1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 2 TUẦN 24

34 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng củ Cá Sấu... Đọc mẫu lời đối thoại giữa Khỉ và Cá Sấu- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1.. - Yêu

Trang 1

- Gúp HS biết:một số yêu cầu, đề nghị lịch sự.

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phối hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngy

- Mạnh dạn khi nĩi lời yu cầu, đề nghị phồi hợp trong các tình huống thường gặp hằng ngày

* KNS: KN giao tiếp lịch sự khi gọi và nhận điện thoại

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhĩm.

- HS: SGK

- PP: Thảo luận

III Các hoạt động:

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

H: Khi nhận và gọi điện thoại em thực hiện ntn?

H: Khi nhận và gọi điện thoại chúng

+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người bạn cùng lớp bị ốm

+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em

+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác

- Kết luận: Trong tình huống nào các

em cũng phải cư xử cho lịch sự

- Nhận xét đánh giá cách xử lý tình huống xem đã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lý cho phù hợp

- Thảo luận và tìm cách xử lý tình

Trang 2

- Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các em cũng phải cư xử một cách lịch sự, nĩi năng rõ ràng, rành mạch.

- Trong lớp đã cĩ em nào từng gặp tình huống như trên? Khi đĩ em đã làm gì? Chuyện gì đã xảy ra sau đĩ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người khác

huống

+ Lễ phép với người gọi điện đến

là bố khơng cĩ ở nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết, cĩ thể thơng báo giờ bố sẽ về

+ Nĩi rõ với khách của mẹ là đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại

+ Nhận điện thoại nĩi nhẹ nhàng

và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện

- HS trả lời được các CH1,2,3,5 trong SGK HS khá, giỏi trả lời được CH4

- PP: Trình bày ý kiến cá nhân

III Các hoạt động

Các bước lên

Trang 3

Chúng ta cùng tìm hiểu điều này qua bài tập đọc hôm nay

- Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau

đó gọi 1 HS khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của những ai?

- Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được phân chia ntn?

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: quả tim, leo trèo, ven sông, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh,

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp

từ đầu cho đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng

củ Cá Sấu

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹp trời … ăn những quả mà Khỉ hái cho

+ Đoạn 2: Một hôm … dâng lên vua của bạn

+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật … giả dối như mi đâu

Trang 4

- Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện, phần đầu, các em cần chú ý ngắt giọng sao cho đúng vị trí của các dấu câu Phần sau, cần thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời nói của nhân vật đó (Đọc mẫu lời đối thoại giữa Khỉ và Cá Sấu)

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và

Cá Sấu, sau đó nhận xét và cho HS cả lớp luyện đọc 2 câu này

- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta cần trấn tĩnh?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài

- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng

+ Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân)

- 1 HS đọc bài Các HS khác nghe và nhận xét

- 1 HS khá đọc bài

- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh câu:

+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// (Giọng bình tĩnh, tự tin)

- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh Khi có việc gì đó xảy ra làm ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì ta cần trấn tĩnh lại

- 1 HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc, các HS khác theo dõi

và nhận xét Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này:

+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!// Chẳng ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.// (Giọng phẫn nộ)

- 1 HS đọc bài

- 2 nhóm thi đua đọc trước lớp Bạn nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh một đoạn

Trang 5

MÔN: TẬP ĐỌC

Bài: QUẢ TIM KHỈ (TT)

- Khỉ gặp Cá Sấu trong hồn cảnh nào?

- Chuyện gì sẽ xảy ra với đơi bạn lớp mình cùng học tiếp nhé

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?

- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi biết Cá Sấu lừa mình?

- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thốt nạn?

- Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?

- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tị, lủi mất?

- Theo em, Khỉ là con vật ntn?

- Cịn Cá Sấu thì sao?

- Câu chuyện muốn nĩi với chúng ta điều gì?

- Thi đua đọc lại truyện theo vai.

- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp

- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai (người dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)

- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau

đĩ lấy lại bình tĩnh

- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nĩi rằng quả tim của Khỉ đang để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy được

- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân

- Vì nĩ lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu

- Khỉ là người bạn tốt và rất thơng minh

- Cá Sấu là con vật bội bạc, là

kẻ lừa dối, xấu tính

- Khơng ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ bội bạc, giả dối thì khơng bao giờ cĩ bạn

- 2 đội thi đua đọc trước lớp

Trang 6

- Bạn nhận xét

MÔN: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng : x x a = b; a x x= b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

- HS làm được các BT1,3,4 trong SGK Các BT cịn lại dành cho HS khá, giỏi

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, bộ thực hành Tốn

- HS: Vở

III Các hoạt động

- 2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét

Trang 7

- HS thực hiện và trình bày vào vở:

X x 2 = 17

X = 4 :2

X = 2Bài 2:

- Đề bài yêu cầu gì?

- Muốn tìm một số hạng của tổng ta làm sao?

- Cột thứ nhất:2 x 6 = 12 (tìm tích)

- Cột thứ hai:12 : 2 = 6 (tìm một thừa số)

- Cột thứ ba:2 x 3 = 6 (tìm tích)

- Cột thứ tư: 6 : 2 = 3 (tìm một thừa số)

- Cột thứ năm:3 x 5 = 15 (tìm tích)

- Cột thứ sáu:15 : 3 = 5 (tìm một thừa số)

- Giúp HS kỹ năng giải bài toán có phép chia.

- HS chọn phép tính và tính 15 : 3 = 5Trình bày:

Bài giải

Số lọ hoa là:

15 : 3 = 5 (lọ)

- HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết

- 2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét

- Phân biệt bài tập “Tìm một

số hạng của tổng” và bài tập

“Tìm một thừa số của tích”

- Muốn tìm một số hạng của tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia

- HS làm bài Sửa bài

- Muốn tìm một thừa số của tích, ta lấy tích chia cho thừa

số kia

- HS làm bài Sửa bài

- HS thực hiện phép tính Bạn nhận xét

- HS sửa bài

- HS thực hiện phép tính và tính

- 2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét

- HS chọn phép tính và tính

- 2 đội lên bảng thực hiện Bạn nhận xét

Trang 8

I Mục tiêu

- Ôn đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

- Ôn trò chơi “Kết bạn ”.Yêu cầu nắm vững cách chơi và biết tham gia chơi

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp, lên lớp

G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

G điều khiển HS chạy 1 vòng sân

G hô nhịp khởi động cùng HS

Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài

2 HS lên bảng tập đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông, dang ngang

Cán sự lớp hô nhịp điều khiển H tập

G nhận xét sửa sai uốn nắn.(3 lần)

G chia nhóm cho H tập luyện, cán sự nhóm điều khiển quân của nhóm mình

Chọn 1 nhóm lên tập mẫu, H +G quan sát nhận xét đánh giá

G nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi, luật chơi G chơi mẫu (1 lần), hướng dẫn cho từng H thực hiện

G kết hợp sửa sai Cán sự lớp hô nhịp thả lỏng cùng HS

HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp

H + G củng cố nội dung bài

G nhận xét giờ học

G ra bài tập về nhà

HS về ôn RLTTCB, chơi trò chơi mà mình thích

Trang 9

MÔN: KỂ CHUYỆN Bài: QUẢ TIM KHỈ

- GV: Tranh Mũ hố trang để đĩng vai Cá Sấu, Khỉ

HS: SGKIII Các hoạt động

- Gọi 3 HS lên bảng kể theo vai câu

chuyện Bác sĩ Sĩi (vai người dẫn chuyện, vai Sĩi, vai Ngựa)

- Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?

- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?

- Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu ntn?

- Hát

- 3 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Chia nhĩm, mỗi nhĩm 4 HS Mỗi HS kể về 1 bức tranh Khi 1 HS kể thì các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung cho bạn

- 1 HS trình bày 1 bức tranh

- HS nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Câu chuyện xảy ra ở ven sơng

- Cá Sấu da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt

- Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã

Trang 10

- Lúc đĩ thái độ của Khỉ ra sao?

- Khỉ đã nĩi gì với Cá Sấu?

Đoạn 3:

- Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nĩi với

Cá Sấu là Khỉ đã để quả tim của mình

ở nhà?

- Khỉ nĩi với Cá Sấu điều gì?

Đoạn 4:

- Nghe Khỉ mắng Cá Sấu làm gì?

- HS kể lại tồn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể theo vai

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

- Chú ý: Càng nhiều HS được kể càng tốt

- Qua câu chuyện con rút ra được bài

- Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ

về Khỉ trèo lên cây thốt chết

- Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu

- Cá Sấu tẽn tị, lặn xuống nước, lủi mất

- HS 1: vai người dẫn chuyện

- HS 2: vai Khỉ

- HS 3: vai Cá Sấu

- Phải thật thà Trong tình bạn khơng được dối trá./ Khơng ai muốn kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối

MÔN: TOÁN Bài: BẢNG CHIA 4

I Mục tiêu

- Lập bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4

- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

- HS làm được các BT1,2 Các BT cịn lại dành cho HS khá, giỏi

II Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm cĩ 4 chấm trịn

- HS: Vở

III Các hoạt động

Trang 11

- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 =

12 ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3

2 Lập bảng chia 4

- GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài học 104)

- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia tương ứng

Ví dụ:Từ 4 x 1 = 4 có4 : 4 = 1

Từ 4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2

- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4

- Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)Bài 2:

- HS tính nhẩm Làm bài Sửa bài

Trang 12

4 Củng cố: 2’

5 Dặn dò: 1’

- Chú ý: Ở bài tốn 2 và bài tốn 3 cĩ cùng một phép chia 32 : 4 = 8, nhưng cần giúp HS nhận biết đúng tên đơn vị của thương trong mỗi phép chia

I Mục tiêu

- Chép chính xác bái CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời nhân vật

- Làm được BT(2) a,/b, hoặc BT(3) a/b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập

- HS: Vở

III Các hoạt động

- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc,

HS dưới lớp viết vào nháp

- lướt, lược, trướt, phước

- Nhận xét, cho điểm HS

- Giờ chính tả hơm nay các em sẽ viết một đoạn trong bài Quả tim khỉ và làm các bài tập chính tả phân biệt s/x; uc/ut

- Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc bài viết chính tả

- Đoạn văn cĩ những nhân vật nào?

- Vì sao Cá Sấu lại khĩc?

- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích cĩ mấy câu?

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao?

- Hãy đọc lời của Khỉ?

- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?

- Hát

- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp

- Cả lớp theo dõi Sau đĩ 1 HS đọc lại bài

- Bạn là ai? Vì sao bạn khĩc?

- Tơi là Cá Sấu Tơi khĩc vì

Trang 13

- Chuẩn bị bài sau:Voi nhà

chả ai chơi với tơi

- Đặt sau dấu gạch đầu dịng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dịng, dấu hai chấm

- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con

-HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở

- HS viết chính tả

- HS sửa bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền s hoặc x và chỗ trống thích hợp

- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Đáp án: say sưa, xay lúa; xơng lên, dịng sơngchúc mừng, chăm chút; lụt lội; lục lọi

Thứ tư, ngày tháng năm 2011

MÔN: TẬP ĐỌC Bài: VOI NHÀ

I Mục tiêu

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Đọc rõ lời của các nhân vật

Trang 14

- Hiểu nội dung bài: Chú voi rừng được nuơi dạy thành voi nha, làm nhiều việc cĩ ích cho con người.

- HS trả lời được các CH trong SGK

- PP: Trình bày ý kiến cá nhân

III Các hoạt động

- GV đọc mẫu tồn bài một lượt

- Chú ý: Giọng người dẫn chuyện:

thong thả, đoạn đầu thể hiện sự buồn

bã khi xe gặp sự cố, đoạn giữa thể hiện sự hồi hộp, lo lắng, đoạn cuối hào hứng, vui vẻ

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và

bổ sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngồi các từ đã dự kiến

- HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Tìm, nêu và luyện phát âm các từ:

+ khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, chiếc xe, lúc lắc, quặp chặt, huơ vịi, lững thững,…

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

Trang 15

thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm

+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Nêu yêu cầu đọc đoạn và gọi 1 HS

đọc đoạn 1

- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu:

Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe không

nhúc nhích.// Hai bánh đã vục xuống

vũng lầy.// Chúng tôi đành ngồi thu

lu trong xe,/ chịu rét qua đêm

- Gọi HS đọc lại đoạn 1 Hướng dẫn

HS đọc bài với giọng hơi buồn và

thất giọng vì đây là đoạn kể lại sự cố

của xe

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Trong đoạn văn có lời nói của các

nhân vật, vì vậy khi đọc đoạn văn

này các em cần chú ý thể hiện tình

cảm của họ Đang thất vọng vì xe bị

sa lầy, giờ lại thấy xuất hiện một con

voi to, dữ, Tứ và Cần không tránh

khỏi sự lo lắng, khi đọc bài các em

hãy cố gắng thể hiện lại tâm trạng

này của họ

- Yêu cầu HS đọc 4 câu hội thoại có

trong đoạn này

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2

câu văn đầu của đoạn Giảng chính

xác lại cách ngắt giọng và cho HS

luyện ngắt giọng 2 câu văn này

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

- 2 HS lần lượt đọc bài

- 1 HS khá đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Luyện đọc các câu:

+ Thế này thì hết cách rồi! (Giọng thất vọng)

+ Chạy đi! Voi rừng đấy! (giọng hoảng)

+ Không được bắn! (giọng dứt khoát, ra lệnh)

+ Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi! (giọng gấp gáp, lo sợ)

- 2 HS lần lượt đọc bài

- 1 HS khá đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Luyện ngắt giọng câu:

Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình/ lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong,/ nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//

- 1 HS đọc bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài

Trang 16

 Hoạt động 2:

12’

4 Củng cố: 2’

5 Dặn dò: 1’

và yêu cầu đọc bài trong nhĩm

Theo dõi HS đọc bài theo nhĩm

e) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhĩm thi đọc cá nhân và đọc đồng thanh

- Tuyên dương các nhĩm đọc bài tốt

g) Đọc đồng thanh

- Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc tồn bài

H: Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng?

H: Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ

cố gắng mà chiếc xe vẫn khơng di chuyển?

H: Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?

H: Vì sao mọi người rất sợ voi?

H: Mọi người lo lắng ntn khi thấy con voi đến gần xe?

H: Con voi đã giúp họ thế nào?

H: Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng tơi đã gặp được voi nhà?

- Cho cả lớp hát bài Chú voi con ở Bản Đơn (Nhạc và lời của Phạm Tuyên)

- Các nhĩm cử đại diện thi đọc

cá nhân hoặc một em bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đĩ thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2

- HS đọc bài theo yêu cầu

- Vì mưa rừng ập xuống, chiếc

xe bị lún xuống vũng lầy

- Tứ rú ga mấy lần nhưng xe khơng nhúc nhích

- Một con voi già lững thững xuất hiện

- Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ

- Nép vào lùm cây, định bắn voi

vì nghĩ nĩ sẽ đập nát xe

- Nĩ quặp chặt vịi vào đầu xe,

co mình lơi mạnh chiếc xe qua vũng lầy

- Vì con voi này rất gần gũi với người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn

- HS vỗ tay hát bài Chú voi con

ở Bản Đơn

MÔN: TOÁN

Bài: MỘT PHẦN TƯ

I Mục tiêu

- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan) “ Một phần tư”, biết đọc, viết ¼

- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

- Biết làm các BT1,3 trong SGK Các BT cịn lại dành cho HS khá, giỏi

II Chuẩn bị

- GV: Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuơng, hình trịn, hình tam giác đều

Trang 17

- HS: Vở

III Các hoạt động

- Giúp HS hiểu được “Một phần tư”

1 Giới thiệu “Một phần tư” (1/4)

- HS quan sát hình vuơng và nhận thấy:

- Hình vuơng được chia thành 4 phần bằng nhau, trong đĩ cĩ 1 phần được tơ màu Như thế đã tơ màu một phần bốn hình vuơng (một phần bốn cịn gọi là một phần tư)

- Hướng dẫn HS viết: 1/4; đọc : Một phần tư

- Kết luận: Chia hình vuơng thành 4 phần bằng nhau, lấy đi 1 phần (tơ màu) được 1/4 hình vuơng

- Thực hành Bài 1: HS quan sát các hình rồi trả

Bài 3: HS quan sát tranh vẽ rồi trả

lời:

- Hình ở phần a) cĩ 1/4 số con thỏ được khoanh vào

- HS trả lời Bạn nhận xét

- HS quan sát tranh vẽ

- HS tơ màu và nêu tranh vẽ ở phần a cĩ 1/4 số con thỏ được

Ngày đăng: 03/07/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w