TẬP ĐỌC SƠN TINH, THỦY TINH I/ MỤC TIÊU :-Biết ngắt nghỉ hơi đúng ,đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.. -Giáo viên dùng kéo cắt hình vuơng ra làm năm phần bằng nhau và giới thiệu “Cĩ m
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai, ngày tháng 3 năm 2011
Đạo đứcThực hành kĩ năng gữa kỳ I
I Mục tiêu :
- HS thực hành các kĩ năng từ tuần 19 đến tuần 24
- HS biết vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học :
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
+ Khi nhặt được của rơi em cần phải làm gì ?
+ Trả lại của rơi là thể hiện điều gì ?
+ Em đã bao giờ nhặt được của rơi chưa ? Em đã
làm gì sau khi nhặt được của rơi ?
+ Khi nói lời yêu cầu đề nghị em phải thể hiện
+Khi đến nhà ngưòi khác em cần phải làm gì ?
+ Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể
hiện điều gì ?
-GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố :
-GV tổ chức cho HS thực hành gọi điện thoại
Đóng vai khi đến nhà người khác chơi
- HS trả lời
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi.-Khi nhặt được của rơi em cần phải tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là người thật thà, được mọi người quý trọng
-HS trả lời
- Khi nói lời yêu cầu đề nghị em phải thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ tốn
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
-HS thưc hiện
- Từng nhóm lần lượt thi đố nhau
HS theo dõi và nhận xét
Trang 2TẬP ĐỌC SƠN TINH, THỦY TINH I/ MỤC TIÊU :
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng ,đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
-Hiểu nội dung:Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra ,đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (Trả lời được câu hỏi 1,2,4)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Sơn Tinh Thủy Tinh
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Hướng dẫn HS quan sát tranh : nĩi về cuộc
chiến giữa Thủy Tinh (dưới nước) và Sơn
Tinh (trên núi)
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khĩ ( Phần mục
tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý nhấn giọng
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn cuộc
chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần
-Sơn Tinh Thủy Tinh
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-HS luyện đọc các từ : tuyệt trần, cuồn cuộn, lễ vật, ván, dãy, chặn lũ …
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn người kia là Thuỷ Tinh,/ vua vùng nước thẳm.//
+Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+Từ đó,/năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu
Trang 3-Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
-Em hiểu chúa miền non cao lă thần gì ? Vua
vùng nước thẳm lă thần gì ?
-GV : Sơn Tinh lă thần núi, Thủy Tinh lă thần
nước
-Vua Hùng phđn xử việc hai vị thần cùng cầu
hôn như thế năo ?
-Lễ vật gồm những gì ?
-Goị 1 em đọc đoạn 3
-Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần ?
+Thủy Tinh đânh Sơn Tinh bằng câch gì ?
+Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh bằng câch
gì ?
+Cuối cùng ai thắng ?
+Người thua đê lăm gì ?
-GV gọi 1 em đọc cđu hỏi 4
GV hướng dẫn đi đến kết luận : Cđu chuyện
nói lín một điều có thật “Nhđn dđn ta chống
lũ lụt rất kiín cường”, còn ý a Mị Nương xinh
đẹp, ý b Sơn Tinh tăi giỏi lă đúng với điều kể
trong truyện, nhưng chưa chắc đê lă điều có
thật, mă do nhđn dđn tưởng tượng nín
-Luyện đọc lại :
-Nhận xĩt
IV.Củng cố :
- Gọi 1 em đọc lại băi
-Truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” nói lín điều gì
- Ñoăng thanh (töøng ñoán, cạ baøi)
-1 em ñóc ñoán 1-2
-Quan saùt
-Sôn Tinh, Thụy Tinh
-Thaăn nuùi, thaăn nöôùc
-Vua giao hén : ai mang ñụ leê vaôt ñeân tröôùc thì ñöôïc laây Mò Nöông
-Moôt traím vaùn côm neâp, hai traím neôp baùnh chöng, voi chín ngaø, gaø chín cöïa, ngöïa chín hoăng mao
-1 em ñóc ñoán 3
-Thaăn hođ möa gói gioù, dađng nöôùc leđn cuoăn cuoôn khieân cho nöôùc ngaôp cạ nhaø cöûa ruoông ñoăng
-Thaăn boâc töøng quạ ñoăi, dôøi töøng daõy nuùi chaịn doøng nöôùc luõ, nađng ñoăi nuùi leđn cao
-Sôn Tinh thaĩng
-Thụy Tinh haøng naím dađng nöôùc leđn ñeơ ñaùnh Sôn Tinh, gađy luõ lút ôû khaĩp nôi
-1 em ñóc Cạ lôùp ñóc thaăm Suy nghó-HS thạo luaôn -
-Ñái dieôn nhoùm trình baøy
-3-4 em thi ñóc lái truyeôn
-1 em ñóc baøi
-Nhađn dađn ta chieân ñaẫu choâng luõ lút raât kieđn cöôøng töø nhieău naím nay
Trang 4-Tập đọc bài.
TOÁN MỘT PHẦN NĂM I/ MỤC TIÊU :
-Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan)”Một phần năm ”,biết đọc ,viết 1/5
-Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
II/ CHUẨN BỊ :
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
25’
4’
1 Ơn định:
2.Bài cũ: Cho HS làm phiếu.
Hoạt động1:Giới thiệu “Một phần năm”
-Cho HS quan sát hình vuơng
-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuơng ra làm
năm phần bằng nhau và giới thiệu “Cĩ một
hình vuơng, chia làm năm phần bằng nhau,
lấy một phần, được một phần năm hình
-Yêu cầu HS làm bài
-Vì sao em biết hình a đã khoanh một phần
-Quan sát
-Cĩ một hình vuơng chia làm năm phần.-Lấy một phần được một phần năm hình vuơng
-Suy nghĩ tự làm bài Vì hình a cĩ 10 con vịt chia làm 5 phần bằng nhau, thì mỗi phần
sẽ cĩ 2 con vịt Hình a cĩ 2 con vịt đã được khoanh
Trang 51’ V Dặn dò.
Thứ ba, ngày tháng 3 năm 2011
THỂ DỤC TIẾT 49 BÀI 49: MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN-TRÒ CHƠI “NHẢY
ĐÚNG, NHẢY NHANH”
I Mục tiêu
- Ôn một số bài tập RLTTCB Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Ôn trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, 5 khăn bịt mắt, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
Nội dung Cách thức tổ chức các hoạt động
- Ôn đưng hai chân rộng bằng vai, hai tay
ra trước – sang ngang – lên cao chếch chữ
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G điều khiển HS chạy 1 vòng sân
Cán sự lớp hô nhịp điều khiển H tập
G nhận xét sửa sai uốn nắn.(3 lần)
G chia nhóm cho H tập luyện, cán sự nhóm điều khiển quân của nhóm mình
Chọn 1 nhóm lên tập mẫu, H +G quan sát nhận xét đánh giá
G nêu tên trò chơi phổ biến cách chơi, luật chơi G chơi thử cùng một nhóm cho H chơi thử 1 lần G nhận xét sửa sai
Cho lớp chơi chính thức theo 2 nhóm
đẻ thi đua xem nhóm nào chiến thắng
Trang 6thích
KEÅ CHUYEÄN SƠN TINH- THỦY TINH I/ MỤC TIÊU :
Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện(BT1);Dựa theo tranh ,kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT2).HS khá –giỏi kể lại từng đoạn câu chuyện
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Sơn Tinh Thủy Tinh”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động 1 : Sắp lại thứ tự tranh theo nội
dung câu chuyện.
-Treo 3 tranh theo thứ tự 3 tranh trong SGK
-Nội dung từng tranh nói gì ?
-Gọi HS lên bảng xếp lại thứ tự 3 tranh
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh nhìn tranh tập kể 3 đoạn
của câu chuyện trong nhóm
-Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự lập nhóm
yêu cầu học sinh kể chuyện theo sắm vai
(giọng người dẫn chuyện : Sơn Tinh, Thủy
Tinh, Vua Hùng, Mị Nương)
-Giáo viên phát cho HS dụng cụ hóa trang
(mặt nạ, băng giấùy đội đầu của Sơn Tinh,
Thủy Tinh, Vua Hùng)
-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu chuyện
tốt nhất
IV Củng cố
-:Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
Hát-Sơn Tinh Thủy Tinh
-Quan sát 3 tranh, nhớ nội dung truyện qua tranh, sắp lại thứ tự các tranh
-HS nêu :
-Tranh 1 : Cuộc chiến đấu giữa Sơn
Tinh và Thủy Tinh
-Tranh 2 : Sơn Tinh mang ngựa đến đón
Mị Nương về núi
-Tranh 3 : Vua Hùng tiếp hai thần Sơn
Tinh, ThủyTinh -1 em lên bảng sắp xếp thứ tự 3 tranh cho đúng
-Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể
-Đại diện các nhóm thi kể nối tiếp 3 đoạn Nhận xét, chọn bạn kể hay
-Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em phân vai dựng lại câu chuyện (sử dụng mặt nạ, băng giấùy đội đầu của Sơn Tinh, Thủy Tinh)
Trang 7-Tập kể lại chuyện cho người thân nghe.
TOÁN LUYỆN TẬP
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Nói 5 x 2 = 10 có thể nêu ngay 10 : 2 và 10
: 5 mà không cần tính, đúng hay sai ? Vì sao
?
-GV nhận xét,
Bài 3 :
-1 em đọc đề
Có tất cả bao nhiêu quyển vở ?
-Chia đều cho 5 bạn là chia như thế nào 1
-4 em lên bảng làm, mỗi em làm 1 cột.-Lớp làm bảng
-Đúng vì 10 : 2 và 10 : 5 được lập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10 Nếu lấy tích chia cho thừa số này sẽ được kết quả là thừa số kia
-1 em đọc đề Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn.Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở?-Có 35 quyển vở
-Chia thành 5 phần bằng nhau, mỗi bạn 1 phần
Trang 8-Chép chính xác bài chính tả ,trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.
-Làm được BT2 a
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Sơn Tinh, Thủy Tinh” Viết sẵn BT 2a
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
a/ Nội dung bài viết :
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa ? Vì sao ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn chép có mấy câu ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu
từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-Chia nhóm , 4 nhóm từng nhóm HS tiếp nối nhau lên bảng viết những từ tìm được theo cách thi tiếp sức
-Đại diện nhóm đọc kết quả Nhận xét
Trang 9-Bước đầu biết đọc rành mạch,thể hiện giọng vui tươi ,hồn nhiên.
-Hiểu nội dung:bé rất yêu biển ,bé thấy biển to,rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ;thuộc 3 khổ thơ đầu)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Bé nhìn biển”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
tưởng rằng, to bằng trời, sông lớn, giằng, kéo
co, phì phò, thở rung, giơ, khiêng, lon ta lon
GV giảng thêm : phì phò: tiếng thở to của
người hoặc vật Lon ta lon ton : dáng đi của trẻ
Hát
.-Bé nhìn biển
- -Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc
-HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài
-Luyện đọc từ khó : sóng lừng, lon ton,
to lớn, bễ, khoẻ, vẫn là, khiêng, tưởng rằng, biển nhỏ
*Học sinh nối tiếp đọc 4 khổ thơ, chú ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
Trang 10Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng ?
-Hướng dẫn đọc : thể hiện thái độ ngỡ ngàng,
ngạc nhiên, thích thú của em bé lần đầu tiên
- Gọi 1 em đọc lại bài
-Em có thích biển trong bài thơ này không ? Vì
-HS luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm.-Thi đọc cả bài
-Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng khổ thơ, cả bài) -Đồng thanh
-Bãi giằng với sóng/ Chơi trò kéo co/Nghìn con sóng khoẻ/ Lon ta lon ton/Biển to lớn thế/ Vẫn là trẻ con/
-Biển có hành động giống như đứa trẻ, bãi biển chơi trò kéo co với sóng, sóng biển chạy lon ta lon ton giống hệt một đứa trẻ nhỏ
-Đọc thầm, suy nghĩ trả lời và giải thích
Vì trong khổ thơ em thích có nhiều hình ảnh ngộ nghĩnh, vì khổ thơ tả đúng,vì khổ thơ tả biển có đặc điểm giống trẻ con
-Luyện HTL dựa vào tiếng đầu dòng (đọc theo bàn, CN, ĐT)
-Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân,chia trong trường hợp đơn giản
-Biết giải bài toán có một phép nhân(trong bảng nhân 5)
-Biết tìm số hạng của một tổng;tìm thừa số
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Ghi bảng bài 5
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
Trang 11III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này,
ta thực hiện như tính giá trị của một biểu thức
-Giáo viên kết luận Gọi 1 em nêu lại cách
làm và làm tiếp các bài còn lại
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét
-Muốn tìm số hạng chưa biết, tìm thừa số
chưa biết em thực hiện như thế nào ?
Tính theo mẫu
-Có 2 phép tính : nhân và chia
-Tính lần lượt từ trái sang phải
-Ta cũng tính lần lượt từ trái sang phải.-1 em lên bảng làm Lớp làm nháp
3 x 4 : 2 = 12 : 2 = 6-3 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
-Học sinh nêu : Lấy tổng trừ đi số hạng
đã biết, lấy tích chia cho thừa số kia
HS giỏi làm
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở -Mỗi chuồng có 5 con thỏ Hỏi 4 chuồng như thế có
tất cả bao nhiêu con thỏ ?
Trang 12Bài 5 : Tổ chức cho HS thi xếp hình.
-Tuyên dương HS xếp nhanh có nhiều cách
-Vì có tất cả 4 chuồng như nhau, mỗi chuồng có 5 con thỏ, như vậy 5 con thỏ được lấy 4 lần, nên ta thực hiện phép nhân 5 x 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO ?
I/ MỤC TIÊU :
-Nắm được một số từ ngữ về sông biển(BT1,BT2)
-Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?(BT3,BT4)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bảng phụ Kiểm tra bài cũ Thẻ từ, giấy khổ to là BT2
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
25’
1.Oån định:
2.Bài cũ ::
Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng ?
-Trong mỗi từ trên tiếng biển đứng trước
Biển cả, biển khơi,
biển xanh, biển
lớn, biển hổ, biển
biếc, ……
Tàu biển, sóng biển, nước biển, cá biển, tôm biển, cua biển, rong biển, bãi
-2-3 em lên bảng gắn thẻ từ vào đúng cột Nhận xét, bổ sung
-4-5 em đọc các từ ngữ ở từng cột trên bảng
Trang 131’
biển, bờ biển, chim biển,bão biển, lốc biển,mặt biển,…….
Bài 2 (miệng) -Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-Em hãy bỏ phần in đậm trong câu rồi thay
vào câu từ để hỏi cho phù hợp Sau đó em
chuyển từ để hỏi lên vị trí đầu câu Đọc lại
cả câu sau khi thay thế thì sẽ được câu hỏi
đầy đủ
-GV ghi bảng “Vì sao không được bơi ở
đoạn sông này ?”
Hoạt động 2 : Làm bài viết
Bài 4 : (viết)
a/Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì đã đem
lễ vật đến trước./ vì đã dâng lễ vật lên vua
Hùng trước Thủy Tinh
b/Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì
ghen tức, muốn cướp lại Mị Nương./ vì
ghen muốn giành lại Mị Nương
c/Ở nước ta có nạn lụt vì năm nào Thủy
Tinh cũng dâng nước lên để đánh Sơn
Tinh./ vì Thủy Tinh không nguôi lòng ghen
tức với Sơn Tinh, năm nào cũng dâng nước
lên để trả thù Sơn Tinh
-Vài em đọc : sông – suối – hồ
-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm
-Viết đúng 2 chữ hoa V( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ); chữ và câu ứng dụng :Vượt (
1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Vượt suối băng rừng ( 3 lần)
Trang 14II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ v hoa Bảng phụ : Vượt suối băng rừng
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
25’
1.Oån định:
2.Bài cũ :
Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh
-Cho học sinh viết một số chữ U-Ư-Ươm
vào bảng con
-Nhận xét
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
A
Quan sát một số nét, quy trình viết :
-Chữ V hoa cao mấy li ?
-Chữ V hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ V gồm
có :
Nét 1 : đặt bút trên ĐK5, viết nét cong trái
rồi lượn ngang, giống như nét 1 của chữ
H,I,K, dừng bút trên ĐK 6
Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều
bút, viết nét lượn dọc từ trên xuống dưới,
dừng bút ở ĐK1
Nét 3 : từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều
bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở ĐK
5
-Giáo viên viết mẫu chữ V trên bảng, vừa
viết vừa nói lại cách viết
-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
- Giáo viên giảng : Cụm từ trên có nghĩa là
chúng ta phải bền chí để vượt qua nhiều
đoạn đường, không quản ngại khó khăn gian
-Chữ V hoa, Vượt suối băng rừng
-Chữ V cỡ vừa cao 5 li
-Chữ V gồm có ba nét ( nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang; nét
2 là nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải)