- Yêu cầu học sinh nêu giọng đọc - Nêu lại giọng đọc của bài... Dạy học nội dung: Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung truyện sau đêm mưa * Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ người già, em n
Trang 1TUẦN 12 Thứ hai, ngày 05 tháng 11 năm 2012
Tập đọc MÙA THẢO QUẢ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Gọi 3 HS đọc bài thơ Tiếng vọng và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng và lần lượt trả lời từng câu hỏi
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
bài: “Mùa thảo quả”
2’ - HS nhắc lại tên bài nối tiếp
b Dạy học nội dung:
- Gọi HS đọc cả bài - Một HS đọc cả bài, lớp đọc thầm
theo
- Bài có thể chia thành mấy đoạn? - HS nhận biết 3 đoạn trong bài, +
Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn.
+ đoạn 2: tiếp đến không gian.
- YC HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc - HS đọc câu khó đọc
- Gọi HS đọc phần chú giải - Một HS đọc
- GV giải thích thêm từ khó hiểu cho HS - HS lắng nghe
Trang 2- GV đọc mẫu cả bài, chú ý giọng đọc:
đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, nhẹ
nhàng, nhấn giọng vào những từ ngữ gợi
quả phát triển rất nhanh.
+ Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian.
+ Hoa thảo quả này ở đâu? Nảy ở dưới gốc cây
+ Khi thảo quả chín, rừng có những nét
gì đẹp?
+ Rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, ngập hương thơm Sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng, say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng, nhấp nháy.
+ Đoạn bài văn em cảm nhận được điều
gì?
+ Vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua miêu tả đặc sắc của nhà văn.
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
Ý chính: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của
rừng thảo quả khi vào mùa
- 2 HS nhắc lại nội dung chính
- Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn - 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu học sinh nêu giọng đọc - Nêu lại giọng đọc của bài
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn 1 - Luyện đọc diễn cảm đoạn 1
- GV giúp HS xác định giọng đọc, đọc
mẫu nhấn giọng các từ: lướt thướt,
quyến, rải, đưa, ngọt lựng, thơm nồng,
gió, cây, cây cỏ, đất trời, đâm, ủ ấp, nếp
áo, nếp khăn.
- HS lắng nghe
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm đoạn 1 - Thi đọc diễn cảm đoạn1
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
* Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Bảng con, SGK
2 Giáo viên: Bảng phụ viết Nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai hs lên bảng làm bài:
× 12,34
5 61,70
×
- 1HS thực hiện, lớp làm vào nháp
Trang 4- Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,
867 sang bên phải một chữ số ta được
278, 67.
- Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số ta được ngay tích.
- 1HS làm trên bảng, lớp làm nháp
53,286 100
×
5328, 600
- Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 53,
286 sang bên phải hai chữ số ta được ngay 5328, 6
- Khi nhân một STP với 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ
số ta được ngay tích.
- Nêu
- 3 HS đọc
- 1HS nêu yêu cầu
- Lần lượt đứng tại chỗ nêu miệng kết quả
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nhắc lại quan hệ giữa
Trang 5- Cho HS thực hiện trên bảng
chỉ việc chuyển dấu phẩy sang
bên phải một hai, bachữ số.
2 Giáo viên: - Các tranh ảnh, bài báo liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 63 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Kính già yêu trẻ”
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
b Dạy học nội dung:
Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung
truyện sau đêm mưa
* Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ
người già, em nhỏ và ý nghĩa của
việc giúp đỡ người già em nhỏ
- Yêu cầu HS làm bài tập 1
- Gọi HS trình bày ý kiến, các HS
+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn
đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ
+ Các bạn đã làm một việc tốt các bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó là kính già yêu trẻ các bạn đã quan tâm giúp
đỡ người già + Em học được
- Phải quan tâm giúp đỡ người già
em nhỏ
- Kính già yêu trẻ là biểu hiện tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người là biểu hiện của người văn minh lịch sự
- HS đọc và làm bài tập 1
- HS trình bày ý kiến
Trang 7Khoa học SẮT, GANG, THÉP (48)
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
* Tùy theo điều kiện địa phương mà GV có thể không cần dạy một số vật liệu
ít gặp, chưa thực sự thiết thực với HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: Hình minh hoạ trang 48, 49 SGK.
- Kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gang (đủ dùng theo nhóm)
- Phiếu học tập, kẻ sẵn bảng so sánh về nguồn gốc, tính chất của sắt, gang, thép (đủ dùng theo nhóm), 1 phiếu to
Nguồn gốc
Tính chất
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Em hãy nêu đặc điểm và ứng
dụng của tre?
?Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng
của mây, song?
- 2- 3 HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: - Đưa ra cho HS
quan sát con dao hoặc cái kéo và
hỏi; Đây là vật gì? Nó được làm từ
vật liệu gì?
- Ghi đầu bài lên bảng
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Phát phiếu học tập, 1 đoạn dây
thép, 1 cái kéo, 1 miếng gang cho
từng nhóm
- HS chia nhóm và nhận đồ dùng học tập sau đó hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV
Trang 8- Gọi 1 HS đọc tên các vật vừa được
nhận và hoàn thành phiếu so sánh
về nguồn gốc, tính chất của sắt,
gang, thép
- Đọc: kéo, dây thép, miếng gang
- Gọi nhóm làm vào phiếu to dán
phiếu lên bảng, đọc phiếu yêu cầu
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có)
- 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, cả lớp bổ sung và đi đến thống nhất
- Nhận xét kết quả thảo luận của
HS
+ Gang, thép được làm ra từ đâu?
+ Gang, thép có điểm nào chung?
+ Gang, thép được làm ra từ quặng sắt.
+ Gang, thép đều là hợp kim của sắt và cacbon.
+ Gang, thép khác nhau ở điểm
nào?
+ Gang rất cứng và không thể uốn hay kéo thành sợi Thép có ít cacbon hơn gang và có thêm một chất khác nên bền dẻo hơn gang.
Hoạt động 2: ứng dụng của gang,
thép trong đời sống
9’
*Mục tiêu: Giúp HS:
Nêu được một số ứng dụng trong
sản xuất và đời sống của sắt, gang,
thép
*Cách tiến hành:
+ Yêu cầu HS quan sát từng hình
minh hoạ trang 48, 49 SGK, thảo
luận theo cặp, trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận cặp trả lời câu hỏi
+ Tên sản phẩm là gì?
+ Chúng được làm từ vật liệu nào?
- 6 HS tiếp nối nhau trình bày
- Gọi HS trình bày ý kiến
+ Em còn biết sắt, gang, thép được
dùng để sản xuất những dụng cụ,
chi tiết máy móc, đồ dùng nào nữa?
- Tiếp nối nhau trả lời: Sắt và các hợp kim của sắt còn dùng để sản xuất các đồ dùng: cày, cuốc, dây phơi quần áo, cầu thang hàng rào sắt, song cửa sổ, đầu máy xe lửa,
xe ô tô, cầu, xe đạp, xe máy, làm nhà,
Hoạt động 3: Cách bảo quản 7’
Trang 9sắt, gang, thép như thế nào?
- Kết luận: rửa sạch, cất nơi khô
ráo, thoáng khí.
* Tiểu kết toàn bài:? Sắt là kim loại
được SD dưới dạng nào?
I MỤC TIÊU:
- Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn:
“giặc đói", ”giặc dốt", ”giặc ngoại xâm"
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại”giặc đói", ”giặc dốt": quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK, …
2 Giáo viên: Phiếu thảo luận, các hình minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: CM tháng tám
năm 1945 thành công nước ta trở
thành một nước độc lập Song
Pháp âm mưu xâm lược nước ta
một lần nữa Dân tộc VN dưới sự
lãnh đạo của Đảng và chính phủ
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài mới tiếp
Trang 10quyết tâm đứng lên tiến hành cuộc
kháng chiến bảo vệ tổ quốc
b Dạy học nội dung:
* Hoạt động 1:Hoàn cảnh nước
ta sau CM tháng 8
9’
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu
theo nhóm
- Làm bài vào phiếu theo nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
cùng đọc SGK đoạn: từ cuối
năm nghìn cân treo sợi tóc
- HS thảo luận nhóm đôi, cùng đọc SGK và trả lời câu hỏi
+ Vì sao nói: ngay sau CM tháng
8 nước ta ở trong tình thế: Ngàn
cân treo sợi tóc?
+ Nói nước ta ngàn cân treo sợi tóc
là thế vô cùng bấp bênh, nguy hiểm vì:
- CM vừa thành công nhưng đất nước gặp muôn vàn khó khăn, tưởng như không vượt nổi.
- Hoàn cảnh nước ta lúc đó như
thế nào?
- Nạn đói 1945 làm hơn 2 triệu người chết, nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mù chữ, ngoại xâm và nội phản đe doạ nền độc lập
+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói
và nạn dốt thì điều gì sẽ xảy ra?
+ Ngày càng có nhiều đồng bào ta chết đói Nhân dân ta không đủ hiểu biết để tham gia CM XD đất nước Nguy hiểm hơn nếu không đẩy lùi được nạn đói và giặc dốt thì không
đủ sức chống giặc ngoại xâm, nước
ta lại có thể trở lại cảnh mất nước.
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và
nạn dốt là giặc?
+ Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu, mất nước
GV: Sau khi phát xít Nhật đầu
hàng theo quy định của đồng
minh, khoảng hơn 20 vạn quân
của Tưởng Giới Thạch sẽ tiến vào
nước ta để tiếp nhận sự đầu hàng
của quân Nhật Lợi dụng tình hình
đó, chúng muốn chiếm nước ta
đồng thời quân Pháp cũng lăm le
quay lại xâm lược nước ta
Trong hoàn cảnh ngàn cân treo sợi
tóc Đảng và chính phủ ta đã làm
gì để lãnh đạo nhân dân ta đẩy lùi
giặc đói, giặc dốt? Chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp
Trang 11* Hoạt động 2:Đẩy lùi giặc đói,
giặc dốt
9’
- GV yêu cầu HS quan sát hình
minh hoạ 2, 3 trang 25, SGK
- HS quan sát
+ Hình chụp cảnh gì? + Chụp cảnh nhân dân ta đang
quyên góp gạo Hình 3 chụp một lớp học bình dân học vụ,
- Em hiểu thế nào là bình dân học
vụ?
- Lớp bình dân học vụ là lớp dành cho những người lớn tuổi học ngoài giờ lao động.
GVKL: + Đẩy lùi giặc đói Lập hũ
gạo cứu đói, ngày đồng tâm, để
dành gạo cho dân nghèo Chia
ruộng cho nhân dân, đẩy mạnh
phong trào tăng gia sản xuất nông
nghiệp Lập quỹ độc lập, quỹ đảm
phụ quốc phòng, tuần lễ vàng
+ Chống giặc dốt mở lớp bình
dân học vụ Xây thêm trường học,
trẻ em nghèo được cắp sách tới
trường
+ Chống giặc ngoại xâm Ngoại
giao khôn khéo để đẩy Tưởng về
nước Hoà hoãn nhượng bộ với
Pháp để có thời gian chuẩn bị
kháng chiến lâu dài
* Hoạt động 3:Ý nghĩa của việc
đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc
ngoại xâm.
10’
- Chỉ trong thời gian ngắn nhân
dân ta đẩy lùi mọi khó khăn, việc
đó cho thấy sức mạnh của nhân
dân ta như thế nào?
- HS thảo luận theo nhóm
+ Là nhờ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng và cho thấy sức mạnh
to lớn của nhân dân ta.
- Khi đảng lãnh đạo CM vượt qua
cơn hiểm nghèo, uy tín của chính
- Gọi HS đọc câu chuyện về BH
trong đoạn: Bác Hoàng Văn Tí
Làm gương cho ai được
1 HS đọc lớp theo dõi
+ Em có cảm nghĩ gì về việc làm
của Bác qua câu chuyện trên?
- HS nêu ý kiến của mình
- Đảng và Bác đã phát huy được
điều gì trong nhân dân để vượt
- Sức mạnh đoàn kết của toàn thể cán
bộ và nhân dân vượt qua mọi khó
Trang 12qua tình thế hiểm nghèo? khăn thử thách,
- Tổng kết tiết học (k/q ND bài)
- Dặn dò về nhà sưu tầm thêm
những câu truyện về Bác trong
những ngày cùng nhân dân diệt
giặc đói giặc dốt học kĩ ND bài,
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: Các thẻ chữ ghi: sổ - xổ, sơ - xơ, su - xu, sứ - xứ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:Không.
- 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm đầu n
hoặc từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng.
- 3 HS lên bảng tìm từ, HS dưới lớp làm bảng con
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
bài: “Nghe- viết: Mùa thảo quả”
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài mới tiếp
b Dạy học nội dung:
* Hướng dẫn học sinh nghe viết chính tả 20’
Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Hỏi: Em hãy nêu nội dung của đoạn văn. + Quá trình thảo quả nảy
hoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm
Trang 13xứ;xứ
sở, biệt xứ…
- Viết vào vở các từ đã tìm được
- Hỏi: Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng có
điểm gì giống nhau?
- Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ tên con vật, dòng thứ hai các tiếng chỉ tên loài cây
- Nhận xét, kết luận cá tiếng đúng - Viết vào vở các tiếng đúng
b) GV tổ chức cho HS làm tương tự như
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính
Trang 14* Bài 1 (a), bài 2 (a, b), bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK, bảng con.
2 Giáo viên: Bảng phụ nội dung phần tìm hiểu Bảng phụ nội dung BT2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 15Tuần 12_L5/15
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu qui tắc nhân nhẩm
với 10 ; 100 ; 1000 ;
- Nhận xét và ghi điểm HS
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong tiết học
- Hỏi tương tự với các trường hợp
còn lại để củng cố quy tắc nhân
+ Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài
Trang 16Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (tr 115)
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: Bài tập 1b viết sẵn vào bảng phụ Giấy khổ to, bút dạ Từ điển
học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS lên bảng đặt câu với 1 cặp quan hệ từ
mà em biết
- 3 HS lên bảng đặt câu
- HS đọc thuộc phần Ghi nhớ. - 2 HS đọc thuộc phần
Ghi nhớ.
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:
“Mở rộng vốn từ:Bảo vệ môi trường”
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại
tên bài mới tiếp
b Dạy học nội dung:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu 10’ - 1 học sinh đọc đoạn
văn, lớp đọc thầm
a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân
cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2, phát
biểu ý kiến
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìm nghĩa của các cụm từ đã cho
- YC phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng - HS phát biểu, cả lớp bổ
sung
- Chốt lại lời giải đúng
+) Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân
ăn ở, sinh hoạt
+) Khu sản xuất: khu vực làm việc của các
nhà máy, xí nghiệp
+) Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó
các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên
được bảo vệ, giữ gìn lâu dài
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV dùng tranh, ảnh để HS phân biệt rõ ràng
được khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn
thiên nhiên.
Trang 17b) Nối mỗi từ ở cột A với nghĩa ở cột B.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, 1 số học sinh
chữa bài ở bảng
- 1 HS làm trên bảng lớp
HS dưới lớp làm bài vào
vở bài tập
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Sinh thái Quan hệ giữa sinh vật (kể cả con người)
với môi trường xung quanh
Sinh vật Tên gọi chung các loài sống, bao gồm
động vật, thực vật, vi sinh vật, …
Hình thái Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được
- Theo dõi bài của GV vừa sửa lại bài mình (nếu sai)
+ Ơ địa phương em cần làm gì để bảo vệ
môi trường thiên nhiên?
- HS trả lời
Bài 3- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. 7’ - 1 HS đọc thành tiếng
- Bảo vệ môi trường.
- Giữ cho môi trường xanh, sạch, đẹp.
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết một số tính chất của đồng
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng
* Tùy theo điều kiện địa phương mà GV có thể không cần dạy một số vật liệu
ít gặp, chưa thực sự thiết thực với HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
Trang 182 Giáo viên:Hình minh hoạ trang 50, 51 SGK.
- Vài sợi dây đồng ngắn
- Phiếu học tập có sẵn bảng so sánh về tính chất giữa đồng và hợp kim của đồng (đủ dùng theo nhóm, 1 phiếu to) như SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 3 HS lên bảng lần lượt trả lời
- 3HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm ` - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: - Đưa ra sợi dây
- Yều cầu HS quan sát hình vẽ, đọc
lời chú thích và thảo luận rồi điền vào
phiếu học tập
- Quan sát hình vẽ, đọc lời chú thích, thảo luận rồi điền vào phiếu
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm, mỗi nhóm 4 HS như sau:
- Quan sát hình, thảo luận
Trang 19+ Phát cho mỗi nhóm 1 sợi dây đồng.
+ Yêu cầu HS quan sát cho biết:
+ Màu sắc của sợi dây?
+ Độ sáng của sợi dây?
+ Tính cứng và dẻo của sợi dây?
- Chú ý quan sát
- HS trả lời
- Gọi nhóm thảo luận xong trước phát
biểu, yêu cầu các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- Một nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm khác bổ sung và đi đến thống nhất: Sợi dây đồng màu đỏ,
có ánh kim, màu sắc sáng, rất dẻo,
có thể uốn thành các hình dạng khác nhau
- Kết luận: Sợi dây đồng có màu đỏ
nâu, có ánh kim, dẻo, dễ dát mỏng, có
- Yêu cầu HS đọc bảng thông tin ở
trang 50 SGK và hoàn thành phiếu so
sánh về tính chất giữa đồng và hợp
kim của đồng
- Hoạt động trong nhóm, cùng đọc SGK và hoàn thành bảng so sánh
- Gọi 1 nhóm xong đầu tiên dán phiếu
lên bảng, đọc phiếu yêu cầu các
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
Yêu cầu HS quan sát các hình minh
hoạ và cho biết:
nào bằng đồng? Em thường thấy
- Chậu đồng, mâm đồng, vòng tay đồng,
- Nồi đồng, chậu đồng,
Phải để đồ dùng gọn gàng, rửa
Trang 20người ta làm như thế nào để bảo
2 Giáo viên: Bảng nhóm, Bảng phụ viết sẵn đáp án của bài tập phần Nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: 1’ - HS hát
Bài 2 đọc đơn kiến nghị Bài 2 tiết
- GV nhận xét cho điểm - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay, các 1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài mới
Trang 21em sẽ được học một thể loại mới
Văn tả người.
tiếp
b Dạy học nội dung:
- Hướng dẫn HS quan sát tranh - Quan sát tranh
- Tìm hiểu đoạn văn - Thảo luận nhóm 2 trả lời
- GV chốt lại ý đúng
+ Xác định mở bài + Từ đầu đến Đẹp quá: giới thiệu
người định tả - Hạng A Cháng - bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình khoẻ mạnh của Hạng A cháng
- Qua bức tranh, em cảm nhận
được điều gì về anh thanh niên?
- Anh thanh niên là người rất khoẻ mạnh và chăm chỉ.
- Anh thanh niên này có điểm gì
nổi bật?
- Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc gụ; vóc cao, vai rộng; người đứng như cái cột
đá trời trồng; khi đeo cày trông hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Tìm phần kết bài và nêu ý chính? - Kết bài: Câu cuối bài
- Ý chính: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng
Nhận xét cấu tạo của bài văn tả
người?
- Bài văn tả người gồm có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người định tả.
+ Thân bài: Tả hình dáng và hoạt động của người đó.
người đó trong phần thân bài?
+ Phần thân bài: Tả hình dáng (tuổi tác, tầm vóc, nước da, mắt, má, chân tay, dáng đi, cách nói, ăn mặc, )
Tả tính tình (những thói quen của người đó trong cuộc sống, người đó khi làm, thái độ đối với mọi người xung quanh, )