ứng dụng kiến thức này ra
sao?
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn:
HĐ1:Phát hiện những biểu hiện bên ngoài
của trao đổi chất ở thực vật
- Yêu cầu hs qua sát hình 1 trang 122
SGK
- Kể tên những yếu tố cây thường xuyên
lấy từ môi trường và thải ra môi trường
trong quá trình sống
- Quá trình trên gọi là gì?
Kết luận:Thực vật phải thường xuyên lấy từ
môi trường các chất khoáng, khí
các-bô-níc, nước khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí
các-bô-níc, chất khoáng khác….Quá trình
đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa
thực vật với môi trường
HĐ2:Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở
thực vật
- HS thực hiện trả lời câu hỏi
-Quan sát và thực hiện các yêu cầu:
+Kể tên những gì được vẽ trong hình
+Phát hiện những yếu tố đóng vai trò quantrọng đối với đời sống của cây(ánh sáng, nước,chất khoáng trong đất) có trong hình
+Phát hiện những yéu tố còn thiếu để bổ sung
- Thực vật phải thường xuyên lấy từ môitrường các chất khoáng, khí các-bô-níc, nướckhí ô-xi và thải ra hơi nước, khí các-bô-níc,chất khoáng khác…
- Quá trình trên gọi là trao đổi chất ở thực vật
- Các nhóm vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổithức ăn ở thực vật
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình
Trang 5- Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các
ết 5 : Thể dục
Tiết 61: MÔN TỰ CHỌN- NHẢY DÂY TẬP THỂ I.MUC TIÊU:
- Thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm hai người
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế chuẩn bị- ngắm đích- ném bóng( không
có bóng và có bóng)
- Bước đầu biết cách nhảy dây tập thể, biết phối hợp với bạn để nhảy dây
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi kiệu người
* 2 HS đứng đối diện tâng cầu qua lại với nhau để bước dầu biết cách đỡ và đón cầu
II.ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: sân trường sạch sẽ
- Phương tiện: còi, cầu bóng
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- Gv nêu yêu cầu bài học
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân…
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo hàng dọc
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
-Ôn một số động tác của bài thể dục phát
triển chung
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Môn tự chọn: Đá cầu
- Ôn chuyển cầu theo nhóm hai người
- Thi tâng cầu bằng đùi
- Ném bóng: Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị,
ngắm đích, ném bóng vào đích
- Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV
chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho
HS
- HS tập hợp thành 4 hàng Xoay các khớp
cổ tay, cổ chân, chạy nhẹ nhàng trên địahình tự nhiên theo hàng dọc sau đó đithường theo vòng tròn và hít thở sâu
-Ôn một số động tác của bài thể dục phát
- HS thực hành ôn chuyển cầu theo nhómhai người, thi tâng cầu bằng đùi Ôn cầmbóng, đứng chuẩn bị, ngắm đích, ném bóngvào đích
- HS chia tổ tập luyện do tổ trưởng điềukhiển
Trang 6Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
b Nhảy dây: GV nhắc lại cách nhảy, sau đó
chia tổ tập luyện và tự điều khiển
Tiết 61: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu Bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất
1 câu có sử dụng trạng ngữ
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Như thế nào là câu cảm?
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
- Lời giải đúng: Tác dụng của phần in
nghiêng trong câu
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
câu a và câu b có sự khác nhau: câu b có thêm 2
bộ phận được in nghiêng Đó là: Nhờ tinh thầnham học hỏi, sau này
Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà khoa học nổitiếng ? hoặc Vì sao I-ren trở thành nhà khoa họcnổi tiếng?
- Khi nào I-ren trở thành một nhà khoa học nổitiếng ?
- Nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra sự việc ở
CN và VN
Trang 7Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Để tìm thành phần trạng
ngữ trong câu thì các em phải tìm bộ
phận nào trả lời cho các câu hỏi: Khi nào
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn
cho câu
- GV nhận xét tiết học
- HS làm bài Trạng ngữ trong các câua) Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng
b) Trong vườn, muôn loài hoa đua nở
c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo … vì vậy, mỗi năm,
cô chỉ về làng chừng hai ba lượt
- Đọc viết các số tự nhiên trong hệ thập phân
Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể -Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn:
Bài 1:
- Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập
1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm bài
+Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, hàng chục nghìn,hàng trăm nghìn
+Lớp triệu gồm: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng
Trang 8- HS đọc các số trong bài và nêu rõ chữ
số 5 thuộc hàng nào, lớp nào ?
Bài 4:
-Yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau cùng
hỏi và trả lời
- Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp
hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ?
- Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao ?
- Có số tự nhiên lớn nhất không ?
4 Củng cố- dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị:Ôn tập về số tự nhiên(tt)
- Là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơn số 0
- Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm 1 vàobất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng liền sau
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
- GV lưu ý HS: Những em đã được đi du
lịch hoặc đi cắm trại thì kể về những
chuyến đi của mình Những em chưa
-HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về du lịchhoặc thám hiểm
- Đề: Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắmtrại mà em đã được tham gia
- HS đọc gợi ý
Trang 9được đi có thể kể về chuyện mình đi
thăm ông bà, cô bác …
- Cho HS nói tên câu chuyện mình chọn
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe hoặc viết lại nội
dung câu chuyện
- Chuẩn bị:Khát vọng sống
- GV nhận xét tiết học
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS nói tên câu chuyện mình chọn kể
-Từng cặp kể chuyện cho nhau nghe + nói về ấntượng của mình về cuộc đi …
- Thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm hai người
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế chuẩn bị- ngắm đích- ném bóng( không
có bóng và có bóng)
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi con sâu đo
* 2 HS đứng đối diện tâng cầu qua lại với nhau để bước dầu biết cách đỡ và đón cầu
II.ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: sân trường sạch sẽ
- Phương tiện: còi, cầu, bóng
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- GV yêu cầu bài học
- Xoay các khớp cổ tay cổ chân, đầu gối,
hông vai…
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo một hàng dọc
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát
- HS tập hợp thành 4 hàng Xoay các khớp
cổ tay cổ chân, đầu gối, hông vai, Chạy nhẹnhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàngdọc Đi thường theo vòng tròn và hít thởsâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục pháttriển chung
Trang 10Hoạt động của Gv Hoạt động của HStriển chung
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Môn tự chọn: Đá cầu
- Ôn tâng cầu bằng đùi
- Ôn chuyền cầu theo nhóm 3 người
- Ném bóng: Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị,
ngắm đích, ném bóng vào đích
- Thi ném bóng trúng đích
b Trò chơi vận động: Con sâu đo
- GV cho HS tập hợp, nêu trò chơi, giải
thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách
chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV
quan sát, nhận xét biểu dương HS hoàn
thành vai chơi của mình
- Bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- HS1 đọc đoạn 1 + 2 bài Ăng-co Vát
- HS2 đọc đoạn 3 bài TĐ trên
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
- HS khá giỏi đọc toàn bài +Đoạn 1: Từ đầu đến
+Đoạn 2: Còn lại
Trang 11- Lượt 2: hướng dẫn HS giải nghĩa từ
- Tình yêu quê hương, đất nước của tác
giả thể hiện qua những câu văn nào ?
- Nội dung bài
Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét + khen HS nào đọc hay
nhất
4 Củng cố- dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị: Vương quốc vắng nụ cười
- Gv nhận xét tiết học
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
HS đọc nối tiếp 2 đoạn ( 3 lượt)-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài một lượt
-HS đọc thầm đoạn 1
-Các hình ảnh so sánh là:
+Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng
+Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh
+Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng củanắng mùa thu
+Bốn cành khẽ rung như đang còn phân vân.-HS phát biểu tự do
-HS đọc thầm đoạn 2
- Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ củachú chuồn chuồn nước Tác giả tả cánh bay củachú cuồn chuồn qua đó tả được một cách rất tựnhiên phong cảnh làng quê
- Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải rộng mênhmông … cao vút.”
- Nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chúchuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương
-2 HS nối tiếp đọc đoạn văn
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
Trang 12làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 152
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn:
Bài 1: So sánh
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách điền dấu
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị: Ôn tập về số tự nhiên (tt)
a) 999, 7426, 7624, 7642b) 1853, 3158, 3190, 3518
- Viết các số sau theo hứ tự từ lớn đến bé
Trang 13I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn
- Quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tảthích hợp
GV kiểm tra những em chưa hoàn thành
xong phiếu điền sẵn tiết tập làm văn
trước
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả
quan sát các bộ phận của con vật
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc kĩ đoạn Con ngựa + làm bài cá nhân
- HS lần lượt phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
Từ ngữ miêu tả
- Hai tai : To, dựng đứng trên cái đầu đẹp
- Hai lỗ mũi : ươn ướt động đậy hoài
- Hai hàm răng : trắng muốt
- Bờm : Được cắt rất phẳng
- Ngực : nở
- Bốn chân : khi đứng cứ dậm lộp cộp trên đất
- Cái đuôi : dài ve vẩy hết sang bên phải lại sang bên trái
-1 HS đọc mẫu
-HS quan sát tranh, ảnh về các con vật và làm bài(viết thành 2 cột như ở BT2)
-Một số HS đọc kết quả bài làm
Trang 14II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
Em hãy đọc đoạn văn ngắn kể về một lần
đi chơi xa, trong đó ít nhất có một câu
dùng trạng ngữ
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn:
Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Trước hết các em tìm
CN và VN trong câu, sau đó tìm thành
a) câu hỏi cho trạng ngữ ở câu a là:
b) Câu hỏi trạng ngữ ở câu b là:
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn ngắn kể về một lần
đi chơi xa, trong đó ít nhất có một câu dùng trạngngữ
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-1 HS lên bảng gạch dưới bộ phận trạng ngữ trênbảng phụ
-HS còn lại làm bài vào giấy nháp
-HS chép lời giải đúng vào vở
a) Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng bừng b) Trên các hè phố, trước cổng các cơ quan, trênmặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở vào, hoasấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô
- Mấy cây hoa giấy nở tưng bừng ở đâu ?
- Hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi ở đâu ?