1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 2-Tuần 25

51 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 589,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn - GV kết luận: Đây là một câu chuyện truyền thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vươn

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25

Sơn Tinh,Thủy TinhSơn Tinh,Thủy TinhMột phần nămThực hành kĩ năng giữa kì 2Chào cờ đầu tuần

1222525

Sơn Tinh,Thủy Tinh

Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông

và dang ngang.Trò chơi: “Nhảy đúng,nhảy nhanhLuyện tập

Làm dây xúc xích trang tríMột số loài cây sống trên cạn

1234925

Bé nhìn biển

Đi nhanh chuyển sang chạy.Trò chơi: “Nhảy đúng nhảy nhanh”

Luyện tập chung

Sơn Tinh,Thủy Tinh

Ôn tập 2 bài hát:Trên con đường đến trường.Chú chim nhỏ dễ thương

Từ ngữ về sông biển.Đặt và trả lời câu hỏi Vì saoGiờ,phút

Voi nhàThực hành xem đồng hồ

Đáp lời đồng ý.Quan sát tranh trả lời câu hỏi.Sinh hoạt lớp

Trang 2

TUẦN 25

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010 Tập đọc(T73+74): SƠN TINH, THỦY TINH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng,đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

-Hiểu nội dung:Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức SơnTinh gây ra ,đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê để chống lụt(trả lời được CH1,2,4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: Voi nhà.

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy học bài mới

Giới thiệu: Treo tranh và giới thiệu: Chủ

điểm Vào tháng 7, tháng 8 hằng

năm, ở nước ta thường xảy ra lụt

lội Nguyên nhân của những trận lụt

lội này theo truyền thuyết là do

cuộc chiến đấu của hai vị thần Sơn

Tinh và Thủy Tinh Bài học ngày

hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn

về cuộc chiến đã kéo dài hàng

nghìn năm của hai vị thần này

 Hoạt động 1: Luyện đọc và giải nghĩa

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: tuyệt trần, đuối sức,

Thủy Tinh, lũ lụt, nệp

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/

hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//

+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được

Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//

Trang 3

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhânhoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầucủa GV, sau đó thi đọc đồng thanhđoạn1.

TIẾT 2

 Hoạt động2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

1.Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

2 Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương

đã phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn

- GV kết luận: Đây là một câu chuyện

truyền thuyết, các nhân vật trong truyện

như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương,

Mị Nương đều được nhân dân ta xây dựng

lên bằng trí tưởng tượng phong phú chứ

không có thật Tuy nhiên, câu chuyện lại

cho chúng ta biết một sự thật trong cuộc

sống có từ hàng nghìn năm nay, đó là

nhân dân ta đã chống lũ lụt rất kiên cường

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

- HS đọc bài

+ Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương làSơn Tinh và Thủy Tinh Sơn Tinh đến

từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từvùng nước thẳm

+ Hùng Vương cho phép ai mang đủ

lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón

Mị Nương về làm vợ Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

+ Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dângnước cuồn cuộn

+ Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dờitừng dãy núi chặn dòng nước lũ

Sơn Tinh là người chiến thắng

+ Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường

- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi

HS đọc 1 đoạn truyện

Trang 4

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan ) “một phần năm”,biết đọc,viết 1/5

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: (Bỏ bài 2)

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Bảng chia 5

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu: Một phần năm

 Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được

“Một phần năm”

Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)

- GV yêu cầu HS TLN tô màu 1/5

- GV cho HS quan sát hình vuông và

nhận thấy:

- Hình vuông được chia làm 5 phần

bằng nhau, trong đó một phần được tô

* Kết luận: Chia hình vuông bằng 5

phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô

màu) được 1/5 hình vuông

 Hoạt động 2: Thực hành

- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả

lời:

Bài 1:Đã tô màu 1/5 hình nào?

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1

- Đã tô màu 1/5 hình nào?

- 1 HS lên bảng làm bài Bạn nhận xét

Số bình hoa cắm được là:

15 : 5 = 3 ( bình hoa ) Đáp số : 3 bình hoa

- HS TLN đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi thao tác của GV và phân tíchbài toán, sau đó trả lời: Được một phầnnăm hình vuông

Trang 5

Bài 3: Hình nào đã khoanh tròn 1/5 số

con vịt?

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào

1/5 số con vịt?

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò

chơi nhận biết “một phần năm”

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 convịt, hình a có 2 con vịt được khoanh

- Lớp nhận xét

Trang 6

ĐẠO ĐỨC(T26): LICH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.

I MỤC TIÊU:

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè,người quen

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:Lịch sự khi nhận và gọi

điện thoại

- Nêu những việc cần làm và không nên làm

để thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại

em phải luôn lịch sự khi đến chơi nhà người

khác:Gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép

chào hỏi chủ nhà như thế mới là tôn trọng

chính bản thân mình

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến

nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử

của mình lúc đó

- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý

kiến về tình huống của bạn sau mỗi lần có

HS kể

- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự

khi đến chơi nhà người khác và động viên

+ Mẹ Toàn nhắc nhở Dũng là lần sau cháu nhớ gõ cửa hoặc bấm chuông nhé

- Dũng biết nhận lỗi và nói năng nhẹnhàng, cư xử lịch sự

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà ngườikhác chơi

- Nhận xét từng tình huống mà bạnđưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch

sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìmcách cư xử lịch sự

Trang 7

các em chưa biết cách cư xử lần sau chú ýhơn để cư xử sao cho lịch sự.

Trang 8

Chính tả(T49): SƠN TINH, THỦY TINH

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài chính tả ,trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

- Làm được Bt(2)a/b hoặc Bt(3)a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:.

- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục

đục, rụt rè, sút bóng, cụt.

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu: Sơn Tinh, Thủy Tinh

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết

+ Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều

gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên

bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Trong bài có những chữ nào phải viết

hoa?

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào

bảng con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS,

- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho

HS thi làm bài nhanh 5 HS làm xong đầu

tiên được tuyên dương

+ Khi trình bày một đoạn văn, chữđầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ôvuông

+Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ

chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy

Tinh,Hùng Vương,Mị Nương.

+ tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước, giỏi, thẳm,…

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- Viết bài

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớplàm bài vào

+ số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo; mệt mỏi, buồn bã.

Trang 9

Bài 3b:

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ

chức cho HS thi tìm từ giữa các nhóm

Trong cùng một khoảng thời gian, nhóm

nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì thắng

Trang 10

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài.

- Biết tên các vùng và các tỉnh được giới thiệu trong bài

- Hiểu tác dụng của dự báo thời tiết: Giúp con người biết trước tình hình mưa,nắng, nóng, lạnh,… và các hiện tượng thời tiết khác do thiên nhiên gây ra đểbiết cách ăn mặc, sắp xếp công việc một cách hợp lí, đảm bảo sức khoẻ vàtránh rủi ro

3Thái độ: Ham thích môn học.

báo thời tiết Qua bài tập đọc này

các con sẽ biết rõ hơn về một bản tin

dự báo thời tiết và biết tác dụng của

việc dự báo thời tiết đối với cuộc

- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HS kháđọc mẫu lần 2

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:

+ Các từ đó là: nắng, mưa rào rải

rác, Đà Nẵng, tây nam, Hà Nội,…

Trang 11

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã,

có âm cuối n, ng,… (MN)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên

bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ

này (Tập trung vào những HS mắc

lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- GV nêu gương đọc chung của toàn

bài, sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và

hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành

7 đoạn, mỗi đoạn là một vùng được

dự báo thời tiết

- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp nhau

Mỗi HS đọc một đoạn của bài Đọc

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Hãy kể tên các vùng được dự báo

thời tiết trong bản tin

- Nơi con ở thuộc vùng nào? Bản tin

nói về thời tiết vùng ra sao?

- Con sẽ làm gì nếu biết trước ngày

mai trời sẽ nắng/ trời sẽ mưa?

+ Các từ đó là: tỉnh, rải rác, Đà

Nẵng,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau

đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp

từ đầu cho đến hết bài

- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/)

để phân cách các đoạn với nhau

- 7 HS đọc bài theo hình thức nốitiếp

- Luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc nối tiếp,đọc đồng thanh một đoạn trongbài

- HS thảo luận cặp đôi với bạn bêncạnh Các HS đọc tên vùng vàchỉ vùng được minh hoạ tronglược đồ của SGK

- Một số cặp lên trình bày trênbảng lớp, một HS đọc tên vùng,còn HS kia chỉ vị trí vùng đó trênlược đồ

- HS trả lời

- HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HSchỉ cần trả lời một dự định nào

đó Ví dụ:

+ Nếu ngày mai trời nắng, con sẽ:

mặc áo cộc tay./ đội mũ rộng vành./ mang nước đi học./ đi tắm mát./… + Nếu ngày mai trời mưa, con sẽ: chuẩn bị sẵn áo mưa, ô,… trước khi

ra khỏi nhà./ mặc áo dày hơn một chút để khỏi lạnh./ Thu quần áo ở đây phơi ngoài sân trước khi đi vắng./ Hoãn đi chơi./…

- Dự báo thời tiết giúp chúng ta biếtcách ăn mặc và sắp xếp công việc

Trang 12

- Vậy dự báo thời tiết có lợi ích gì đối

với cuộc sống của chúng ta?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc

- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về

nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển

cho hợp lí Dự phòng trước đượcnhững thiệt hại do thời tiết gây ra…

Trang 16

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC: (Bỏ bài 5)

3.Dạy học bài mới:

Giới thiệu: Luyện tập.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của

5 x 2 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Hát

- HS cả lớp quan sát hình và giơ tayphát biểu ý kiến

- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớplàm bài vào vở

- 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1cột tính trong bài

- Cả lớp làm bài vào vở

Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia

10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chiađược lập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10.Khi lập các phép chia từ 1 phép tínhnhân nào đó, nếu ta lấy tích chia chothừa số này thì sẽ được kết quả là thừa

số kia

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài,

- HS cả lớp làm bài vở nhận xét bàibạn

Trang 17

Bài 4(HSKG): Gọi 1 HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Bài giải

Số đĩa cam là:

25 : 5 = 5 (đĩa cam) Đáp số: 5 đĩa cam

-1HS làm bảng -Nhận xét-HS đọc

Trang 18

Thứ năm ngày 11tháng 3 năm 2010

LT&C(T25): TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?

I MỤC TIÊU:

-Nắm được một số từ ngữ về sông biển(BT1,BT2).

-Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?(BT3,4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu các em

thảo luận với nhau để tìm từ theo yêu cầu của

bài

- Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được

nhiều từ

Bài 2

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào Vở

Đáp án: sông; suối; hồ

- Nhận xét và cho điểm HS

 Hoạt động 2: Giúp HS trả lời câu hỏi và đặt

câu hỏi với cụm từ: Vì sao?

Bài 3:Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu hỏi theo

yêu cầu của bài

- Kết luận: Trong câu văn “Không được bơi ở

…; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc,…

- Bài yêu cầu chúng ta tìm từ theonghĩa tương ứng cho trước

- HS tự làm bài sau đó phát biểu ýkiến

- Đặt câu hỏi cho phần in đậm

trong câu sau: Không được bơi ở

đoạn sông này vì có nước xoáy.

- HS suy nghĩ, sau đó nối tiếpnhau phát biểu ý kiến

Trang 19

đoạn sông này vì có nước xoáy.” thì phần được

in đậm là lí do cho việc “Không được bơi ở

đoạn sông này”, khi đặt câu hỏi cho lí do của

một sự việc nào đó ta dùng cụm từ “Vì sao?” để

đặt câu hỏi Câu hỏi đúng cho bài tập này là: “Vì

sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông

này?”

Bài 4

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi

đáp với nhau theo từng câu hỏi

-Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy

-Nghe hướng dẫn và đọc câu hỏi:

“Vì sao chúng ta không được bơi

ở đoạn sông này?”

Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào

nội dung của bài tập đọc Sơn Tinh,

Thủy Tinh để trả lời câu hỏi.

- Thảo luận cặp đôi, sau đó một sốcặp HS trình bày trước lớp

a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị

Nương?

Sơn Tinh lấy được Mị Nương

vì chàng là người mang lễ vật đến trước.

b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước

đánh Sơn Tinh?

Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn

Tinh vì chàng không lấy được

Trang 20

Toán (T123): LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Giúp HS rèn luyện kỹ năng:

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân,chia trong trườnghợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân trong bảng nhân 5

- Biết tìm số hạng trong một tổng,tìm thừa số

- Bài tập cần làm BT1,2,4,5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 3)

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng

chia 5 và làm bài tập 3, 4

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu: Luyện tập chung

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Tính theo mẫu:

b) 2 x 2 x 2 x 2 = 4 x 2 = 8

- HS đọc đề nêu yêu cầu

Trang 21

Bài 5: Tổ chức cho HS thi xếp hình

- GV tổ chức cho HS thi xếp hình giữa

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét

- Nhóm nào xếp hình nhanh, có nhiềucách xếp được tuyên dương trước lớp

Trang 22

Thứ ba ngày 9tháng 3 năm 2010

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện(BT1),dựa theo tranh kể lại

từng đoạn câu chuyện(BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 3 tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Quả tim khỉ

- Gọi 3 HS lên bảng kể lại theo câu

chuyện Quả tim khỉ theo hình thức nối

tiếp Mỗi HS kể lại một đoạn

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy học bài mới:

Giới thiệu:

- Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ

cùng nhau kể lại câu chuyện Sơn Tinh,

Thủy Tinh.

 Hoạt động 1: Sắp xếp lại thứ tự các

bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Treo tranh và cho HS quan sát tranh

- Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?

+ Đây là nội dung thứ mấy của câu

chuyện?

+ Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

+ Đây là nội dung thứ mấy của câu

chuyện?

+ Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

+ Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh

theo đúng nội dung truyện

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung

truyện

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi

nhóm có 3 HS và giao nhiệm vụ cho các

em tập kể lại truyện trong nhóm: Các

nhóm kể chuyện theo hình thức nối tiếp

Mỗi HS kể một đoạn truyện tương ứng

với nội dung của mỗi bức tranh

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi và mở SGK trang 62

- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện Sơn Tinh,

Thủy Tinh.

- Quan sát tranh

- Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh củahai vị thần Thủy Tinh đang hô mưa,gọi gió, dâng nước, Sơn Tinh bốc từngquả đồi chặn đứng dòng nước lũ

- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện

- Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễvật đến trước và đón được Mị Nương

- Đây là nội dung thứ hai của câuchuyện

- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự cácbức tranh: 3, 2, 1

- HS tập kể chuyện trong nhóm

Trang 23

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá

Trang 24

Tập đọc(T75): BÉ NHÌN BIỂN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Bước đầu đọc rành mạch ,thể hiện giọng vui tươi,hồn nhiên

- Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển,bé thấy biển to,rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con.(trả lời được các câu hỏi trong SGK,thuộc 3 khổ thơ đầu)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Sơn

Tinh, Thủy Tinh

- Nhận xét, cho điểm HS

3.Dạy học bài mới:

Giới thiệu:

Hỏi: Trong lớp chúng ta, em nào đã

được đi tắm biển? Khi được đi biển, các

con có suy nghĩ, tình cảm gì? Hãy kể lại

những điều đó với cả lớp

Giới thiệu: Trong bài tập đọc hôm nay,

chúng ta sẽ được nhìn biển qua con mắt

của một bạn nhỏ Lần đầu được bố cho

ra biển, bạn nhỏ có những tình cảm, suy

nghĩ gì? Chúng ta cùng học bài hôm nay

để biết được điều này nhé

 Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp với

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất

rộng?

- Hát

- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

HS đọc lại tên bài

- Nghe GV đọc, theo dõi và đọc thầmtheo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: bãi giằng, giơ gọng,

sóng lừng, lon ta lon ton

- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ trong bài + bể, còng, sóng lừng

- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm Mỗi

HS đọc 1 khổ thơ cho đến hết bài

- Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc

-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ + Những câu thơ cho thấy biển rất rộnglà:

Trang 25

+ Những hình ảnh nào cho thấy biển

giống như trẻ con?

+ Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ,

yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ, sau

đó xoá dần bài thơ trên bảng cho HS

+ Những câu thơ cho thấy biển giốngnhư trẻ con đó là:

Bãi giằng với sóng Chơi trò kéo co Lon ta lon ton + HS cả lớp đọc lại bài và trả lời:

+ Em thích khổ thơ 1, vì khổ thơ cho emthấy biển rất rộng

+ Em thích khổ thơ thứ 2, vì biển cũngnhư em, rất trẻ con và rất thích chơi kéoco

+ Em thích khổ thơ thứ 3, vì khổ thơnày tả biển rất thật và sinh động

+ Em thích khổ thơ 4, vì em thíchnhững con sóng đang chạy lon ton vuiđùa trên biển

- Học thuộc lòng bài thơ

- Các nhóm thi đọc theo nhóm, cá nhânthi đọc cá nhân

Ngày đăng: 01/05/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 3: Hình nào đã khoanh tròn 1/5 số - Giáo án 2-Tuần 25
i 3: Hình nào đã khoanh tròn 1/5 số (Trang 5)
Hình chữ nhật - Giáo án 2-Tuần 25
Hình ch ữ nhật (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w