1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 2 TUAN 22

22 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại HS trả lời - ..HS trả lời TẬP ĐỌC MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I.. Lớp mình cùng học bài tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn để biết

Trang 1

- Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự.

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghi lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

* KNS :

Kĩ năng nói lời yêu cầu ,đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác.

-Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

1 Khởi động

2 Bài cu õ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị.

- Cho ý kiến về 2 mẫu hành vi sau đây:

- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò

tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì

với Hoa Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì

sao?

- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ,

Hằng say sưa đọc chung quyển truyện tranh mới

Tuấn liền thò tay giật lấy quyển truyện từ tay

Hằng và nói: “Đưa đây đọc trước đã” Tuấn làm

như thế là đúng hay sai? Vì sao?

GV chốt ý từng bài

Bày tỏ thái độ

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không

đồng tình

- Kết luận ý kiến 1: Sai

- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại

+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói lời

đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian

+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng thì

mới cần nói lời đề nghị yêu cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng và

tôn trọng người khác

-  Hoạt động 2: Đóng vai

- GV nêu tình huống yêu cầu hs thảo luận HS

- HS làm bài cá nhân + nêu kết quả

- HS khác nhận xét

- HS làm trên phiếu học tập

HS trae lời

Trang 2

- Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào ngày

- Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút

- HS thảo luận đóng vai từng cặp

- Từng cặp lên đống vai

- HS –GV nhận xét về lơi nói ,cử chỉ hành động

- Các em có đồng tình với lời nói ,cử chỉ hành động

các bạn vừa lên đống vai không ? Vì sao ?

- GV KL :

- TH 1 : Bố ơi Hôm nay chủ nhật bố cho con đi

chơi công viên bố nhé

- TH 2 : Thưa chú cho chau hỏi thăm nhà bạn Lan

ở gần khu dân cư ạ ?

- TH 3 : Em … lấy dùm chị chiếc bút để ở trên bàn

- GV KL : Khi cần đến Sự giúp đỡ, dù nhỏ của

người khác ,em cần có lờ nói và hành động ,cử

chỉ cho phù hợp

- * HĐ 3 : Trò chơi : Văn minh lịch sự

- GV phổ biến luật chơi

- Người chủ trò đứng trên bảng nói to 1 câu đề

nghị đối với các bạn trong lớp

- + Mời các bạn đứng lên

- + Mời các bạn ngồi xuống

- +Tôi đề nghị các bạn giơ tay phải

- Nếu đề nghị lịch sự thì học sinh làm theo đề

nghị chưa lịch sự không được làm

- HS thực hành trò chơi

- HS luân phiên làm quản trò

- GVKL : Khi biết nói lời yêu cầu ,đề nghị phù

hợp trong giao tiếp hằng ngày là tự trọng và tôn

trọng người khác

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

HS trả lời

- HS trả lời

TẬP ĐỌC

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

- Đọc rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.Đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài học rut ra từ câu chuyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớkiêu căng, xem thường người khác ( TL CH 1,2,3,5

- HS K-G trả lời được CH4

Trang 3

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Vè chim.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim.

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

- QS bức tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay của anh thợ

săn không? Lớp mình cùng học bài tập đọc Một

trí khôn hơn trăm trí khôn để biết được điều đó

nhé

- Ghi tên bài lên bảng

 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1 HS

khá đọc lại bài

- Chú ý giọng đọc:

+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, khoan thai

+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh,

huênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu, buồn bã

+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình tĩnh, tự tin,

thân mật

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các

từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã

dự kiến

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân

chia ntn?

- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn

- Hdcách ngắt giọng câu văn trong bài

- Hát

- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên các loài chim có trong bài

+ Tìm những từ ngữ được dùng để gọicác loài chim

+ Tìm những từ ngữ dùng để tả đặcđiểm của các loài chim

+ Con thích nhất con chim nào trongbài? Vì sao?

Một anh thợ săn đang đuổi con gà

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm và nêu các từ:

cuống quýt, reo lên, quẳng, vùng chạy,

HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉđọc một câu trong bài, đọc từ đầucho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Gà Rừng … mình thì có

hàng trăm.

+ Đoạn 2: Một buổi sáng … chẳng

còn trí khôn nào cả.

+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc … chạy

biến vào rừng.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

+ Gà Rừng và Chồn là đôi bạnthân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coithường bạn.//

+ Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế

Trang 4

- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn:

- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt giọng sai câu

nào thì hướng dẫn câu ấy Chú ý nhắc HS đọc

với giọng thong thả

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu

đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo

nhóm

 Thi đua đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc

đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

e) Đọc đồng thanh

gì đi.// (Giọng hơi hoảng hốt)

+ Lúc này,/ trong đầu mình chẳng

còn một trí khôn nào cả.// (Giọng

buồn bã, thất vọng)

+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí

khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”// (giọng cảm

phục chân thành)

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc một đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm của mình, các bạn trongmột nhóm nghe và chỉnh sửa lỗicho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cánhân hoặc một HS bất kì đọc theoyêu cầu của GV, sau đó thi đọcđồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

Tiết 2

Tìm hiểu bài

- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.

- Coi thường nghĩa làgì?

- Trốn đằng trời nghĩa là gì?

- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối với Gà

Rừng?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng đang dạo

chơi trên cánh đồng?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?

- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm, chúng ta học

tiếp nhé

- Gọi HS đọc đoạn 3, 4

- Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình.

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát nạn?

- Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những phẩm

chất tốt nào của Gà Rừng?

- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với Gà Rừng

ra sao?

- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?

- Ngầm: kín đáo, không lộ ra ngoài Cuống quýt: vội đến mức rối lên.

- Tỏ ý coi khinh

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.

- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.

- Chúng gặp một thợ săn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên khôngcòn một trí khôn nào trong đầu

- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại Thình lình: bất ngờ.

- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừangười thợ săn Khi người thợ sănquẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nóvùng dậy chạy, ông ta đuổi theo, tạothời cơ cho Chồn trốn thoát

- Gà Rừng rất thông minh

- Gà Rừng rất dũng cảm

- Gà Rừng biết liều mình vì bạn bè

- Chồn trở nên khiêm tốn hơn

- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.

Trang 5

- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?

- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho biết, câu

chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

 Chọn tên cho câu chuyện

- Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

4 Củng cố – Dặn do ø

- Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Con thích

con vật nào trong truyện? Vì sao?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn củamình mà cứu được cả hai thoát nạn

- Câu chuyện muốn khuyên chúng tahãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn

Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùngđọc thầm và suy nghĩ

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu

chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thôngminh của Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu

chuyện kể về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện

ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹncủa Gà Rừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết

ai khôn

- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đãthông minh lại khiêm tốn và dũngcảm

- Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấysự thông minh của Gà Rừng và cảmphục sự thông minh, nhanh trí, dũngcảm của Gà Rừng

- Nhận biết được phép chia.

- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia

- Làm được BT 1,2

II Chuẩn bị

- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Luyện tập chung

- GV yêu cầu HS sửa bài 4

8 học sinh được mượn số quyển sách là:

5 x 8 = 40 (quyển sách)

Đáp số: 40 quyển sách

- Nhận xét của GV

3 Bài mới

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài 4

Trang 6

- Phép chia.

 Giới thiệu phép chia

1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

- HS viết phép tính 3 x 2 = 6

2 Giới thiệu phép chia cho 2

- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)

- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi

phần có mấy ô?

- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới là

phép chia “Sáu chia hai bằng ba”.

- Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

3 Giới thiệu phép chia cho 3

- Vẫn dùng 6 ô như trên

- GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để mỗi

phần có 3 ô?

HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai phép

chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: Bảng chia 2

- 6 ô

- HS thực hành

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ôchia thành 2 phần bằng nhau, mỗiphần có 3 ô

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Đểmỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2

phần Ta có phép chia “Sáu chia 3

- HS đọc và tìm hiểu mẫu

- HS làm theo mẫu

- HS làm tương tự như bài 1

-

Trang 7

………

CHÍNH TẢ

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

- N-V chính xác bài CT, biết trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.

- Làm được BT 2a/b ,BT3a/b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Sân chim.

- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS viết HS

dưới lớp viết vào nháp

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn

 Hướng dẫn viết chính tả

1.Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy thọc

vào lưng.

- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân vật

nào?

- Đoạn văn kể lại chuyện gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì

sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết các từ khó

- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1: Trò chơi

- GV chia lớp thành 2 nhóm Phát cho mỗi nhóm 1

lá cờ Khi GV đọc yêu cầu nhóm nào phất cờ

trước thì được trả lời Mỗi câu trả lời đúng tính

10 điểm Sai trừ 5 điểm

- Kêu lên vì sung sướng

- con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay, con bạch tuộc.

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa các chữ Chợt, Một,

Nhưng, Oâng, Có, Nói vì đây là các

chữ đầu câu

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép

- HS viết: cách đồng, thợ săn,

cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.

Trang 8

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,

tập hai.

- Nhận xét, chữa bài:

giọt/ riêng/ giữa vắng, thỏ thẻ, ngẩn

………

KỂ CHUYỆN

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện.(BT1)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện Chim sơn ca

và bông cúc trắng

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

- Bức tranh minh hoạ cho câu chuyện nào?

- Một trí khôn tại sao lại hơn trăm trí khôn, chúng ta đã

được học ở bài tập đọc Giờ kể chuyện tuần này lớp

mình sẽ cùng kể lại từng đoạn và nội dung câu

chuyện này

 Hướng dẫn kể chuyện

a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Bài cho ta mẫu ntn?

Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả sgk lại đặt tên

cho đoạn 1 của truyện là Chú Chồn kiêu ngạo?

- Vậy theo con, tên của từng đoạn truyện phải thể hiện

được điều gì?

- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà vẫn thể

hiện được nội dung của đoạn truyện này

- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4 HS, cùng

đọc lại truyện và thảo luận với nhau để đặt tên cho

các đoạn tiếp theo của truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần HS phát

biểu ý kiến, GV cho cả lớp nhận xét và đánh giá xem

tên gọi đó đã phù hợp chưa

- Hát

- 4 HS lên bảng kể chuyện

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một

trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Tên của từng đoạn truyện phải thểhiện được nội dung của đoạn truyệnđó

- HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ: ChúChồn hợm hĩnh/ Gà Rừng khiên tốngặp Chồn kiêu ngạo/

Chồn có bao nhiêu trí khôn?/ Một tríkhôn gặp một trăm trí khôn

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

- HS nêu tên cho từng đoạn truyện Vídụ:

+ Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồnvà Gà Rừng gặp nguy hiểm/ Mộttrăm trí khôn của Chồn ở đâu?/ Chồn

bị mất trí khôn

+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ GàRừng thể hiện trí khôn/ Sự thôngminh dũng cảm của Gà Rừng/ Gà

Trang 9

b) Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại nội dung

từng đoạn truyện trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn và các nhóm

khác nhận xét, bổ sung nội dung nếu thấy nhóm bạn

kể thiếu

- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu thấy HS

còn lúng túng.

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn?

- Người thợ săn đã làm gì?

- Gà Rừng nói gì với Chồn?

- Lúc đó Chồn ntn?

Đoạn 3

- Gà Rừng nói gì với Chồn?

- Gà đã nghĩ ra mẹo gì?

Đoạn 4

- Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra sao?

- Chồn nói gì với Gà Rừng?

 HS kể chuyện

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau

- Gọi HS nhận xét

- Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại truyện theo hình

thức phân vai

- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau

Rừng và Chồn đã thoát nạn ntn?/Một trí khôn cứu một trăm trí khôn.+ Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lạinhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/Chồn ăn năn về sự kiêu ngạo củamình/ Sau khi thoát nạn/ Chồn xin lỗiGà Rừng./ Tình bạn của Chồn và GàRừng

- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại mộtđoạn của câu chuyện Khi 1 HS kểcác HS khác lắng nghe để nhận xét,bổ sung cho bạn

- Các nhóm trình bày, nhận xét

- Chồn luôn ngầm coi thường bạn

- Hỏi Gà Rừng: “Cậu có bao nhiêu tríkhôn?” khi Gà Rừng nói “Mình chỉcó một trí khôn” thì Chồn kiêu ngạonói: “Ít thế sao? Mình thì có hàngtrăm.”

- Đôi bạn gặp một người thợ săn,chúng vội nấp vào một cái hang

- Reo lên và lấy gậy chọc vào lưng

- Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi

- Chồn sợ hãi, buồn bã nên chẳng cònmột trí khôn nào trong đầu

- Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứ thếnhé!

- Nó giả vờ chết Người thợ săn tưởnggà chết thật liền quẳng nó xuốngđám cỏ Nó bỗng vùng chạy, ông tađuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn chạybiến vào rừng

- Khiêm tốn

- Một trí khôn của cậu còn hơn cả trămtrí khôn của mình

- 4 HS kể nối tiếp 1 lần

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãnêu

- HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyệnGà Rừng, Chồn, bác thợ săn

- 1 HS kể chuyện Cả lớp theo dõi vànhận xét

……….

Trang 10

Thứ tư ngày 19 tháng 01 năm 2011

TOÁN

BẢNG CHIA 2

I Mục tiêu

- Lập được bảng chia 2

- Nhớ được bảng chia 2

- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 2)

- Làm BT 1,3

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Phép chia.

- Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia tương ứng:

4 x 3 = 12 5 x 4 = 20

- GV nhận xét

3 Bài mới

- Bảng chia 2

 Giới thiệu bảng chia 2

1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2

- Nhắc lại phép nhân 2

- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm tròn

(như SGK)

- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất

cả mấy chấm tròn ?

a) Nhắc lại phép chia

- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2

chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?

b) Nhận xét

- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép chia 2 là

8 : 2 = 4

2 Lập bảng chia 2

- Làm tương tự như trên đối với một vài trường hợp

nữa; sau đó cho HS tự lập bảng chia 2

- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2 bằng các

hình thức thích hợp

 Thực hành

Bài 1: HS nhẩm chia 2

Bài 3: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng

- HS tính nhẩm kết quả của các phép tính trong

khung, sau đó trả lời các số trong ô tròn là kết

quả của phép tính nào?

- GV nhận xét - Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Một phần hai

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- HS đọc phép nhân 2

- HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8

- Có 8 chấm tròn

- HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời:Có 4 tấm bìa

- HS lăäp lại

- HS tự lập bảng chia 2

- HS học thuộc bảng chia 2

- HS nhẩm chia 2

- HS tự giải bài toán

- HS tính nhẩm kết quảChẳng hạn: Số 6 là kết quả của phéptính 12 : 2

- HS nhận xét

………

Trang 11

TẬP ĐỌC

CÒ VÀ CUỐC

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài.

- Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng (trả lời CH trong SGK)

KNS :

- Tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân

- Thể hiện sự cảm thông

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm HS

b) Luyện phát âm

- Ghi bảng các từ khó, dễ lẫn cho HS luyện đọc

- lội ruộng, bụi rậm, lần ra, trắng tinh, trắng phau

phau,vất vả, vui vẻ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng các câu

dài Hướng dẫn giọng đọc:

+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ

+ Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu

đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

 Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Cò đang làm gì?

- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?

- Cò nói gì với Cuốc?

- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy

- Cò trả lời Cuốc ntn?

- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời

khuyên, lời khuyên ấy là gì?

- Hát

3 HS đọc toàn bài và trả lời câuhỏi:

- Theo dõi

- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

- Mỗi HS đọc một câu theo hìnhthức nối tiếp

- Tìm cách đọc, luyện đọc các

câu Em sống trong bụi cây dưới

đất,/ nhìn lên trời xanh,/ đôi cách dập dờn như múa,/ không nghĩ/

cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.//

Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//

- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm của mình, các bạn trongcùng một nhóm nghe và chỉnh sửalỗi cho nhau

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớpđọc thầm theo

- Cò đang lội ruộng bắt tép

- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợbùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

- Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại gì bẩnhở chị.”

- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Còbay trên trời cao, trắng phau phau,trái ngược hẳn với Cò bây giờ

Ngày đăng: 03/06/2015, 16:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHIA 2 - GIAO AN 2 TUAN 22
2 (Trang 10)
1. Hình 3 vẽ một khu chợ. Ơû đó có - GIAO AN 2 TUAN 22
1. Hình 3 vẽ một khu chợ. Ơû đó có (Trang 12)
Hình vẽ đó. - GIAO AN 2 TUAN 22
Hình v ẽ đó (Trang 12)
1. Hình 2 vẽ một bến cảng. Ơû bến cảng đó có rất nhiều tàu thuyền, cần cẩu, xe ô tô, … qua lại. - GIAO AN 2 TUAN 22
1. Hình 2 vẽ một bến cảng. Ơû bến cảng đó có rất nhiều tàu thuyền, cần cẩu, xe ô tô, … qua lại (Trang 12)
1. Hình 4 vẽ một nhà máy. Trong nhà máy đó, mọi người đang làm vieọc haờng say. - GIAO AN 2 TUAN 22
1. Hình 4 vẽ một nhà máy. Trong nhà máy đó, mọi người đang làm vieọc haờng say (Trang 13)
Bài 2: Hình A và C được tô màu 1/2 số ô vuông của - GIAO AN 2 TUAN 22
i 2: Hình A và C được tô màu 1/2 số ô vuông của (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w