TUẦN 11 Thứ hai, ngày 29 tháng 10 năm 2012Tập đọc CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ 2.Giáo viên: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về cây hoa trên ban công, sân thượng trong các ngôi
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai, ngày 29 tháng 10 năm 2012
Tập đọc CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
2.Giáo viên: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về cây hoa trên
ban công, sân thượng trong các ngôi nhà ở thành phố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: 1’ - Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới
a Giới thiệu chủ điểm 1’
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và
chủ điểm Giữ lấy màu xanh
- Bài học đầu tiên - Chuyện một khu
vườn nhỏ- kể về một mảnh vườn trên
tầng gác của một ngôi nhà giữa phố
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nội
dung bài
- HS nghe
- Gọi một HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
+ Bài có thể chia làm mấy đoạn? Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Câu mở đầu.
+ Đoạn 2: Tiếp đến không phải là vườn.
- Yêu HS luyện đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp
Trang 2làm gì? ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể
chuyện về từng loài cây trồng ở ban công
+ Mỗi loài cây ở ban công nhà bé
Thu có đặc điểm gì nổi bật?
+ Cây quỳnh lá dày, giữ được nước cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậy như những vòi voi bé xíu Cây đa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng
+ Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà
dưới bảo ban công nhà Thu không phải là vườn.
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công Thu muốn báo ngay cho Hằng
* Loài chim chỉ đến sinh sống và làm
tổ hát ca ở những nơi có cây cối có sự
bình yên, môi trường thiên nhiên
sạch đẹp Nơi ấy không nhất thiết
phải là khu rừng, một công viên hay
một cánh đồng, một khu vườn lớn mà
có khi chỉ là một mảnh vườn nhỏ trên
ban công Nếu mỗi gia đình đều yêu
thiên nhiên, cây hoa chim chóc
+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu
bé Thu?
+ Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chó, hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
+ Bài văn muốn nói với chúng ta
điều gì?
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình.
+ Em hãy nêu nội dung bài? ND:Tình cảm yêu quý thiên nhiên
của hai ông cháu
* Ghi nội dung bài, gọi HS đọc 2 -3 HS đọc nội dung
Trang 3+ Đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp - 3 -4 HS thi đọc trước lớp, cả lớp
theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
- Nhận xét bình chọn và ghi điểm
+ Bài văn nói lên tình cảm của ai?
Đối với cái gì?
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
* Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (cột 1), bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Bảng con, SGK
2.Giáo viên: - SGK, giáo án, phiếu bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 4Tuần 11_L5/4
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng nêu tính chất giao
hoán và tính chất kết hợp của phép
cộng các số thập phân
- Nhận xét và ghi điểm
3 Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trong tiết học này
chúng ta cùng làm các bài toán luyện
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Để tính được nhanh kết quả của bài
ta vận dụng tính chất nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Thu phiếu chấm một số bài, nhận xét
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu ta làm gì?
+ Để điền được đúng dấu trước tiên
Làm bài vào phiếu bài tập, sau đó nộp phiếu
a 4, 68 + 6, 03 + 3, 97 = 4, 68 + (6, 03 + 3, 97) = 4, 68 + 10
= 14, 68
b 6, 9 + 8, 4 + 3, 1 + 0, 2 = (6, 9 + 3, 1) + (8, 4 + 0, 2) = 10 + 8, 6
= 18, 6
c 3, 49 + 5, 7 + 1, 51 = 3, 49 + 1, 51 + 5, 7 = 5 + 5, 7
= 10, 7
d 4, 2 + 3, 5 + 4, 5 + 6, 8 = (4, 2 + 6, 8) + (3, 5 + 4, 5) = 11 + 8
= 19
- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
- Ta tính tổng các số thập phân rồi ta
Trang 5Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA KÌ I
2.Giáo viên: Tư liệu, câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:không
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Thực hành giữa kì 1”
1’ -HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nối tiếp
b Dạy học nội dung:
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò về thực hành bằng việc làm
-HS lắng nghe ghi nhớ
Trang 6- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Ôn tập: con người và sức
khỏe”
b Tiến hành các hoạt động.
-Hoạt động 3:Thực hành vẽ tranh
vận động.
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3
trang 44 SGK, Thảo luận về nội
dung của từng hình.Từ đó đề xuất
nội dung tranh của nhóm mình và
phân công nhau cùng vẽ
- Yêu cầu HS vẽ tranh theo yêu cầu
đã chọn
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày nội dung chính của tranh
- Để phòng tránh tai nạn giao thông chúng ta phải tuân thủ đúng luật lệ giao thông.
- Quan sát tranh, thảo luận
- Vẽ tranh theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 7- GV cùng cả lớp đánh giá và tuyên
dương những tranh có nội dung đẹp,
có nội dung vận động hay
4 Củng cố
+ Ở địa phương các em có người
nhiễm HIV/AIDS không? Các em
đối sử với người đó như thế nào?
- Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta
- Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần vương
- Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông du của Phan Bội Châu
- Ngày 03/02/1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Ngày 19/8/1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
- Ngày 02/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc nội dung
bài học tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Hôm nay
các em học bài: “Ôn tập:
hơn tám mươi năm chống
thực dân phát xâmlược và đô
Trang 8lược nước ta là gì? Thời gian
xảy ra và nội dung cơ bản
của sự kiện đó?
27’
- HS cả lớp làm việc với các câu hỏi
- Làm bài vào phiếu theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Phong trào đang lên cao thì triều đình ra lệnh cho Trương Định giải tán nghĩa quân nhưng ông kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống giặc xâm lược
Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi
PT cho thấy tinh thần yêu nước của thanh niên VN
Phan Bội Châu
Trang 9cứu nước tìm đường cứu nước
Nguyễn Ái Quốc
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2.Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung, yêu cầu của BT2, BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 10hôm nay chúng ta cùng nghe-viết
điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ
môi trường
b Hướng dẫn nghe-viết chính
tả:
* Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
+ Điều 3, khoản 3 trong luật bảo
vệ môi trường có nội dung gì?
+ Để bảo vệ môi trường các em
cách trình bày điều luật (xuống
dòng sau khi viết điều 3, khoản
3), những chữ viết trong ngoặc
kép (Hoạt động bảo vệ môi
trường), những chữ viết hoa
(Luật Bảo vệ , Điều 3, )
- GV đọc chậm HS viết bài
* Soát lỗi, chấm bài
- Đọc lại cho HS soát lỗi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS chơi trò chơi tiếp
- Không được chặt phá rừng bừa bãi, phải tuyên truyền nhắc nhở mọi người xung quanh.
- Viết bảng con: môi trường, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- Đổi vở soát lỗi
- Đọc yêu cầu bài
- Lên bốc thăm thảo luận ghi vào bảng nhóm dán bảng các nhóm khác nhận xét
- 1HS đọc
- Chơi trò chơi
+ Dãy 1: Tìm từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài nỉ, nao nao, náo nức, nắc
Trang 11+ Dãy 2: Tìm từ gợi tả âm thanh có
âm cuối ng: loong coong, boong boong, loảng xoảng, leng keng, sang sảng, đùng đoàng, ông ổng, ăng ẳng, lẻng xẻng, leng beng, lùng bùng,
- Nhóm trọng tài nhận xét
Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
* Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK, bảng con.
2.Giáo viên Bảng phụ nội dung phần tìm hiểu.Bảng phụ nội dung BT2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
4, 68 + 6, 03 + 3, 97 =
6, 9 + 8, 4 + 3, 1 + 0, 2 =
- Thầy nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài: Trong tiết học
= 4, 68 + 10 = 14, 68
6, 9 + 8, 4 + 3, 1 +0, 2 = (6, 9 + 3, 1) + (8, 4 + 0, 2) = 10 + 8, 6 = 18, 6
- HS nghe
Trang 12Ví dụ 1:
* Hình thành phép trừ
- Nêu bài toán: Đường gấp khúc
ABC dài 4, 29m, trong đó đoạn
thẳng AB dài 1, 84m Hỏi đoạn
thẳng BC dài bao nhiêu mét?
+ Để tính được độ dài đoạn
hoặc coi 45, 8 là 45, 80 rồi thực
hiện trừ như trừ các số tự nhiên
−
245 cm = 2, 45 m
- Giống nhau: về cách đặt tính và cách thực hiện
- Khác nhau: ở chỗ một phép tính có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.
- HS nghe
- 1HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm vào nháp
45,8
19, 26 26,54
−
Trang 13
- Gọi HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- Cho HS thảo luận làm bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện trên bảng con
68, 4 25,7 42,7
−
46,8 9,34
4, 44
−
69 7,85 61,15
- HS nhắc lại qui tắc
Trang 14I MỤC TIÊU:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hộ trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại
từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)
* HS khá, giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG THẦY TG HOẠT ĐỘNG TRÒ
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp các em hiểu
về đại từ xưng hô, cách sử dụng
đại từ xưng hô trong khi viết và
nói
b Tìm hiểu ví dụ
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Đoạn văn có những nhân vật
VD: Mai ơi! chúng mình về đi
- Đọc yêu cầu của bài
+ Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng + Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
+ Những từ đó dùng để thay thế cho
Hơ Bia, thóc gạo, cơm + Những từ chỉ người nghe: chị, các người
Trang 15+ Từ nào chỉ người hay vật được
nhắc tới?
KL: Những từ chị, chúng tôi, ta,
các người chúng, trong đoạn văn
trên được gọi là đại từ xưng hô
Đại từ xưng hô được người nói
?Theo em, cách xưng hô của mỗi
nhân vật ở trong đoạn văn trên thể
hiện thái độ của người nói như thế
nào?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét cách xưng hô đúng
* Kết luận: Để lời nói đảm bảo
tính lịch sự cần lựa chọn từ xưng
hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác,
giới tính, thể hiện đúng mối quan
hệ giữa mình với người nghe và
người được nhắc đến
+ Qua các bài tập trên em hãy cho
biết thế nào là đại từ xưng hô?
- Chốt lại rút ra ghi nhớ
- Gọi HS đọc
c Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
- Đọc yêu cầu
Thảo luận cặp đôi
- Nối tiếp nhau trả lời
+ Với thầy cô: xưng là em, con
+ Với bố mẹ: xưng là con+ Với anh, chị, em: xưng là anh, em, chị
+ Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ của rùa: Tự trọng lịch sự với thỏ.
Trang 16- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài
- Bồ chao hoảng hốt kể với các bạn
nó và Tu Hú gặp trụ trống trời Bồ các giải thích đó chỉ là trụ điện cao thế mới được xây dựng Các loài chim cười bồ chao đã quá sợ sệt.
Thứ tư, ngày 31 tháng 10 năm 2012
Khoa học TRE, MÂY, SONG
I MỤC TIÊU:
- Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song
- Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng
* Tùy theo điều kiện địa phương mà GV có thể không cần dạy một số vật liệu
ít gặp, chưa thực sự thiết thực với HS
Trang 17- Một số đồ dùng làm bằng tre, mây, song.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài: Hôm
nay các em học bài: “Tre,
-Cây mọc đứng, cao khoảng 10-15m, thân rỗng ở bên trong, gồm nhiều đốt thẳng hình ống
-Cứng có tính đàn hồi, chịu được áp lực
và lực căng lớn
- Cây leo, thân gỗ, dài, không phân nhánh, hình trụ
-Có loài thân dài đến hàng trăm mét
Công dụng
- Làm nhà, nông cụ, dụng cụ đánh bắt thủy sản, đồ dùng trong gia đình,
- Đan lát, làm đồ mĩ nghệ
- làm dây buộc bè, làm bàn ghế,
Trang 18song có trong nhà em?
* Kết luận: Tre và mây,
dùng trong gia đình được
làm từ tre hoặc mây, song
thường được sơn dầu để
- Quan sát hình, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Đan mâm, bàn, ghế ngồi, sọt rác, …
- Không được chặt phá cây bừa bãi, …
Trang 19III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
bài: “Trả bài văn tả cảnh”
b Nội dung:
- Đọc đề chép đề lên bảng
- Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu
đã gắn bó với em trong nhiều năm qua
- Gọi HS đọc đề
+ Đề bài yêu cầu gì?
- Gạch chân các từ trong tâm
- Nhận xét về kết quả bài làm của HS
- Nhận xét chung
Ưu điểm:
+ HS hiểu đề, viết bài đúng yêu cầu
của đề
+ Bố cục của bài văn đầy đủ
+ Trình tự miêu tả tương đối hợp lý
+ Diễn đạt câu, ý tương đối ngắn gọn
Nhược: Còn một số em viết bài chưa
hoàn chỉnh, chữ xấu, sai nhiều lỗi
chính tả, bố cục lộn xộn, trình tự miêu
tả chưa hợp lý
- Thông báo số điểm cụ thể.
- Viết lên bảng các lỗi điển hình về
Trang 20chính tả lên bảng gọi HS sửa
- Theo dõi kiểm tra HS làm việc
c Hướng dẫn chữa bài:
- Đọc những đoạn văn bài văn hay
- Gợi ý cho HS trao đổi về kinh
nghiệm viết bài văn tả cảnh
+ Mở bài như thế nào sẽ hay hơn?
+ Thân bài tả cảnh gì là chính, tả theo
trình tự nào thì hợp lý, nên tô đậm vẻ
đẹp nào của cảnh?
+ Phần kết bài nên viết như thế nào?
- Cho HS chọn một đoạn văn để viết
lại cho hay hơn (Đoạn tả cảnh ở phần
thân bài, hoặc viết theo kiểu khác đoạn
2.Giáo viên: - Bảng số trong bài tập 4 viết sẵn vào bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 213 Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu bài:Trong tiết
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
Trang 22- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
a Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài có mấy yêu cầu?
b Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận cặp đôi
8, 9 - (2, 3 + 3, 5) = 3, 1
12,
38 4, 3
2, 08
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau.
- Giá trị của hai biểu thức luôn bằng nhau
- 2, 3 HS đọc
- Thảo luận theo cặp trình bày kết quả
Cách 1: 8, 3 - 1, 4 - 3, 6 = 6, 9 - 3, 6 = 3, 3 Cách 2: 8, 3 - 1, 4 - 3, 6 = 8, 3 - (1, 4 + 3, 6)
= 8, 3 - 5 = 3, 3
Cách 1: 18, 64 - (6, 24 + 10, 5)
= 18, 64 - 16, 74 = 1, 9
Cách 2: 18, 64 - (6, 24 + 10, 5)
= 18, 64 - 6, 24 - 10, 5 = 12, 40 - 10, 5
= 1, 9
- Ta đặt tính thẳng các hàng rồi tính…
Trang 23- Nhận xét giờ học.
Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I MỤC TIÊU:
Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2.Giáo viên: Tranh minh hoạ trang 107
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể chuyện về một lần đi
thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc
nơi khác?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Người đi săn và con nai”
b Hướng dẫn kể chuyện
* GV kể chuyện:
- Kể lần 1: giọng kể chậm rãi diễn tả
rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ
cảm xúc ở những đoạn tả thiên nhiên,
tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng
người đi săn
+ Yêu cầu từng em kể từng đoạn
trong nhóm theo tranh
+ Dự đoán kết thúc câu chuyện:
Người đi săn có bắn con nai không
+ Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?
+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà
- Nghe - quan sát tranh minh họa
- HS kể trong nhóm cho nhau nghe
- Nêu
- HS thi kể
- Hươu nai, hoãng, cáo, sư tử, hổ, …
- Có, không được săn bắn chúng, …