TH 2: Một người gọi nhầøm số máy nhà Nam TH 3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người khác.. - Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các tình huống sau:
Trang 1- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại.
- HS trung bình: Biết chào hỏi và tự giới thiệu, nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhắc và đặt điện thoại nhẹ nhàng.
* KNS : Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
II Chuẩn bị
- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Khi nhận và gọi điện thoại em thực hiện ntn?
- Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái
độ ra sao?
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại( Tiết 2)
Hoạt động 1: Đóng vai Cặp
TH 1: Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức
khỏe
TH 2: Một người gọi nhầøm số máy nhà Nam
TH 3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại
bấm nhầm số máy nhà người khác
- Kết luận: Trong tình huống nào các em cũng phải
cư xử cho lịch sự
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các tình
huống sau:
+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ không có ở
nhà
+ Có điện thoại gọi cho bố nhưng bố đang bận
+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo
- Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các em
cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ
ràng, rành mạch
- Trong lớp đã có em nào từng gặp tình huống như
trên? Khi đó em đã làm gì? Chuyện gì đã xảy ra
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Các cặp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống
- Nhận xét đánh giá cách xử lý tình huống xem đã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lý cho phù hợp
- Thảo luận và tìm cách xử lý tình huống
+ Lễ phép với người gọi điện đến là mẹ không có ở nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết, có thể thông báo giờ mẹ sẽ về
+ Nói rõ với khách của bố ï là bố đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại
+ Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện
- Một số HS tự liên hệ thực tế
Trang 2sau đó?
4 Củng cố – Dặn do ø
KLC: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Điều
đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người khác
………
TẬP ĐỌC
QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.Đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn ( trả lời CH 1,2,3,5)
KNS :
- Ra quyết định.
- Ứng phó với căng thẳng.
- Tư duy sáng tạo.
- HS K-G trả lời được CH4.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Nội quy đảo Khỉ
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Qs tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau mà cho
đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn không thèm
chơi với Cá Sấu? Chúng ta cùng tìm hiểu
điều này qua bài tập đọc hôm nay
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
Trang 3- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử
dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng
của những ai?
- Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được
phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Dài thượt là dài ntn?
- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn
là gì? Trườn có giống bò không?
- Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện, phần
đầu, các em cần chú ý ngắt giọng sao cho
đúng vị trí của các dấu câu Phần sau, cần
thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời
nói của nhân vật đó (Đọc mẫu lời đối thoại
giữa Khỉ và Cá Sấu)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu,
sau đó nhận xét và cho HS cả lớp luyện đọc
2 câu này
- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta
cần trấn tĩnh?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài
- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá Sấu
- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng củ Cá Sấu
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹp trời
… ăn những quả mà Khỉ hái cho
+ Đoạn 2: Một hôm … dâng lên vua của bạn
+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật … giả dối như mi đâu
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Là dài quá mức bình thường
- Mắt quá hẹp và nhỏ
- Trườn là cách di truyền mà thân mình, bụng luôn sát đất Bò là dùng chân, tay để di chuyển
- Luyện đọc câu:
+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// (Giọng lo lắng, quan tâm)
+ Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân)
- 1 HS đọc bài Các HS khác nghe và nhận xét
- 1 HS khá đọc bài
- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh câu:
+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//
+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// (Giọng bình tĩnh, tự tin)
- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh Khi có việc gì đó xảy ra làm
ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì
ta cần trấn tĩnh lại
- 1 HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và nhận xét Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này:
+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!//
Trang 4- Gọi HS đọc lại đoạn cuối bài.
d) Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS thi đua đọc trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
e) Đọc đồng thanh
-Chẳng ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.// (Giọng phẫn nộ)
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá
Sấu?
- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ
khi biết Cá Sấu lừa mình?
- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
- Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
- Theo em, Khỉ là con vật ntn?
- Còn Cá Sấu thì sao?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Thi đua đọc lại truyện theo vai
- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp
- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai (người
dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)
- Theo con, khóc và chảy nước mắt có giống
nhau không?
- Giảng thêm: Cá Sấu thường chảy nước mắt,
do khỉ nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cá
sấu bị ép lại chứ không phải do nó thương
xót hay buồn khổ điều gì Chính vì thế nhân
dân ta có câu “Nước mắt cá sấu” là để chỉ
những kẻ giả dối, giả nhân, giả nghĩa
- GV nhận xét – tuyên dương
- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh
- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy được
- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
- Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh
- Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính
- Không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ bội bạc, giả dối thì không bao giờ có bạn
- 2 đội thi đua đọc trước lớp
- HS trả lời: Không giống nhau
vì khóc là do buồn khổ, thương xót hay đau đớn, còn chảy nước mắt có thể do nguyên nhân khác như bị hạt bụi bay vào mắt, cười nhiều,…
- Bạn nhận xét
Trang 54 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau:Voi nhà
BUỔI CHIỀU TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng : X x a = b; a x X = b.
- Biết tìm một thừa số chưa biết.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3).
- Làm BT 1,3,4
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, bộ thực hành Toán
- HS: Vở
III Các hoạt động
- HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết
- HS thực hiện và trình bày vào bảng con:
- GV nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
Trang 6- Chuẩn bị: Bảng chia 4.
Thứ ba ngày 15 tháng 02 năm 2011 TOÁN
BẢNG CHIA 4
I Mục tiêu
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 4)
- Làm được 1,2
II Chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
- HS: Vở
III Các hoạt động
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Bảng chia 4
Giúp HS lập bảng chia 4
1 Giới thiệu phép chia 4
a) Oân tập phép nhân 4
- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn (như SGK)
- Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất
cả bao nhiêu chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 4
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm
có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có
phép chia 4 là 12 : 4 = 3
2 Lập bảng chia 4
- GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài học
- HS trả lời và viết phép nhân: 4 x
3 = 12 Có 12 chấm tròn
HS trả lời rồi viết:12 : 4 = 3 Có 3 tấm bìa
- HS thành lập bảng chia 4
- HS tính nhẩm Làm bài Sửa bài
- HS chọn phép tính và tính
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS sửa bài
Trang 7- GV nhận xét – tuyên dương.
4 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 4
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Một phần tư
- Vài HS đọc bảng chia 4
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Cò và Cuốc.
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS
dưới lớp viết vào nháp
- lướt, lược, trướt, phước
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết một
đoạn trong bài Quả tim khỉ và làm các bài
tập chính tả phân biệt s/x; uc/ut
Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài viết chính tả
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Vì sao Cá Sấu lại khóc?
- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao?
- Hãy đọc lời của Khỉ?
- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?
- Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
- Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…
- Khỉ và Cá Sấu
- Vì chẳng có ai chơi với nó
- Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
- Đoạn trích có 6 câu
- Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì là những chữ đầu câu
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm
- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
Trang 8- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, cho điểm HS
Bài 2: Trò chơi
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm,
gọi lần lượt các nhóm trả lời Mỗi tiếng tìm
được tính 1 điểm
- Tổng kết cuộc thi
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
Chuẩn bị bài sau:Voi nhà
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở
- HS viết chính tả
- HS sửa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền
s hoặc x và chỗ trống thích hợp
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Đáp án:
say sưa, xay lúa; xông lên, dòng sông
- Nhận xét, chữa bài
- sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ, sơn ca, sam,…
- HS viết các tiếng tìm được vào Vở Bài tập Tiếng Việt
……….
KỂ CHUYỆN
QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HS K-G biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Mũ hoá trang để đóng vai Cá Sấu, Khỉ
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Bác sĩ Sói.
- Gọi 3 HS lên bảng kể theo vai câu chuyện Bác sĩ
Sói (vai người dẫn chuyện, vai Sói, vai Ngựa)
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
- Quả tim Khỉ
Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh
hoạ và gợi ý của GV để kể cho các bạn trong
nhóm cùng nghe
Bước 2: Kể trước lớp
- Hát
- 3 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS Mỗi
HS kể về 1 bức tranh Khi 1 HS kể thì các HS khác lắng nghe và
Trang 9- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước
lớp
- Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung nhận xét
- Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
nếu HS còn lúng túng
Đoạn 1:
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Cá Sấu có hình dáng ntn?
- Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp nào?
- Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?
- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?
- Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu ntn?
- Đoạn 1 có thể đặt tên là gì?
Đoạn 2:
- Muốn ăn thịt Khỉ, Cá Sấu đã làm gì?
- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?
- Khỉ đã nói gì với Cá Sấu?
Đoạn 3:
- Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói với Cá Sấu là
Khỉ đã để quả tim của mình ở nhà?
- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?
Đoạn 4:
- Nghe Khỉ mắng Cá Sấu làm gì?
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo vai
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
- Chú ý: Càng nhiều HS được kể càng tốt
4 Củng cố – Dặn do ø
- Qua câu chuyện con rút ra được bài học gì?
Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
nhận xét, bổ sung cho bạn
- 1 HS trình bày 1 bức tranh
- HS nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Câu chuyện xảy ra ở ven sông
- Cá Sấu da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt
- Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
- Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ hái
- Khỉ gặp Cá Sấu
- Mời Khỉ đến nhà chơi
- Cá Sấu mời Khỉ đến chơi rồi định lấy tim của Khỉ
- Khỉ lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại
- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng báo trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn
- Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về Khỉ trèo lên cây thoát chết
- Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng
ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu
- Cá Sấu tẽn tò, lặn xuống nước, lủi mất
- HS 1: vai người dẫn chuyện
- HS 2: vai Khỉ
- HS 3: vai Cá Sấu
- Phải thật thà Trong tình bạn không được dối trá./ Không ai muốn kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối
Trang 10Thứ tư ngày 16 tháng 02 năm 2011
TOÁN
MỘT PHẦN TƯ
I Mục tiêu
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan) ‘ Một phần tư”, biết đọc, viết 1/4
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
- Làm BT 1,3
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh bìa hoặc giấy hình vuông, hình tròn
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Bảng chia 4
- GV yêu cầu HS đọc bảng chia 4
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Một phần tư
Giúp HS hiểu được “Một phần tư”
1 Giới thiệu “Một phần tư” (1/4)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành 4 phần bằng
nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như
thế đã tô màu một phần bốn hình vuông (một
phần bốn còn gọi là một phần tư)
- Hướng dẫn HS viết: 1/4; đọc : Một phần tư
- Kết luận : Chia hình vuông thành 4 phần bằng
nhau, lấy đi 1 phần (tô màu) được 1/4 hình
vuông
Thực hành
Bài 1: HS quan sát các hình rồi trả lời:
- Tô màu 1/4 hình A, hình B, hình C
Bài 2: HS quan sát các hình rồi trả lời:
- Hình có 1/4 số ô vuông được tô màu là: hình
A, hình B, hình D
- Có thể hỏi: Ở hình C có một phần mấy ô
vuông được tô màu?
Bài 3: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
- Hình ở phần a) có 1/4 số con thỏ được
khoanh vào
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø
- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
- Bảng phụ: Có 20 chấm tròn Em hãy khoanh
tròn ¼ số chấm tròn trên bảng
- GV nhận xét – tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Hát
- 3 HS đọc bảng chia 4
- HS quan sát hình vuông
- HS viết: 1/4
- HS đọc : Một phần tư
- Vài HS lập lại
- HS quan sát các hình
- HS tô màu
- HS quan sát các hình rồi trả lời: hình A, hình B và hình D
- HS trả lời Bạn nhận xét
- HS quan sát tranh vẽ
- HS tô màu và nêu tranh vẽ ở phần a có 1/4 số con thỏ được khoanh vào
- 2 đội thi đua cầm bút dạ thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 11TẬP ĐỌC
VOI NHÀ
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.Đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người ( trả lời được các CH trong SGK)
III Các hoạt động
1 Khởi động
- 2 Bài cu õ
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
- Qs tranh minh hoạ và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Yêu cầu HS mở SGK và đọc tên bài tập đọc
- Con hiểu thế nào là Voi nhà?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được
làm quen với một chú voi nhà rất khoẻ và
thông minh Chú đã dùng sức khoẻ phi
thường của mình để kéo một chiếc ô tô ra
khỏi vũng lầy
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Chú ý: Giọng người dẫn chuyện: thong thả,
đoạn đầu thể hiện sự buồn bã khi xe gặp sự
cố, đoạn giữa thể hiện sự hồi hộp, lo lắng,
đoạn cuối hào hứng, vui vẻ
Giọng Tứ: lo lắng
Giọng Cần khi nói Không được bắn: to, dứt
khoát
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài
Sau đó đọc mẫu và yêu cầu HS luyện phát
âm các từ này
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
- Mở SGK, trang 56 và đọc: Voi nhà
- Là con voi được con người nuôi và dạy cho biết làm những việc có ích
- HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Tìm, nêu và luyện phát âm các từ:
+ khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, chiếc xe, lúc lắc, quặp chặt, huơ vòi, lững thững,…
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Trang 12- Gọi HS đọc chú giải.
- Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm
+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và gọi 1 HS đọc đoạn
1
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu:
Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe không nhúc nhích.//
Hai bánh đã vục xuống vũng lầy.// Chúng tôi
đành ngồi thu lu trong xe,/ chịu rét qua đêm
- Gọi HS đọc lại đoạn 1 Hướng dẫn HS đọc
bài với giọng hơi buồn và thất giọng vì đây
là đoạn kể lại sự cố của xe
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn văn có lời nói của các nhân vật, vì
vậy khi đọc đoạn văn này các em cần chú ý thể hiện
tình cảm của họ Đang thất vọng vì xe bị sa lầy, giờ
lại thấy xuất hiện một con voi to, dữ, Tứ và Cần
không tránh khỏi sự lo lắng, khi đọc bài các em hãy
cố gắng thể hiện lại tâm trạng này của họ
- Yêu cầu HS đọc 4 câu hội thoại có trong
đoạn này
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn
đầu của đoạn Giảng chính xác lại cách ngắt
giọng và cho HS luyện ngắt giọng 2 câu văn
này
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các câu văn bên
- 2 HS lần lượt đọc bài
- 1 HS khá đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Luyện đọc các câu:
+ Thế này thì hết cách rồi! (Giọng thất vọng)
+ Chạy đi! Voi rừng đấy! (giọng hoảng)
+ Không được bắn! (giọng dứt khoát, ra lệnh)
+ Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi! (giọng gấp gáp, lo sợ)
- 2 HS lần lượt đọc bài
- 1 HS khá đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Luyện ngắt giọng câu:
Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình/ lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong,/ nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một em bất kì