1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 2 tuần 24 KNS

32 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 388,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a/Giới thiệu: b/Phát triển các - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi.. Tập trung vào những HS mắclỗi phát âm - Yêu cầu HS đọc từng câu.. Đọc mẫu lời đối thoại giữaKhỉ và Cá Sấu -

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 24

T 120 Bảng chia 5 SHTT

Trang 2

Thứ hai, ngày 14 tháng 01 năm 2011

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Bài: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Gúp HS biết:một số yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phối hợp trong các tình huống đơn giản, thườnggặp hằng ngy

- Mạnh dạn khi nĩi lời yu cầu, đề nghị phồi hợp trong các tình huống thường gặphằng ngày

* KNS: KN giao tiếp lịch sự khi gọi và nhận điện thoại

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhĩm.

- HS: SGK

- PP: Thảo luận

III Các hoạt động:

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

H: Khi nhận và gọi điện thoại emthực hiện ntn?

H: Khi nhận và gọi điện thoại chúng

+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của mộtngười bạn cùng lớp bị ốm

+ Một người gọi điện thoại nhầm đếnnhà em

+ Em gọi điện nhầm đến nhà ngườikhác

- Kết luận: Trong tình huống nào các

em cũng phải cư xử cho lịch sự

- Nhận xét đánh giá cách xử lýtình huống xem đã lịch sự chưa,nếu chưa thì xây dựng cách xử lýcho phù hợp

- Thảo luận và tìm cách xử lý tìnhhuống

+ Lễ phép với người gọi điện đến

là bố khơng cĩ ở nhà và hẹn báclúc khác gọi lại Nếu biết, cĩ thểthơng báo giờ bố sẽ về

Trang 3

- Kết luận: Trong bất kì tình huốngnào các em cũng phải cư xử một cáchlịch sự, nĩi năng rõ ràng, rành mạch.

- Trong lớp đã cĩ em nào từng gặptình huống như trên? Khi đĩ em đãlàm gì? Chuyện gì đã xảy ra sau đĩ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhàngười khác

+ Nĩi rõ với khách của mẹ là đangbận xin bác chờ cho một chút hoặcmột lát nữa gọi lại

+ Nhận điện thoại nĩi nhẹ nhàng

và tự giới thiệu mình Hẹn ngườigọi đến một lát nữa gọi lại hoặcchờ một chút để em gọi bạn vềnghe điện

- HS trả lời được các CH1,2,3,5 trong SGK HS khá, giỏi trả lời được CH4

- PP: Trình bày ý kiến cá nhân

III Các hoạt động

1.Ổån định:

2 Bài cu õ :

3 Bài mới:

a/Giới thiệu:

b/Phát triển các

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

Chúng ta cùng tìm hiểu điều này qua bài tập đọc hơm nay

Trang 4

hoạt động

 Hoạt động 1: - Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu tồn bài một lượt sau

đĩ gọi 1 HS khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khĩ, dễ lẫnkhi đọc bài Ví dụ:

+ Tìm các từ cĩ thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ nàylên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từnày (Tập trung vào những HS mắclỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe vàchỉnh sửa lỗi cho HS, nếu cĩ

c) Luyện đọc đoạn

- Để đọc bài tập đọc này, chúng taphải sử dụng mấy giọng đọc khácnhau? Là giọng của những ai?

- Bài tập đọc cĩ mấy đoạn? Các đoạnđược phân chia ntn?

- Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện,phần đầu, các em cần chú ý ngắtgiọng sao cho đúng vị trí của các dấucâu Phần sau, cần thể hiện được tìnhcảm của nhân vật qua lời nĩi của nhânvật đĩ (Đọc mẫu lời đối thoại giữaKhỉ và Cá Sấu)

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:

+ Các từ đĩ là: quả tim, leo trèo,ven sơng, quẫy mạnh, dài thượt,ngạc nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh,

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đĩ cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp

từ đầu cho đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 3 giọngkhác nhau, là giọng của người kểchuyện, giọng của Khỉ và giọng

củ Cá Sấu

- Bài tập đọc được chia làm 4đoạn:

+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹptrời … ăn những quả mà Khỉ háicho

+ Đoạn 2: Một hơm … dâng lênvua của bạn

+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật …giả dối như mi đâu

là dùng chân, tay để di chuyển

- Luyện đọc câu:

+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khĩc?//(Giọng lo lắng, quan tâm)

+ Tơi là Cá Sấu.// Tơi khĩc vìchẳng ai chơi với tơi.// (Giọngbuồn bã, tủi thân)

- 1 HS đọc bài Các HS khácnghe và nhận xét

- 1 HS khá đọc bài

Trang 5

 Hoạt động 2:

4 Củng cố –

Dặn do ø :

- Mời HS đọc lại 2 câu nĩi của Khỉ và

Cá Sấu, sau đĩ nhận xét và cho HS cảlớp luyện đọc 2 câu này

- Trấn tĩnh cĩ nghĩa là gì? Khi nàochúng ta cần trấn tĩnh?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc phần cịn lại củabài

- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng

+ Vua của chúng tơi ốm nặng,/phải ăn một quả tim khỉ mớikhỏi.// Tơi cần quả tim của bạn.//+ Chuyện quan trọng vậy// màbạn chẳng báo trước.// Quả timtơi để ở nhà.// Mau đưa tơi về,//tơi sẽ lấy tim dâng lên vua củabạn.// (Giọng bình tĩnh, tự tin)

- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh.Khi cĩ việc gì đĩ xảy ra làm tahoảng hốt, mất bình tĩnh thì tacần trấn tĩnh lại

- 1 HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc, các HS khác theo dõi

và nhận xét Sau đĩ, cả lớp cùngluyện đọc câu văn này:

+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!//Chẳng ai thèm kết bạn/ vớinhững kẻ giả dối như mi đâu.//(Giọng phẫn nộ)

- 1 HS đọc bài

- 2 nhĩm thi đua đọc trước lớp.Bạn nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh mộtđoạn

MÔN: TẬP ĐỌC

Bài: QUẢ TIM KHỈ (TT)

- Khỉ gặp Cá Sấu trong hồn cảnhnào?

- Chuyện gì sẽ xảy ra với đơi bạn lớpmình cùng học tiếp nhé

Trang 6

- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

- Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là convật bội bạc?

- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?

- Theo em, Khỉ là con vật ntn?

- Còn Cá Sấu thì sao?

- Câu chuyện muốn nói với chúng tađiều gì?

- Thi đua đọc lại truyện theo vai.

- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọctrước lớp

- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai(người dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)

- Theo con, khóc và chảy nước mắt

có giống nhau không?

- Giảng thêm: Cá Sấu thường chảynước mắt, do khỉ nhai thức ăn, tuyếnnước mắt của cá sấu bị ép lại chứkhông phải do nó thương xót haybuồn khổ điều gì Chính vì thế nhândân ta có câu “Nước mắt cá sấu” là

để chỉ những kẻ giả dối, giả nhân, giảnghĩa

- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau

đó lấy lại bình tĩnh

- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cáchhứa vẫn giúp và nói rằng quảtim của Khỉ đang để ở nhà nênphải quay về nhà mới lấyđược

- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉtrong khi Khỉ coi Cá Sấu làbạn thân

- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu

- Khỉ là người bạn tốt và rấtthông minh

- Cá Sấu là con vật bội bạc, là

kẻ lừa dối, xấu tính

- Không ai muốn chơi với kẻác./ Phải chân thật trong tìnhbạn./ Những kẻ bội bạc, giảdối thì không bao giờ có bạn

- 2 đội thi đua đọc trước lớp

- HS trả lời: Không giốngnhau vì khóc là do buồn khổ,thương xót hay đau đớn, cònchảy nước mắt có thể donguyên nhân khác như bị hạtbụi bay vào mắt, cười nhiều,

- Bạn nhận xét

Trang 7

MÔN: KỂ CHUYỆN Bài: QUẢ TIM KHỈ

- GV: Tranh Mũ hố trang để đĩng vai Cá Sấu, Khỉ

HS: SGKIII Các hoạt động

- Gọi 3 HS lên bảng kể theo vai câu

chuyện Bác sĩ Sĩi (vai người dẫnchuyện, vai Sĩi, vai Ngựa)

- Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?

- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?

- Chia nhĩm, mỗi nhĩm 4 HS.Mỗi HS kể về 1 bức tranh.Khi 1 HS kể thì các HS kháclắng nghe và nhận xét, bổsung cho bạn

- 1 HS trình bày 1 bức tranh

- HS nhận xét bạn theo cáctiêu chí đã nêu

- Câu chuyện xảy ra ở vensơng

- Cá Sấu da sần sùi, dài thượt,nhe hàm răng nhọn hoắt nhưmột lưỡi cưa sắt

- Cá Sấu hai hàng nước mắtchảy dài vì buồn bã

- Bạn là ai? Vì sao bạn khĩc?

- Tơi là Cá Sấu Tơi khĩc vìchả ai chơi với tơi

- Ngày nào Cá Sấu cũng đến

ăn hoa quả mà Khỉ hái

- Khỉ gặp Cá Sấu

- Mời Khỉ đến nhà chơi

Trang 8

- Lúc đĩ thái độ của Khỉ ra sao?

- Khỉ đã nĩi gì với Cá Sấu?

Đoạn 3:

- Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nĩi với

Cá Sấu là Khỉ đã để quả tim củamình ở nhà?

- Khỉ nĩi với Cá Sấu điều gì?

Đoạn 4:

- Nghe Khỉ mắng Cá Sấu làm gì?

- HS kể lại tồn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể theo vai

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

- Chú ý: Càng nhiều HS được kểcàng tốt

- Qua câu chuyện con rút ra được bài

- Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ

về Khỉ trèo lên cây thốt chết

- Con vật bội bạc kia! Đi đi!Chẳng ai thèm kết bạn vớinhững kẻ giả dối như mi đâu

- Cá Sấu tẽn tị, lặn xuốngnước, lủi mất

- HS 1: vai người dẫn chuyện

- HS 2: vai Khỉ

- HS 3: vai Cá Sấu

- Phải thật thà Trong tình bạnkhơng được dối trá./ Khơng aimuốn kết bạn với những kẻbội bạc, giả dối

MÔN: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng : x x a = b; a x x= b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

- HS làm được các BT1,3,4 trong SGK Các BT cịn lại dành cho HS khá, giỏi

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, bộ thực hành Tốn

- HS: Vở

III Các hoạt động

- 2 HS lên bảng thực hiện.Bạn nhận xét

Trang 9

- HS thực hiện và trình bày vào vở:

X x 2 = 17

X = 4 :2

X = 2Bài 2:

- Đề bài yêu cầu gì?

- Muốn tìm một số hạng của tổng talàm sao?

- Cột thứ nhất:2 x 6 = 12 (tìm tích)

- Cột thứ hai:12 : 2 = 6 (tìm một thừasố)

- Cột thứ ba:2 x 3 = 6 (tìm tích)

- Cột thứ tư: 6 : 2 = 3 (tìm mộtthừa số)

- Cột thứ năm:3 x 5 = 15 (tìm tích)

- Cột thứ sáu:15 : 3 = 5 (tìm một thừasố)

- Giúp HS kỹ năng giải bài toán có phép chia.

- HS chọn phép tính và tính 15 : 3 =5

Trình bày:

- HS nhắc lại cách tìm mộtthừa số chưa biết

- 2 HS lên bảng thực hiện.Bạn nhận xét

- Phân biệt bài tập “Tìm một

số hạng của tổng” và bài tập

“Tìm một thừa số của tích”

- Muốn tìm một số hạng củatổng, ta lấy tổng trừ đi số hạngkia

- HS làm bài Sửa bài

- Muốn tìm một thừa số củatích, ta lấy tích chia cho thừa

số kia

- HS làm bài Sửa bài

- HS thực hiện phép tính Bạnnhận xét

- HS sửa bài

- HS thực hiện phép tính vàtính

- 2 HS lên bảng thực hiện.Bạn nhận xét

- HS chọn phép tính và tính

- 2 đội lên bảng thực hiện.Bạn nhận xét

Trang 10

I Mục tiêu

- Lập bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4

- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

- HS làm được các BT1,2 Các BT cịn lại dành cho HS khá, giỏi

II Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm cĩ 4 chấm trịn

- HS: Vở

III Các hoạt động

b) Giới thiệu phép chia 4

- Trên các tấm bìa cĩ tất cả 12 chấmtrịn, mỗi tấm cĩ 3 chấm trịn Hỏi cĩmấy tấm bìa?

- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 =

12 ta cĩ phép chia 4 là 12 : 4 = 3

2 Lập bảng chia 4

- GV cho HS thành lập bảng chia 4(như bài học 104)

- Từ kết quả của phép nhân tìm đượcphép chia tương ứng

Trang 11

- Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm (theo từngcột)

Bài 2:

- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 =8

- Trình bày:

Bài giải:

Số học sinh trong mỗi hàng là:

32 : 4 = 8 (học sinh)Đáp số: 8 học sinhBài 3: Thi đua

- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 =8

vị của thương trong mỗi phép chia

- HS tính nhẩm Làm bài Sửabài

I Mục tiêu

- Chép chính xác bái CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời nhân vật

- Làm được BT(2) a,/b, hoặc BT(3) a/b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập

- HS: Vở

III Các hoạt động

Trang 12

b/Phát triển các

- Đoạn văn cĩ những nhân vật nào?

- Vì sao Cá Sấu lại khĩc?

- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích cĩ mấy câu?

- Những chữ nào trong bài chính tảphải viết hoa? Vì sao?

- Hãy đọc lời của Khỉ?

- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?

- Những lời nĩi ấy được đặt sau dấugì?

- Đoạn trích sử dụng những loại dấucâu nào?

c) Hướng dẫn viết từ khĩ

- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…

d) Viết chính tảe) Sốt lỗig) Chấm bài

- Bạn là ai? Vì sao bạn khĩc?

- Tơi là Cá Sấu Tơi khĩc vìchả ai chơi với tơi

- Đặt sau dấu gạch đầu dịng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấuchấm hỏi, dấu gạch đầu dịng,dấu hai chấm

- HS đọc, viết bảng lớp, bảngcon

-HS nhắc lại tư thế ngồi viết,cầm bút, để vở

- HS viết chính tả

- HS sửa bài

- Bài tập yêu cầu chúng tađiền s hoặc x và chỗ trốngthích hợp

- 2 HS lên bảng làm HS dướilớp làm vào Vở bài tập TiếngViệt 2, tập 2 Đáp án: say sưa,xay lúa; xơng lên, dịng sơngchúc mừng, chăm chút; lụt lội;lục lọi

Trang 13

I.Mục tiêu:

- Đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS qua sản phẩm Là 1 trong những sản phẩmgấp, cắt, dán đã học

II Chuẩn bị:

- Các hình mẫu của bài 7,8,9,10,11,12 để xem HS nhớ lại

III Nội dung bài kiểm tra.

- Đề bài kiểm tra: Em hãy gấp, cắt, dán 1 trong những sản phẩm đã học

- HS tự chọn 1 trong những nội dung đã học như gấp, cắt, dán hình trịn, các biểnbáo giao thơng,…

- GV cho HS quan sát gấp mẫu cắt dán đã học trong chương II

IV Đánh giá kết quả kiểm tra.

- Hồn thành: nếp gấp, đường cắt thẳng, thực hiện đúng quy trình, dán cân đốiphẳng

- Chưa hồn thành, thực hiện khơng đúng, quy trình chưa làm ra sản phẩm

V.Nhận xét dặn dị:

- GV nhận xét về sự chuẩn bị về thái độ HS của HS

- Giờ sau chuẩn bị dụng cụ thủ cơng đầy đủ để làm dây xúch xích

Thứ tư, ngày 16 tháng 02 năm 2010

MÔN: TẬP ĐỌC Bài: VOI NHÀ

- PP: Trình bày ý kiến cá nhân

III Các hoạt động

Trang 14

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt.

- Chú ý: Giọng người dẫn chuyện:

thong thả, đoạn đầu thể hiện sựbuồn bã khi xe gặp sự cố, đoạngiữa thể hiện sự hồi hộp, lo lắng,đoạn cuối hào hứng, vui vẻ

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Nêu yêu cầu đọc đoạn và gọi 1

HS đọc đoạn 1

- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu:

Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe khôngnhúc nhích.// Hai bánh đã vụcxuống vũng lầy.// Chúng tôi đànhngồi thu lu trong xe,/ chịu rét quađêm

- Gọi HS đọc lại đoạn 1 Hướngdẫn HS đọc bài với giọng hơi buồn

và thất giọng vì đây là đoạn kể lại

trả lời các câu hỏi của GV

- Một chú voi đang dùng vòikéo một chiếc xe ô tô quavũng lầy

- Mở SGK, trang 56 và đọc:Voi nhà

- HS cả lớp theo dõi bài trongSGK

- Tìm, nêu và luyện phát âmcác từ:

+ khựng lại, nhúc nhích, vũnglầy, chiếc xe, lúc lắc, quặpchặt, huơ vòi, lững thững,…

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi

HS chỉ đọc một câu trong bài,đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõiSGK

- Dùng bút chì viết gạch chéo(/) để phân cách giữa các đoạncủa bài

- 1 HS khá đọc bài

- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh các câuvăn bên

- 2 HS lần lượt đọc bài

Trang 15

 Hoạt động 2:

sự cố của xe

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Trong đoạn văn cĩ lời nĩi của cácnhân vật, vì vậy khi đọc đoạn vănnày các em cần chú ý thể hiện tìnhcảm của họ Đang thất vọng vì xe

bị sa lầy, giờ lại thấy xuất hiện mộtcon voi to, dữ, Tứ và Cần khơngtránh khỏi sự lo lắng, khi đọc bàicác em hãy cố gắng thể hiện lại tâmtrạng này của họ

- Yêu cầu HS đọc 4 câu hội thoại

cĩ trong đoạn này

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng

2 câu văn đầu của đoạn Giảngchính xác lại cách ngắt giọng vàcho HS luyện ngắt giọng 2 câu vănnày

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theođoạn

- Chia nhĩm HS, mỗi nhĩm cĩ 4

HS và yêu cầu đọc bài trong nhĩm

Theo dõi HS đọc bài theo nhĩm

e) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhĩm thi đọc cánhân và đọc đồng thanh

- Tuyên dương các nhĩm đọc bàitốt

g) Đọc đồng thanh

- Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc tồn bài

H: Vì sao những người trên xe phảingủ đêm trong rừng?

H: Tìm câu văn cho thấy các chiến

sĩ cố gắng mà chiếc xe vẫn khơng

di chuyển?

- 1 HS khá đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK

- Luyện đọc các câu:

+ Thế này thì hết cách rồi!(Giọng thất vọng)

+ Chạy đi! Voi rừng đấy!(giọng hoảng)

+ Khơng được bắn! (giọng dứtkhốt, ra lệnh)

+ Nĩ đập tan xe mất Phải bắnthơi! (giọng gấp gáp, lo sợ)

- 2 HS lần lượt đọc bài

- 1 HS khá đọc bài, cả lớp đọcthầm

- Luyện ngắt giọng câu: Nhưng kìa,/ con voi quặp chặtvịi vào đầu xe/ và co mình/lơi mạnh chiếc xe qua vũnglầy.// Lơi xong,/ nĩ huơ vịi vềphía lùm cây/ rồi lững thững

đi theo hướng bản Tun.//

- 1 HS đọc bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài.Mỗi HS đọc một đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhĩm của mình, các bạntrong cùng một nhĩm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhĩm cử đại diện thi đọc

cá nhân hoặc một em bất kìđọc theo yêu cầu của GV, sau

đĩ thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn

1, 2

- HS đọc bài theo yêu cầu

- Vì mưa rừng ập xuống, chiếc

xe bị lún xuống vũng lầy

- Tứ rú ga mấy lần nhưng xekhơng nhúc nhích

- Một con voi già lững thững

Trang 16

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

H: Chuyện gì đã xảy ra khi trời gầnsáng?

H: Vì sao mọi người rất sợ voi?

H: Mọi người lo lắng ntn khi thấycon voi đến gần xe?

H: Con voi đã giúp họ thế nào?

H: Vì sao tác giả lại viết: Thật maycho chúng tơi đã gặp được voi nhà?

- Cho cả lớp hát bài Chú voi con ởBản Đơn (Nhạc và lời của PhạmTuyên)

- Nép vào lùm cây, định bắnvoi vì nghĩ nĩ sẽ đập nát xe

- Nĩ quặp chặt vịi vào đầu xe,

co mình lơi mạnh chiếc xe quavũng lầy

- Vì con voi này rất gần gũivới người, biết giúp người quacơn hoạn nạn

- HS vỗ tay hát bài Chú voicon ở Bản Đơn

MÔN: LUYỆN TỪ Bài: TỪ NGỮ VỀ LỒI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY

I Mục tiêu

- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các lồi vật( BT1,2)

- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong bài (phĩng to, nếu cĩ thể) Thẻ từ cĩ ghi các đặc điểm

và tên con vật Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3

- HS: Vở

III Các hoạt động

Ngày đăng: 19/04/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w