Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm từ : lễ Nô-en - Giáo viên đọc diễn cảm bài Hoạt động lớp.. - Nhận xét tiết học TOÁN Tiết 66 :CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
05.12
Tập đọc Toán
Đạo đức
Lịch sử
Chuỗi ngọc lam Chia một STN cho một STN mà thương tìm được là một STP
Tôn trọng phụ nữ (tiết 2) Thu Đông 1947, Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp
Thứ 3
06.12
L.từ và câu
Toán Khoa học
Tổng kết về từ loại Luyện tập
Gốm xây dựng: gạch, ngói.
Thứ 4
07.12
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Hạt gạo làng ta Chia một STN cho một STP Làm biên bản cuộc họp Giao thông vận tải
Thứ 5
08.12
Chính tả
Toán Kể chuyện
Phân biệt âm đầu tr – ch, âm cuối o - u Luyện tập
Pa- xtơ và em bé
Thứ 6
09.12
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Tổng kết về từ loại (tt)ø Chia một STP cho một STP
Xi măng Luyện tập làm biên bản cuộc họp
Tuần 14
Trang 2Thø hai ngµy 06 th¸ng 12 n¨m 2010
TẬP ĐỌC Tiết 27 :CHUỖI NGỌC LAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.
- Phân biệt lời kể với lời giới thiệu đối thoại Phân biệt lời của các nhân vật thể hiện được tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc
2 Kĩ năng: - Hiểu được các từ ngữ
-Biết đọc phân biệt lời các nhân vật , thể hiện đúng tính cách từng nhân vật
3 Thái độ: - Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và
đem lại niềm vui cho người khác
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh phóng to Ghi đoạn văn luyện đọc
+ HS: Bài soạn, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Các bài trong chủ điểm sẽ giúp các
em có hiểu biết về cuộc đấu tranh
chống đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì
tiến bộ, vì hạnh phúc của con người
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm
- Chia bài này mấy đoạn ?
- Truyện gồm có mấy nhân vật ?
- Đọc tiếp sức từng đoạn
Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
thêm từ : lễ Nô-en
- Giáo viên đọc diễn cảm bài
Hoạt động lớp.
- Vì hạnh phúc con người
- Lần lượt học sinh đọc từng đoạn.+ Đoạn 1: Từ đầu đến …người anh yêu quý”
+ Đoạn 2 : Còn lại
- Chú Pi-e và cô bé
- Nhận xét từ, âm, bạn phát âm sai
- Học sinh đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 3 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và
cô bé)
-GV có thể chia đoạn này thành 3 đoạn
nhỏ để HS luyện đọc :
+ Đoạn từ đầu … gói lại cho cháu
+ Tiếp theo … Đừng đánh rơi nhé !
+ Đoạn còn lại
* Câu 1 : Cô bé mua chuỗi ngọc lam
để tặng ai ?
* Câu 2 : Em có đủ tiền mua chuỗi
ngọc không ? Chi tiết nào cho biết điều
đó ?
- GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng
lời các nhân vật
* Đoạn 2 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và
chị cô bé )
+ Đoạn từ ngày lễ Nô-en … câu trả
lời của Pi-e “Phải”
+ Tiếp theo … Toàn bộ số tiền em có
+ Đoạn còn lại
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
thêm từ : giáo đường
* Câu 3 : Chị của cô bé tìm gặp Pi-e
làm gì ?
* Câu 4 : Vì sao Pi-e nói rằng em bé
đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc ?
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong
câu chuyện này ?
- GV chốt ý
- GV ghi bảng nội dung chính bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc diễn cảm
- GVHD học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 2-3 lượt
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 1
- Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm
xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất…
- 3 HS đọc theo sự phân vai
- Từng cặp HS đọc đoạn 2
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lần lượt đọc
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc
ở đây không ? …
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm được …
- Các nhân vật trong truyện đều là người tốt …
Tổ chức học sinh đóng vai nhân vật
Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm hạnh phúc, niềm vui cho người khác.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các nhóm thi đua đọc
Trang 45 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”
- Nhận xét tiết học
TOÁN Tiết 66 :CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ TỰ NHIÊN MÀ
THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phân
- Bước đầu thực hiện phép chia những số tự nhiên cụ thể
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia thành thạo
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà
thương tìm được là số thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố phép cộng, trừ, nhân số
thập phân
Ví dụ 1
27 : 4 = ? m
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
27 : 4 = 6 m dư 3 m
020
6,7530
427
• Thêm 0 vào bên phải số dư, đánh
Trang 5- Giáo viên chốt lại.
Ví dụ 2
43 : 52
• Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
• Thêm 0 vào bên phải số 2 được
20 (20 phần trăm mét hay 20 cm, chia
20 cm cho 4 → 5 cm (tức 5 phần trăm mét) Viết 5 vào thương hàng phần trăm
Hoạt động cá nhân, lớp.
a) 12:5=2,4 b) 15:8=1,875 23:4=5,75 75:12=6,25 882:36=24,5 81:4=20,25
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt:
25 bộ quần áo : 70 m
6 bộ quần áo : ? m
1 bé quÇn ¸o may hÕt sè v¶i lµ:
70:25=2,8(m)
6 bé quÇn ¸o may hÕt sè v¶i lµ:
2,8x6=16,8(m) §S: 16,8 mÐt v¶i
Trang 6Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
Trang 7
Thø ba ngµy 07 th¸ng 12 n¨m 2010
TOÁN Tiết 67 :LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên, thương tìm được là một số thập phân
2 Kĩ năng: Củng cố rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên, thương tìm được là một số thập phân, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố quy tắc và thực hành
thành thạo phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên, thương tìm được
là một số thập phân
nêu tác dụng chuyển phép nhân
thành phép chia ( do 8,3 x 10 khi
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Nêu tính chất áp dụng : Chia một STP với một STN ; cộng ( trừ) STP với STP
a)5,9:2+13,06=2,95+13,06=16,01b)35,04:4-6,87=8,76-6,87=1,89c)167:25:4=167:(25x4)=167:100=1,67d)8,76x4:8=35,04:8=4,38
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng tínha) 8,3 x 0,4 = 8,3x10:25 3,32 83:25=3,32b)4,2x1,25 = 4,2x10:25 5,25 42:25=5,25
Trang 8tớnh nhaồm coự keỏt quaỷ laứ 83 )
Baứi 3 ;
-GV neõu caõu hoỷi :
+Muoỏn tớnh chu vi vaứ dieọn tớch HCN
ta caàn phaỷi bieỏt gỡ ?
Baứi 4:
Hoaùt ủoọng 2: Cuỷng coỏ
- Nhaộc laùi noọi dung luyeọn taọp
5 Toồng keỏt - daởn doứ:
Daởn hoùc sinh chuaồn bũ xem trửụực baứi ụỷ
nhaứ
Chuaồn bũ: “Chia moọt soỏ tửù nhieõn cho
moọt soỏ thaọp phaõn”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
c) 0,24x2,5 = 0,24x10:4 0,6 2,4:4=0,6
(24+9,6)x2=67,2(m)Diện tích mảnh vờn là:
24x9,6=230,4(m 2) ĐS: 67,2m và 230,4m2
1 giờ xe máy đi đợc là:
93:3=31(km)
1 giờ ô tô đi đợc là;
103:2=51,5(km) Mỗi giờ ô tô đi hơn xe máy là:
51,5-31=20,5(km) ĐS: 20,5km
Hoaùt ủoọng nhoựm ủoõi.
- Thi ủua giaỷi baứi taọp
3 : 4 = 0,75
Trang 9
Thø t ngµy 08 th¸ng 12 n¨m 2010
TOÁN Tiết 68 :CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách chia một số tự nhiên cho một
số thập phân bằng biến đổi để đưa về phép chia các số tự nhiên
2 Kĩ năng: Rèn học sinh chia nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân trong SGK.+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm
3 Giới thiệu bài mới: Chia một số
tự nhiên cho một số thập phân
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh hình thành cách chia một số tự
nhiên cho một số thập phân
Giáo viên hướng dẫn học sinh hình
thành quy tắc 1
Ví dụ: bài a
- Giáo viên chốt, ghi quy tắc 1
(SGK) lên bảng
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh tính bảng con (mặt 1)
25 : 4(25 × 5) : (4 × 5) (mặt 2)
- So sánh kết quả bằng nhau4,2 : 7
(4,2 × 10) : (7 × 10)
- So sánh kết quả bằng nhau37,8 : 9
(37,8 × 100) : (9 × 100)
- So sánh kết quả bằng nhau
- Học sinh nêu nhận xét qua ví dụ
Số bị chia và số chia nhân với
Trang 10- Giáo viên nêu ví dụ 1
57 : 9,5 = ? m
57 : 9,5 = (57 × 10) : ( 9,5 × 10)
57 : 9,5 = 570 : 95
• Thêm một chữ số 0 bằng chữ số ở
phần thập phân của số chia rồi bỏ
dấu phẩy ở số chia và thực hiện chia
như chia số tự nhiên
Hoạt động 3: Củng cố
- Cho học sinh nêu lại cách chia
số tự nhiên cho số thập phân
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dăn học sinh chuẩn bị bài trước ở
cùng một số tự nhiên → thương không thay đổi
- Học sinh thực hiện cách nhân số bị chia và số chia cho cùng một số tự nhiên
99 : 8,25
000
121650
8,25990
- Học sinh nêu kết luận qua 2 ví dụ
Hoạt động cá nhân, lớp.
a) 7:3,5=2 b) 702:7,2=97,5c) 9:4,5= 2 d) 2:12,5=0,16
- Lớp nhận xét
a) 32:0,1=320 b) 168:0,1=1680 32:10= 3,2 168:10= 16,8 c)934:0,01= 93400 934:10= 9,34
32 : 0,1 > 32 : 10
- Phân tích tóm tắt
0,8 m : 16 kg 0,18 m : ? kgThanh s¾t dµi 1m nỈng lµ:
16:0,8= 20(kg)Thanh s¾t dµi 0,18 m nỈng lµ:20x0,18= 3,6(kg)
§S: 3,6kgHoạt động cá nhân
- Học sinh nêu
- Tính
135 : 1,35 × 0,01
Trang 11- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Thø n¨m ngµy 09 th¸ng12 n¨m 2010
TOÁN Tiết 69 :LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số tự
nhiên cho một số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia nhanh, thành thạo, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, VBT
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Chia một số tự nhiên cho một số thập
phân
- Học sinh lần lượt sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố quy tắc và thực hiện thành thạo
phép chia một số tự nhiên cho một số
thập phân
* Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
quy tắc chia?
• Giáo viên theo dõi cách làm bài của
học sinh , sửa chữa uốn nắn
* Bài 2:
• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
• Giáo viên cho học sinh nêu lại quy tắc
tìm thành phần chưa biết?
Giáo viên nhận xét
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
a) 5:0,5 = 5x2 b) 3:0,2 = 3x5
10 10 15 15 52:0,5 = 52x2 18:0,25 = 18x4
Trang 12* Bài 4:
• Giáo viên nhận xét
- • Nêu tóm tắt
Hoạt động 2: Củng cố.
Học sinh nêu kết quả của bài 1, rút ra
ghi nhớ: chia một số thập phân cho 0,5 ;
0,2 ; 0,25
5 Tổng kết - dặn dò:
Chuẩn bị: Chia số thập phân, cho một
số thập phân
- Dặn học sinh xem trước bài ở
nhà
- Nhận xét tiết học
DiƯn tÝch h×nh vu«ng b»ng diƯn tÝch h×nh
ch÷ nhËt vµ b»ng:
25x25= 625(m2)ChiỊu dµi thưa ruéng h×nh ch÷ nhËt lµ:
625:12,5= 50(m)Chu vi thưa ruéng lµ:
( 50+12,5) x 2 = 125(m) §S: 125m
Sè dÇu ë c¶ hai thïng lµ:
21+15= 36 (l)
Sè chai dÇu lµ:
36: 0,75= 48(chai) §S: 48 chai
- Cả lớp nhận xét
Trang 13ĐẠO ĐỨC Tiết 15 :TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu phụ nữ là những người thân yêu
ở quanh em: bà, mẹ, chị, cô giáo, bạn gái Phụ nữ là những người luôn quan tâm, chăm sóc, yêu thương người khác, có công sinh thành, nuôi dưỡng em.
- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt trai, gái.
2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc,
giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày.
3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng phụ nữ.
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ.
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng
phụ nữ (tiết 2).
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
bài tập 4/ SGK.
- Yêu cầu học sinh liệt kê các
cách ứng xử có thể có trong
tình huống.
Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì
sao?
Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ
đạc, giúp hai mẹ con lên xe và
nhường chỗ ngồi Đó là những cử
chỉ đẹp mà mỗi người nên làm.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 5, 6/ SGK.
- Nêu yêu cầu,
- Nhận xét và kết luận.
Xung quanh em có rất nhiều
người phụ nữ đáng yêu và đáng
kính trọng Cần đảm bảo sự công
bằng về giới trong việc chăm sóc
trẻ em nam và nữ để đảm bảo sự
phát triển của các em như Quyền
trẻ em đã ghi.
Hoạt động 3: Học sinh hát,
đọc thơ (hoặc nghe băng) về chủ
đề ca ngợi người phụ nữ
Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn
thay phiên nhau đọc thơ, hát về
chủ đề ca ngợi người phụ nữ Đội
nào có nhiều bài thơ, hát hơn sẽ
thắng.
- Hát
- 2 học sinh.
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh trả lời.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh lên giới thiệu về ngày 8/ 3, về một người phụ nữ mà em các kính trọng.
Hoạt động lớp, nhóm (2 dãy).
- Học sinh thực hiện trò chơi.
Trang 15- Tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
Lập kế hoạch tổ chức ngày Quốc
tế phụ nữ 8/ 3 (ở gia đình, lớp),…)
Chuẩn bị: “Hợp tác với những
người xung quanh.”
- Nhận xét tiết học
- Chọn đội thắng.
Giáo dục kĩ năng sống:
- Kỹ năng tư duy phê phán.
- Kỹ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ.
- Kỹ năng giao tiếp , ứng xử với bà,mẹ,chị em gái, và những người phụ nữ khác trong xã hội.
Trang 16LỊCH SỬ Tiết 14 :THU - ĐÔNG 1947 VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết về thời gian, diễn biến sơ giản và ý nghĩa của chiến
dịch Việt Bắc thu đông 1947
2 Kĩ năng: - Trình bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc
3 Thái độ: - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng ngày trước
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to
- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947
+ HS: Tư liệu lịch sử
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất
định không chịu mất nước”
Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết
cướp nước ta lần nữa” của thực dân
Pháp?
Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều
gì?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Thu đông 1947, Việt Bắc mồ chôn
giặc Pháp”
4 Phát triển các hoạt động:
1 Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
Mục tiêu: Học sinh nắm được lí do địch
mở cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc
* Thảo luận theo nhóm 4 nội dung:
Tinh thần cảm tử của quân và dân thủ
đô Hà Nội và nhiều thành phần khác
vào cuối năm 1946 đầu năm 1947 đã
gây ra cho địch những khó khăn gì?
Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh,
địch phải làm gì?
Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành mục
tiêu tấn công của địch?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ địa
- Hát
- Học sinh nêu
Họat động nhóm.
- 1 Học sinh thảo luận theo nhóm
→ Đại diện 1 số nhóm trả lời
→ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 17Việt Bắc, giới thiệu đây là thủ đô kháng
chiến của ta, nơi đây tập trung bộ đội
chủ lực, Bộ chỉ huy của TW Đảng và
Chủ tịch HCM
Vì vậy, Thực dân Pháp âm mưu tập
trung lực lượng lớn với nhiều vũ khí
hiện đại để tấn công lên Việt Bắc nhằm
tiêu diệt cơ quan đầu não của ta để
nhanh chóng kết thúc chiến tranh
2 Hình thành biểu tượng về chiến
dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Hoạt động 2: (làm việc cả lớp và
theo nhóm)
Mục tiêu:
Giáo viên sử dụng lược đồ thuật lại
diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu
đông 1947
• Thảo luận nhóm 6 nội dung:
Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn
công lên Việt Bắc?
Sau hơn một tháng tấn công lên Việt
Bắc quân địch rơi vào tình thế như thế
nào?
Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu
được kết quả như thế nào?
Chiến thắng này có ảnh hưởng gì đến
cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
→ Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Việt
Bắc thu đông 1947?
Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc mà
em biết?
→ Giáo viên nhận xét → tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:”Chiến thắng Biên
Giới…”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm.
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ diễn biến chính của chiến dịch
- Các nhóm thảo luận theo nhóm → trình bày kết quả thảo luận → Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh nêu
- Học sinh thi đua theo dãy
Trang 18LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 27: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ.
- Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ.
3 Thái độ: - Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bảng từ loạiï
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
• Học sinh đặt câu
Học sinh đặt câu có quan hệ từ: vì …
nên, nếu … thì, tuy … nhưng, chẳng
những … mà còn
- Cả lớp nhận xét
• Giáo viên nhận xétù
3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết học này giúp các em hệ thống
hóa những điều đã học về danh từ, đại
từ, liên tục rèn luyệ kỹ năng sử dụng
các loại từ ấy
→ Ghi bảng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ
loại: danh từ, đại từ
* Bài 1:
- Gv dán nội dung cần ghi nhớ :
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật
DTR luôn luôn được viết hoa
Lưu ý bài này có nhiều danh từ chung
mỗi em tìm được 3 danh từ chung , nếu
nhiều hơn càng tốt
Chú ý : các từ chị, chị gái in đậm sau
đây là DT, còn các từ chị, em được in
nghiêng là đại từ xưng hô
* Bài 2 :
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- HS trình bày định nghĩa DTC và DTR
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìm DTC và DTR
- HS trình bày kết quả_ Cả lớp nhận xét
Trang 19- • Giáo viên nhận xét – chốt lại.
+ Tên người, tên địa lý → Viết hoa chữ
cái đầu của mỗi tiếng
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước
ngoài → Viết hoa chữ cái đầu
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước
ngoài được phiên âm Hán Việt → Viết
hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Tiểu
học Nguyễn Thượng Hiền Nhà giáo Ưu
tú – Huân chương Lao động
*Bài 3:
+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi
+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu
+ Đại từ ngôi 3: ba
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
nâng cao kỹ năng sử dụng danh từ, đại
từ
* Bài 4:
→ GV mời 4 em lên bảng
→ GV nhận xét + chốt
• Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
• Yêu cầu học sinh đặt câu kiểu:
a) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai làm gì ?”
b) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai thế nào ?”
c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai là gì ?”
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
- Đặt câu có DT, đại từ làm chủ
ngữ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tổng kết từ loại (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa DTR
- Học sinh nêu các danh từ tìm được
- Nêu lại quy tắc viết hoa danh từ riêng
- Học sinh lần lượt viết
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài viết ra danh từ – đại từ
+ Nguyên (DT) quay sang tôi nghẹn
ngào
+ Tôi (đại từ ) nhìn em cười trong hai
hàng nước mắt kéo vệt trên má
- Một mâm xôi (cụm DT) bắt đầu
+ Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em
Trang 20
Thø s¸u ngµy 10 th¸ng 12 n¨m 2010
TOÁN Tiết 70 : CHIA MỘT SỐ THẬP CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hiện phép chia nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con vở bài tập, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số thập
phân cho một số thập phân
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu và nắm được quy tắc chia một số
thập phân cho một số thập phân
Ví dụ 1:
23,56 : 6,2
• Hướng dẫn học sinh chuyển phép chia
23,56 : 6,2 thành phép chia số thập phân
cho số tự nhiên
• Giáo viên chốt lại: Ta chuyển dấu
phẩy của số bị chia sang bên phải một
chữ số bằng số chữ số ở phần thập phân
của số chia
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt – Giải
- Học sinh chia nhóm
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày.+ Nhóm 1: Nêu cách chuyển và thực hiện
23,56 : 6,2 = (23,56 × 10) : (6,2 : 10)
= 235,6 : 62+ Nhóm 2: thực hiện :
23;5,6 : 6;2+ Nhóm 3: thực hiện :
23;5,6 : 6;2+ Nhóm 4: Nêu thử lại :23,56 : 6,2 = (23,56 × 6,2) : (6,2 × 10)
235,6 : 62
- Cả lớp nhận xét