1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 2 TUẦN 28

23 686 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.. Bài cũ 3’ Lịch sự khi đế

Trang 1

- Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ người khuyết tật trong lớp,trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

* Không đồng tình với những thái độ xa lánh , kì thị, trêu chọc người khuyết tật

II Chuẩn bị

- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ)

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ (3’) Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết

2)

- GV hỏi HS các việc nên làm và không nên

làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử

cho lịch sự

- GV nhận xét

2 Bài mới (40’)

Giới thiệu: (1’)

- Giúp đỡ người khuyết tật

v Hoạt động 1: Kể chuyện: “Cõng bạn đi học”

v Hoạt động 2: Phân tích truyện: Cõng bạn đi

học

Tổ chức đàm thoại:

- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?

- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại

khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?

- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở

Tứ

- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này

- Những người như thế nào thì được gọi là

người khuyết tật?

GV KL:

- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ là

những người thiệt thòi trong cuộc sống Nếu được

giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả

- Các bạn đã thay nhau cõngHồng đi học

- Chúng ta cần giúp đỡ ngườikhuyết tật

- Những người mất chân, tay,khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ khôngbình thường, sức khoẻ yếu…

Trang 2

v Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm những

việc nên làm và không nên làm đối với người

khuyết tật

- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS trình

bày và ghi các ý kiến không trùng nhau lên bảng

Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của

mình mà các em làm những việc giúp đỡ người tàn

tật cho phù hợp Không nên xa lánh, thờ ơ, chế

- Trình bày kết quả thảo luận Vídụ:

- Những việc nên làm:

+ Đẩy xe cho người bị liệt

+ Đưa người khiếm thị qua đường

+ Vui chơi với các bạn khuyết tật

+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật

- Những việc không nên làm:

+ Trêu chọc người khuyết tật

+ Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…

Tiết 2,3 TẬP ĐỌC

Kho báu

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng, người đó có cuộc sống

ấm no, hạnh phúc (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 - HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4)

II CHUẨN BỊ- Tranh minh hoạbài tập đọc trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:TIẾT 1

1.Giới thiệu bài:- Sau bài kiểm tra giữa kỳ,

các con sẽ bước vào tuần học mới Tuần 28

với chủ đề Cây cối

- Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

- Hai người đàn ông tranh là những người

rất may mắn, vì đã được thừa hưởng của bố

mẹ họ một kho báu Kho báu đó là gì ?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

- Hai người đàn ông đang ngồi ăn cơmbên cạnh đống lúa cao ngắt

- Mở SGK trang 83

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm các từ và trả lời theo yêu cầu củaGV

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh

Trang 3

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS

chia thành 3 đoạn

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Trong đọan văn này, tác giả có dùng một

số thành ngữ để kể về công việc của nhà

nông Hai sương một nắng để chỉ công việc

của người nông dân vất vả từ sáng tới

khuya Cuốc bẫm, cày sâu nói lên sự chăm

chỉ cần cù trong công việc của nhà nông

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu

văn đầu tiên của bài Nghe HS phát biểu ý

kiến,sau đó nêu cách ngắt giọng đúng và tổ

chức choHS luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc lại đoạn 3 Sau đó theo dõi

HS đọc và sửa những lỗi sai nếu các em

chịu khó của vợ chồng người nông dân

-Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân,các nhóm thi đọc nối tiếp,

- đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

- Họ gây dựng được một cơ ngơi đànghoàng

- Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng,chỉ mơ chuyện hão huyền

Trang 4

5’

- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua

của hai ông bà ?

- Trước khi mất, người cha cho các con

biết điều gì ?

- Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?

- Kết quả ra sao ?

- Gọi HS đọc câu hỏi 4

- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời

- Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm cho

HS thảo luận để chọn ra phương án đúng

nhất

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Kết luận : Vì ruộng được hai anh em đào

bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa

* Luyện đọc lại: HS thi đọc lại bài

Phân vai dựng lại cấu chuyện

- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng

- Người cha dặn : Ruộng nhà có một khobáu các con hãy tự đào lên mà dùng

- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm khobáu

- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phảitrồng lúa

- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

Thực hiện

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải chămchỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động,cuộc sống của chúng ta mới được ấm no,hạnh phúc

Tiết 4 TOÁN Kiểm tra giữa học kì II

I MỤC TIÊU

-Đánh giá kết quả học tập về:Bảng nhân,chia;tính giá trị biểu thức có 2 lần tính;tìm thừa số trong một tích;Giải toán có lời văn;xem đồng hồ;Nhận biết về một phần hai

-Rèn kĩ năng tính nhân ,chia,tìm x,giải toán có lời văn

II CHUẨN BỊ: Phiếu kiểm tra

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung-Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: -Phát đề kiềm tra cho Hs

-Đọc đề yêu cầu Hs dò lại

-Yêu cầu Hs làm bai (thời gian làm bài 40 phút)

Theo dõi Hs làm bài

Hoạt động 2: Thu bài để chấm

BIỂU ĐIỂM: Bài 1:(2 điểm) Mỗi kết quả đúng được 0,5 điểm

Nhận đề kiểm tra

Dò lại đề Làm bài kiểm tra

Trang 5

Bài 2:(2 điểm)Tính đúng mỗi biểu thức theo mẫu được 1

điểm

Bài 3:(1 điểm)Tính đúng giá trị của x được 1 điểm

Bài 4:(2 điểm): Số xe tải cần để chở 24 kiện hàng:

“CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU”

I Mục tiêu:

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi : Tung vòng vào đích

II Địa điểm, phương tiện: Sân trường, còi.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

I-Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

-Xoay các khớp cổ tay, chân…

-Ôn 4 động tác: tay, chân, toàn thân, nhảy của bài thể

-Trò chơi: “Chạy đổi chỗ vỗ tay vào nhau”

-Nội dung như bài 39

- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT 1)

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 2)

Trang 6

II CHUẨN BỊ:- Bảng ghi sẵn các câu gợi ý.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2.1 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện :

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý :

- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào

ngơi tay như thế nào ?

- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?

- Tương tự đoạn 2, 3

b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu

chuẩn bị bài sau

2 em đọc bài : Kho báu

- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các

em khác theo dõi, lắng nghe, nhậnxét, bổ sung cho bạn

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

cà, không để cho đất nghỉ

- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gầydựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- Mỗi HS kể lại một đoạn

- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh.

- Biết quan hệ giữa đơn vị và choc ; giữa chục và trăm ; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm

và nghìn

- Nhận biết được số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm.Làm được các BT 1, 2

II CHUẨN BỊ: Bộ thiết bị toán

Trang 7

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

số trong phạm vị 1000 Bài đầu tiên về: Đơn

vị – chục – trăm – nghìn GV ghi tựa bài lên

bảng

b/ Ôn tập về đơn vị chục và trăm:

- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi: Có mấy đơn

vị?

- Tiếp tục gắn 2, 3, 4 … 10 ô vuông (như bài

học) và y/c HS nêu số đơn vị tương tự như

trên

- Hỏi: 10 đơn vị còn gọi là gì? 1 chục bằng

bao nhiêu đơn vị?

- Viết lên bảng 10 đơn vị = 1 chục

- Gắn lên bảng các hinh chữ nhật biểu diễn 1

* Giới thiệu số tròn trăm:

- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100

và hỏi: Có mấy trăm?

- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 dưới hình

vuông biểu diễn 100

- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi:

Có mấy trăm?

- Giới thiệu: Để chỉ số lượng 200, người ta

dùng số 2 trăm, viết 200 Viết 200 lên bảng

dưới 2 hình vuông

- Y/c HS viết bảng con số 200

- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, ….9 để giới thiệu

- Giới thiệu: Mười trăm được gọi là 1 nghìn

- Viết lên bảng 10 trăm = 1 nghìn

- HS nhắc lại mục bài

- Có 1 đơn vị

- Có 2, 3, 4……10 đơn vị

- 10 đơn vị còn gọi là 1 chục 1 chụcbằng 10 đơn vị

Trang 8

3’

- Giới thiệu: Để chỉ số lượng 1 nghìn, người

ta dùng số 1 nghìn, viết là 1000 (viết lên

bảng) Y/c HS viết và đọc 1 nghìn

- Hỏi:+ 1 chục bằng mấy đơn vị?

+ 1 trăm bằng mấy đơn vị?

+ 1 nghìn bằng mấy đơn vị?

- Y/c HS nhắc lại các mối quan hệ giữa đơn

vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và

nghìn

d/ Luyện tập – thực hành:

Bài 1 + Đọc và viết số:

- Gắn các hình vuông biểu diễn số đơn vị, số

chục, số tròn trăm bất kì lên bảng, Y/c HS

đọc số và viết số vào bảng con

- Nhận xét, sửa chữa cho từng HS

Bài 2.+ Chọn hình phù hợp với số:

- Đọc 1 số chục hoặc 1 số tròn trăm bất kì,

y/c HS sử dụng bộ hình cá nhân của mình để

lấy số ô vuông tương ứng với số GV đọc

- Làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của

GV, sau mỗi lần chọn hình 2 HS ngồicạnh kiểm tra kết quả của nhau

………

Tiết 3 CHÍNH TẢ Kho báu

I MỤC TIÊU

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Làm được BT 2 ; BT(3) a/b

II CHUẨN BỊ: - Bảng lớp viết sẵn nội dung chính tả.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Giới thiệu:- Giờ Chính tả hôm nay

các con sẽ viết một đoạn trong bài Kho

báu và làm các bài tập chính tả phân biệt

ua/ uơ; l/n; ên/êch.

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép

- Đọc đoạn văn cần chép

- Nội dung của đoạn văn là gì ?

- Những từ ngữ nào cho em thấy họ cần

cù?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

HS viết trên bảng con

- Theo dõi và đọc lại

- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợchồng người nông dân

- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,

ra đồng lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặttrời, hết trồng lúa, trồng khoai, trồng cà

- 3 câu

- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng

Trang 9

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

Bài 3a:- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi

tiếp sức Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1

từ sau đó về chỗ đưa phấn cho bạn khác

Nhóm nào xong trước và đúng thì thắng

và chuẩn bị bài sau

- Chữ Ngày, Hai, Đến vì chữ là đầu câu

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm bài

vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2.

- voi huơ vòi; mùa màng; huở nhỏ; chanhchua

- Đọc đề bài

- Thi giữa 2 nhóm

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào

Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2.

- Biết ngắt nhịp thơ hợp lý khi đọc các câu thơ lục bát

- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trả lờiđược các CH 1, 2; thuộc 8 dòng thơ đầu) HS khá, giỏi trả lời được CH 3

II CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’ 1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên trình bày

các tin ngắn về cây lạ

- Nhận xét và cho điểm HS

- 3 đến 5 HS trình bày tin của mình

Trang 10

17’

8’

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu: Treo bức tranh minh hoạ

và giới thiệu : Cây dừa là một loài gắn

bó mật thiết với cuộc sống của đồng bào

miền Trung, miền Nam nước ta Bài tập

đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

bài thơ Cây dừa của nhà thơ thiếu nhi

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2

câu, 1 câu sáu và 1 câu tám

c) Luyện đọc theo đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn

- Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,

thân, quả) được so sánh với những gì ?

- Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai

để tả cây dừa, việc dùng những hình ảnh

này nói lên điều gì ?

- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió,

trăng, mây, nắng, đàn cò) như thế nào ?

- Theo dõi và quan sát

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV :

- Luyện ngắt giọng các câu văn:

Cây dừa xanh,/ toả nhiều tàu,/

Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./ Thân dừa / bạc phếch tháng năm./ Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/

Tàu dừa/ chiếc lược/ chải vài mây xanh,/

Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

Ai đeo,/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//

- Đọc bài theo yêu cầu

- HS đọc bài sau đó trả lời:

Lá : như bàn tay đang ra đón gió, nhưchiếc lược chải vào mây xanh

Ngọn dừa: như người biết gật đầu gọi đểtrăng

Thân dừa : bạc phếch, đứng canh trời đấtQuả dừa : như đàn lợn con, như những hũrượu

- Tác giả đã dùng hình ảnh của con người

để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừarất gắng bó với con người, con người rấtyêu quý cây dừa

- Với gió : dang tay đón, gọi gió cùng đếnmúa reo / Với trăng : gật đầu gọi

Với mây : là chiếc lược chải vào mây

Trang 11

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

và chuẩn bị bài sau

Với nắng : làm dịu nắng trưa

Với đàn cò : hát rì rào cho đàn cò đánhnhịp bay vào bay ra

- 5 HS trả lời theo ý hiểu cá nhân

- Mỗi đoạn 1 HS đọc cá nhân, cả lớp đọcđồng thanh, đọc thầm

6 HS thi đọc nối tiếp

- Biết cách so sánh các số tròn trăm - Biết thứ tự các số tròn trăm

- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số Làm được BT 1, 2, 3

II CHUẨN BỊ: 10 hình vuông có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ biểu diễn cho 100 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

100, hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

- Y/c HS lên bảng viết số 200 dưới hình

biểu diễn

- Gắn tiếp 3 hình vuông biểu diễn 100 bên

cạnh (như SGK) Hỏi để HS nêu và ghi

được 300

- Hỏi 300 và 200 ô vuông thì bên nào có

nhiều ô vuông hơn? Vậy 200 và 300 số

nào lớn hơn, số nào bé hơn?

- Gọi HS lên bảng điền dấu > < = vào

giữa 200 và 300, 300 và 200

- Tiến hành tương tự với 300 và 400

- Y/c HS suy nghĩ và cho biết so sánh

giữa 200 và 400, 300 và 500…

- HS trả lời

- Quan sát trả lời: Có 200 ô vuông

-1 em lên bảng viết 200

- 1 em lên bảng ghi 300 dưới hình biểu diễn

- 300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông Vậy

300 lớn hơn 200, 200 bé hơn 300

- 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con

- Nêu: 300 < 400

200 < 400 300 < 500 400 > 200 500 >300

Trang 12

5’

b/ Luyện tập – thực hành:

Bài 2:- Gọi HS nêu y/c của BT.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, y/c cả lớp

làm bài trong VBT

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng, sửa bài

- Nhận xét, cho điểm HS

Bài 3:+ BT y/c phải làm gì?

+ Các số được điền phải đảm bảo y/c gì?

-Y/c HS đếm lại các số tròn trăm từ 100

- Làm bài và sửa bài theo hướng dẫn

-Điền số còn thiếu vào ô trống

- Là các số tròn trăm, số đứng sau lớn hơn sốđứng trước

- Đồng thanh đếm

-Làm bài, 1 em lên bảng

- Cả lớp nhận xét và sửa chữa chung

Tiết 2 LUYÊN TỪ VÀ CÂU:

Từ ngữ về cây cối Đặt câu và trả lời câu hỏi Để làm gì ?

I MỤC TIÊU

- Nêu được 1 số từ ngữ về cây cối (BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì?(BT2); điền đúng dâu chấm, dấu phẩy vào

cải, su hào,cà rốt,dưa gang,

dưa chuột,bí đỏ, bí đao, rau

rền …

Cam, quýt, xoài,dâu, táo, đào, ổi, na,

mơ, mận, trứng gà,sầu riêng,thanhlong,

Xoan, lim,sến,

thông tre ,mít

Bàng, phượng

vĩ, đa, si,bằnglăng, xà cừ,nhãn …y

Cúc đáo,hồng, huệ,sen, súng,thược dược

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a Giới thiệu:- Với chủ đề Cây cối tiết

từ và câu hôm nay sẽ giúp các con được

biết thêm nhiều loài cây, biết dùng cụm

- Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm

- HS tự thảo luận nhóm và điền tên các loài

Ngày đăng: 03/07/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con các số tròn trăm. - GIÁO ÁN 2 TUẦN 28
Bảng con các số tròn trăm (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w