Dạy học nội dung: * Hoạt động 1: Sắm vai sử lí tình huống *Mục tiêu: - Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội, trẻ em có quyề
Trang 1TUẦN 13 Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2012
Tập đọcNGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON (124)
- Gọi 3 HS đọc thuộc bài thơ: Hành
trình của bầy ong
- Hai dòng thơ cuối bài tác giả muốn
nói đến điều gì về công việc của bầy
ong?
- Nội dung chính của bài thơ là gì?
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
-GV nhận xét, cho điểm.` -HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:.- Cho HS quan sát
tranh minh hoạ và mô tả những gì vẽ
trong tranh
- GV giới thiệu bài: “Người gác rừng
tí hon”và ghi tên bài
2’ -HS nhắc lại tên bài nối tiếp
b Dạy nội dung:
-Gọi HS khá đọc cả bài -1HS đọc cả bài, lớp theo dõi
-Bài có thể chia thành mấy đoạn? -HS nhận biết 3 đoạn trong bài
+ Đ1: Ba em làm bìa rừng chưa?
+ Đ2: Qua khe lá thu lại gỗ
+ Đ3: Đêm ấy gác rừng dũng cảm.-Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn -3 HS đọc nối tiếp đoạn
-GV đưa từ khó đọc:
Truyền sang, loanh quanh, lén chạy,
rắn rỏi, lửa đốt, loay hoay
Trang 2-GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 -3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
-Gọi HS nhận xét bạn đọc -HS nhận xét
-Gọi HS đọc phần chú giải -HS đọc chú giải
-GV giải thích thêm từ khó hiểu -HS lắng nghe
-YC HS luyện đọc theo cặp -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
-GV đọc mẫu cả bài, chú ý giọng
đọc: giọng chậm rãi; nhanh hồi hộp
hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành
động dũng cảm của cậu bé
-HS lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi - HS đọc thầm và câu hỏi
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn
nhỏ phát hiện được điều gì?
+ Bạn nhỏ phát hiện ra những dấu chân người hằn trên đất, bạn thắc mắc
vì sao 2 ngày nay không có đoàn khách nào tham quan Lần theo dấu chân bạn nhỏ thấy hơn chục cây gỗ to
bị chặt thành từng khúc dài, bọn chộm
gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chở gỗ ăn trộm vào buổi tối.
+ Hể những việc bạn nhỏ làm cho
thấy:
+ Bạn nhỏ là người thông minh + Những việc làm cho thấy bạn nhỏ
thông minh: thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng lần theo dấu vết Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén đi theo đường rắt, gọi điện cho báo cho công an
+ Bạn nhỏ là người dũng cảm? + Những việc làm cho thấy bạn nhỏ
dũng cảm: Em chạy đi gọi điện thoại báo cho công an về hành động của kẻ xấu phối hợp với các chú công an để bắt bọn trộm gỗ.
+ Em học tập ở bạn nhỏ điều gì? + Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài
sản, đức tính dũng cảm, sự bình tĩnh thông minh khi sử trí tình huống bất ngờ
+ Em hãy nêu nội dung chính của
truyện?
- Câu chuyện biểu dương ý thức bảo
vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một bạn nhỏ.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - 3 HS nhắc lại
-Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn -3 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV đưa đoạn khó (Đoạn 3)
+ Treo bảng phụ ghi đoạn 3 cần
Trang 3- Gọi đại diện cặp đọc.
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 –
- Cậu bé thông minh, dũng cảm,
- Trồng cây gây rừng, chống lâm tặc,
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
* Bài 1, bài 2, bài 4 (a)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
2 Giáo viên: Bảng số trong bài tập 4a, viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: 1’ -HS hát
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay 1’ -HS nhắc nối tiếp tên bài
Trang 4- HS nêu yêu cầu của bài -2 HS nêu đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS làm bài vào vở,
163, 744
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
làm trên bảng
- HS nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và kết quả tính
- Yêu cầu 3 HS vừa lên bảng
+ Muốn nhân một số thập phân với
10, 100, 1000, ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai, ba chữ số + Muốn nhân một số với 0, 1 ;
0, 01 ; 0, 001, ta làm thế
nào?
+ Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 0,
1 ; 0, 01 ; 0, 001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái một, hai, ba chữ số.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy
tắc trên để thực hiện nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài theo
cặp
- Vài HS đọc nối tiếp
- Các cặp làm bài, 2 cặp nối tiếp lên bảng
a b c (a + b) x c a x b + b x c
2, 4
3,
8
1, 2
Trang 5+ Nêu quy tắc nhân một tổng
hai số thập phân với số thập
2 Giáo viên: Các chuyện nói về tấm gương HS gương mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi HS nêu ghi nhớ tiết 1 1em nêu, lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
Trang 6a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Kính già, yêu trẻ”
1’ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
b Dạy học nội dung:
* Hoạt động 1: Sắm vai sử lí tình
huống
*Mục tiêu: - Cần phải tôn trọng
người già vì người già có nhiều kinh
nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho
xã hội, trẻ em có quyền được gia
đình và cả xã hội quan tâm, chăm
- Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến
và sắm vai tình huống của nhóm mình trước lớp, lớp theo dõi nhận xét,
1 Trên đường đi học thấy một em bé
bị lạc, đang khóc tìm mẹ, em sẽ làm
gì?
1 Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ Sau đó, em có thể dẫn
em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình em bé
3 Lan đang chơi nhảy dây cùng bạn
thì có một cụ già đến hỏi thăm
đường Nếu là lan em sẽ làm gì?
3 Em sẽ ngừng chơi và hỏi lại cụ xem cụ cần hỏi thăm nhà ai Nêu biết em sẽ dẫn cụ đi, nêu không em
sẽ lễ phép nói với cụ cháu xin lỗi cháu cũng không biết ạ!
- Em cần đối xử với người già và
trẻ nhỏ như thế nào?
Khi gặp người già, các em cần nói năng, chào hỏi lễ phép Khi gặp các em nhỏ chúng ta phải nhường nhịn giúp đỡ.
* KL: Khi gặp người già, các em cần
nói năng, chào hỏi lễ phép Khi gặp
biểu hiện sự tôn trọng lễ phép, giúp
đỡ, nhường nhịn người già, em nhỏ
*Cách tiến hành:
6’
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trả lời
- Nhận xét KL:
Thảo luận nhóm 4Đại diện từng nhóm phát biểu ý kiến, lớp nhận xét
Trang 7+ Ngày dành cho người cao tuổi là
ngày 1 - 10 hàng năm
+ Ngày dành cho trẻ em là ngày quốc
tế thiếu nhi 1- 6
+ Tổ chức dành cho người cao tuổi là
Hội người cao tuổi
+ Các tổ chức dành cho trẻ em là
ĐTNTPHCM sao nhi đồng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền
thống Kính già yêu trẻ của địa
phương
*Mục tiêu: - Tôn trọng, yêu quí thân
thiện với người già, em nhỏ, không
đồng tình với những hành vi, việc
làm không đúng đối với người già và
em nhỏ
*Cách tiến hành
7’
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
+ Em hãy kể với bạn những phong
tục tập quán tốt đẹp thể hiện tình
cảm kính già yêu trẻ của dân tộc ta
- Thảo luận nhóm đôi
- Gọi Đại từng cặp nêu ý kiến
- Nhận xét KL: Một số phong tục tập
quán đẹp:
+ Người già luôn được chào hỏi
+ con cháu luôn quan tâm chăm sóc,
tặng quà cho bố mẹ ông bà
+ Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS
về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
1’
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Khoa học NHÔM
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
Trang 8- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống.
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
* Tùy theo điều kiện địa phương mà GV có thể không cần dạy một số vật liệu
ít gặp, chưa thực sự thiết thực với HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Sách giáo khoa…
2 Giáo viên:- Hình minh hoạ trang 52, 53 SGK
- HS chuẩn bị một số đồ dùng: thìa cặp lồng bằng nhôm thật
- Phiếu học tập kẻ sẵn bảng thống kê nguồn gốc, tính chất của nhôm (đủ dùng theo nhóm), 1 phiếu to
- Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Em hãy nêu tính chất của đồng và
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:- Cho HS quan sát
- Ghi đầu bài vào vở
b Dạy nội dung:
Trang 9+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
lên bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm
khác bổ sung GV ghi nhanh ý kiến bổ
sung lên bảng
- HS cùng trao đổi và thống nhất:Các đồ dùng làm bằng nhôm:
xoong, chảo, ấm đun nước, thìa, muôi, cặp lồng đựng thức ăn, mâm, hộp đựng
+ Em còn biết những dụng cụ nào làm
bằng nhôm?
- Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một số bộ phận của xe máy, tàu hoả, ô tô,
*Hoạt động 2:So sánh nguồn gốc và
tính chất giữa nhôm và hợp kim của
nhôm
9’
a) Mục tiêu: - Nêu được một số ứng
dụng của nhôm trong sản xuất và đời
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc
thông tin trong SGK và hoàn thành
phiếu thảo luận so sánh về nguồn gốc
tính chất giữa nhôm và hợp kim của
nhôm
- Nhận xét kết quả thảo luận của HS,
sau đó yêu cầu trả lời các câu hỏi:
-1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cả lớp bổ sung và đi đến thống nhất:
+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
ăn mòn dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
+ Nhôm có thể pha trộn với những
kim loại nào để tạo ra hợp kim của
nhôm?
- Kết luận: Nhôm là kim loại
+ Nhôm pha trộn với đồng, kẽm tạo ra hợp kim của nhôm.
* Hoạt động 3: Cách bảo quản. 8’ - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
*Mục tiêu: Giúp HS Cách bảo quản.
*Cách tiến hành:
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng
bằng nhôm?
- Những đồ dùng bằng nhôm dùng xong phải rửa sạch, để nơi
Trang 10khô ráo, bưng bê nhẹ nhàng,
+ Khi sử dụng đồ dùng dụng cụ nhà
bếp bằn nhôm cần lưu ý điều gì? vì
sao?
-Không nên đựng những thức ăn
có vị chua lâu trong nồi vì nhôm
dễ bị các axit ăn mòn Không nên dùng tay để bưng, bê, cầm khi dụng cụ đang nấu thức ăn nhôm dẫn nhiệt tốt, dễ bị bỏng.
Tiểu kết toàn bài:? Nhôm và hợp kim
của nhôm thường được SD để làm gì
+ Nêu cách SD và bảo quản đồ dùng
bằng nhôm có trong GĐ em?
- Tổng kết tiết học (khái quát ND bài)
- Rạng sáng ngày 19/12/1946, ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến
- Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toàn quốc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
2 Giáo viên:
- Ảnh tư liệu về những ngày đầu kháng chiến ở HN, Huế, Đà nẵng
- Băng ghi âm lời chủ tịch HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại địa phương
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 112 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 1HS nêu bài học của bài: Vượt
qua tình thế hiểm nghèo
1HS nêu, lớp theo dõi nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Vừa giành độc lập,
VN muốn có hoà bình để XD nước
Nhưng chưa đầy 3 tuần sau ngày độc
lập, TDP đã tấn công Sài Gòn, sau đó
mở rộng xâm lược MN đánh chiếm
Hải Phòng, HN Bài học hôm nay các
em cùng tìm hiểu thêm về những ngày
đầu kháng chiến
1’ -HS nhắc nối tiếp tên bài
b.Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: TDP quay lại xâm
lược nước ta
7 - Hoạt động lớp
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin SGK - Đọc thông tin SGK, lần lượt trả
lời câu hỏi:
+ Sau ngày CM tháng 8 thành công
TDP có hành động gì?
+ Sau ngày TDP quay lại nước ta:
- Đánh chiếm sài gòn, mở rộng xâm lược Nam Bộ
- Đánh chiếm HN, hải Phòng
- Ngày 18-12-1946 chúng gửi tối hậu thư đe doạ, đòi chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát HN cho chúng, Nếu ta không chấp nhận thì chúng sẽ nổ súng tấn công HN Bắt đầu từ ngày 20-12-1946 Quân đội Pháp sẽ đảm nhiệm việc trị an ở TPHN
+ Những việc làm của chúng thể hiện
dã tâm gì?
+ Những việc làm trên cho thấy TDP quyết tâm xâm lược nước ta một lần nữa
+ Trước hoàn cảnh đó, Đảng và chính
phủ ta phải làm gì?
+ Nhân dân ta không còn con đường nào khác là phải cầm súng đánh giặc bảo vệ Tổ Quốc.
* Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến của CTHCM
7 - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc bài trong SGKvà
trả lời câu hỏi:
Đọc như yêu cầu
+ Trung ương Đảng và chính phủ
quyết định phát động toàn quốc kháng
chiến khi nào?
+ Đêm 18 rạng ngày 19-12-1946 Đảng và chính phủ đã họp và phát động toàn quốc kháng chiến chống TDP
+ Ngày 20-12-1946 có sự kiện nào + Ngày 20- 12-1946 đài tiếng nói
Trang 12xảy ra? VN phát đi lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của CTHCM + Lời kêu gọi của Chủ tịch HCM thể
hiện điều gì?
+ Cho thấy tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập tự do của dân tộc.
+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện
điều đó rõ nhất?
+ Câu: Chúng ta thà hi sinh tất
cả chứ không chịu mất nước không chịu làm nô lệ.
* Hoạt động 3: “Quyết tử cho Tổ
Quốc quyết sinh"
12'
- Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận
nhóm
- Đọc SGK và thảo luận nhóm 4
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân
và dân Thủ đô HN, Huế, Đà Nẵng?
+ Ở các địa phương nhân dân đã
chiến đấu với tinh thần như thế nào?
+ Việc quân và dân HN chiến đấu
giam chân địch gần 2 tháng trời có ý
nghĩa như thế nào?
+ Việc quân và dân HN đã giam chân quân địch gần 2 tháng trời
đã bảo vệ được cho hàng vạn đồng bào và chính phủ rời thành phố về căn cứ kháng chiến.
+ Hình 2 chụp cảnh gì? + Hình 2 chụp cảnh chiến sĩ ta
đang ôm ba càng, sẵn sàng lao vào quân địch Điều đó cho thấy tinh thần cảm tử của quân và dân HN
* Bom ba càng là loại bom rất nguy
hiểm không chỉ cho đối phương mà
còn cho người sử dụng bom Để tiêu
diệt địch, chiến sĩ ta phải ôm bom ba
càng lao thẳng vào quân địch và cũng
bị hi sinh luôn Nhưng vì đất nước, vì
thủ đô, các chiến sĩ ta không tiếc thân
mình sẵn sàng ôm bom ba càng lao
vào quân địch
+ Ở địa phương nhân dân ta đã chiến
đấu với tinh thần như thế nào?
+ Cuộc chiến đấu chống quân xâm lược cũng diễn ra quyết liệt, nhân dân ta chuẩn bị kháng chiến lâu dài với niềm tin: “Kháng chiến nhất định thắng lợi"
+ Em biết gì về cuộc kháng chiến của + Một số HS trình bày kết quả
Trang 13nhân dân quê hương em trong những
ngày toàn quốc kháng chiến?
GVKL: Hưởng ứng lời kêu gọi của
BH cả dân tộc VN đã đứng lên kháng
chiến với tinh thần: thà hi sinh tất cả
chứ không chịu mất nước không chịu
làm nô lệ
sưu tầm trước lớp.
+ Bác Hồ kêu gọi toàn quốc k/c bằng
câu nói nào?
?Em học tập được điều gì về tinh thần
chiến đấu của nhân dân thủ đô?
- Tổng kết tiết học (k/q nội dung bài)
- Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước
-Tinh thần quả cảm
- Dặn HS về nhà học bài tìm hiểu thêm
qua các tư liẹu LS
- Chuẩn bị bài sau: Thu đông 1947
- Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
Chính tả HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2.Giáo viên: Bài tập 3 viết sẵn bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 2 HS lên tìm 2 cặp từ có tiếng
chứa âm s/x
- 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Hành trình của bầy ong”
1’ -HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
*Hướng dẫn học sinh nhớ – viết
chính tả.
20’
- HS đọc thuộc lòng đoạn viết - 2, 3 HS đọc thuộc lòng đoạn viết
-Hai dòng thơ nói điều gì về công
việc của loài ong?
+ Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn, mang lại cho đời những giọt mật tinh tuý
Trang 14-Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý
gì của bầy ong?
+ Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật
- Yêu cầu học sinh phát hiện và viết
bảng con một số từ khó
- HS nêu lên những từ khó mà các
em viết hay lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương
- GV đọc cho HS viết lên bảng lớp,
cả lớp viết các từ vừa tìm được vào
giấy nháp
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp
- Sau khi HS viết xong, GV hướng
dẫn HS nhận xét bài của bạn trên
bảng
- HS nhận xét theo YC của GV
- YC HS viết chính tả
(Nhắc HS tư thế ngồi viết, cách trình
bày bài và đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu một cách thong
thả, rõ ràng cho HS viết.)
- Viết chính tả
- Đọc soát lỗi - HS đổi chéo bài soát lỗi
- HS đổi chéo bài soát lỗi
- Gọi HS đọc nội dung YC bài - 2 học sinh nêu yêu cầu bài 2a
- Cho HS làm bài tập theo nhóm thi
sưa- xưa
xiêu
siêu-củ sâm- xâm nhập;
sâm cầm- xâm lược
xương gió- xương tay;
sương muối- xương sườn
say sưa- ngày xưa;
sửa chữa- xưa kia;
cốc sữa
siêu nước- xiêu vẹo; cao siêu- xiêu lòng
- GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS lắng nghe
- Gọi HS đọc nội dung YC bài - 2 học sinh nêu yêu cầu bài 3a
- Tổ chức chơi trò chơi”Rung chuông
vàng” sau mỗi lệnh của GV ghi từ
cần điền vào bảmg con
- HS thực hiện TC theo YC của GV
- GV nhận xét kết luận từ đúng sau
mỗi lần HS giơ bảng
- Thứ tự cần điền: cho, truyện, chẳng, chê, trả, trở
Trang 15- GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS lắng nghe.
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
* Bài 1, bài 2, bài 3 (b), bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
2 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vào
bảng con
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
9, 3 x 6, 7 + 9, 3 x 3, 3 = 9, 3 x (6, 7 +
3, 3) =9, 3 x 10 = 93
Giáo viên nhận xét - ghi điểm -HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các
em học bài: “Luyện tập chung”
1’ -HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
Hướng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tự tính giá trị
các biểu thức
- Vài HS đọc nối tiếp
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 375, 84 – 95, 69 + 36, 78
= 280, 15 + 36, 78 = 316, 93b) 7, 7 + 7, 3 × 7, 4
= 7, 7 + 54, 2 = 61, 72
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 16Bài 2 9’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán -1 HS đọc, lớp theo dõi
- GV hỏi: Em hãy nêu dạng của
các biểu thức trong bài.
- Biểu thức số có dạng một tổng nhân với một số.
- Biểu thức có dạng một hiệu nhân với một số.
- Bài toán yêu cầu em làm những
+ Lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó sau đó cộng các kết quả với nhau.
- Với biểu thức có dạng một hiệu
nhân với một số em có các cách
tính nào?
+ Tính hiệu rồi lấy hiệu nhân số đó.
+ Lấy tích của số bị trừ và số thứ ba trừ đi tích của số trừ và số thứ ba.
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở bài tập
a) (6, 75 + 3, 25) × 4, 2
= 6, 75 × 4, 2 + 3, 25 × 4, 2
= 28, 35 + 13, 65 = 42b) (9, 6 – 4, 2) × 3, 6
= 9, 6 × 3, 6 -, 4, 2 × 3, 6
= 34, 56 – 15, 12 = 19, 44
- GV chữa bài của HS trên bảng
lớp Sau đó nhận xét và cho điểm
HS
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Tổ chức cho HS làm bài theo
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS phân tích đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm
- Yêu cầu các nhóm nêu bài giải
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên
hơn mua 4m vải là:
Trang 1710200 – 60000 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 đồng
- GV nhận xét ghi điểm - HS lắng nghe
Hiểu được”khu bảo tồn đa dạng sinh học”qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các
từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng
sông Cấu tạo của bài”Nắng trưa”
2.Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to
ghi bài tập 1 và bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: 1’ -HS hát
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có
quan hệ từ”mà, thì, bằng
- 3 HS lên bảng đặt câu, lớp theo dõi
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các
em học bài: “Mở rộng vốn từ:
Bảo vệ môi trường”
1’ -HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
*Hướng dẫn học sinh làm bài
Trang 18- Gọi HS trả lời - HS trả lời.
-Thế nào là”khu bảo tồn đa
dạng sinh học”?
- Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều động vật và thực vật.
-GV nhận xét: Đoạn văn nói đặc
điểm rừng nguyên sinh Nam cát
trăm loài cây khác nhau làm
thành các loài rừng Do lưu giữ
được nhiều loài động vật, thực
vật rừng Nam cát tiên là khu
bảo tồn đa dạng sinh học
Bài tập 2 : - HS đọc yc bài tập 8’ - 1 HS đọc
-GV cho HS đọc thầm bài và
đánh giá
- HS thảo luận và lên bảng ghi vào 2 cột
- YC HS trao đổi theo nhóm
trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc
phá rừng, đánh cá bằng điện, bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, buôn bán động vật hoang dã
- Em có thể làm những gì để
bảo vệ môi trường?
Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc
- GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe, theo dõi
+ Em viết về đề tài gì? + HS lần lượt trả lời
-Em viết về đề tài trồng cây -Em viết về đề tài đánh ca bằng điện -Em viết về đề tài xả rác bừa bãi
- Gọi vài HS đọc bài của mình
- Bảo vệ môi trường.
- Giữ gìn môi trường xanh- sạch-
Trang 19- Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi.
- Quan sát, nhận biết đá vôi
* Tùy theo điều kiện địa phương mà GV có thể không cần dạy một số vật liệu
ít gặp, chưa thực sự thiết thực với HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Sách giáo khoa một số hòn đá, đá vôi nhỏ, giấm đựng trong các
lọ nhỏ, bơm tiêm
2 Giáo viên: Hình minh hoạ trong SGK trang 54, 1số hòn đá vôi,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 3 HS lên bảng lần lượt trả lời
các câu hỏi:
+ Hãy nêu tính chất của nhôm và
hợp kim của nhôm?
+ Nhôm và hợp kim của nhôm dùng
để làm gì?
+ Khi sử dụng những đồ dùng bằng
nhôm cần lưu ý điều gì?
- 3HS nối tiếp trả lời
Giáo viện cho học sinh nhận xét,
Giáo viên cho điểm, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
Trang 20*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 54 SGK, đọc tên các vùng núi
đá vôi đó
- Quan sát, đọc tên: vịnh Hạ Long, Phong Nha, Ngũ Hành Sơn
+ Em còn biết ở vùng nào nước ta có
nhiều đá vôi và núi đá vôi.
- Động Hương Tích (Hà Tây), tỉnh Ninh Bình,
+ Sơn La nơi nào có nhiều đá vôi?
- Kết luận: ở nước ta có nhiều vùng
núi đá vôi với những hang, động
- Chiềng Sinh, Chiềng Sung,
Hoạt động 2: Tính chất của đá vôi 8’
+ Kết luận: Đá vôi mềm hơn đá cuội.
- Thí nghiệm 2:
+ Dùng bơm tiêm hút giấm trong lọ
+ Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn
đá cuội
+ Quan sát và mô tả hiện tượng xảy
ra
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn
+ Hiện tượng: Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khói bay lên, trên hòn
đá cuội không có phản ứng gì, giấm bị chảy đi.
- Qua 2 thí nghiệm trên, em thấy đá
vôi có tính chất gì?
HS nêu: Đá vôi không cứng lắm, dễ
bị mòn, khi nhỏ giấm thì sủi bọt
- Kết luận: Qua 2 thí nghiệm trên
chứng tỏ: Đá vôi không cứng lắm có
thể làm vỡ vụn Có những tính chất
như vậy nên đá vôi có nhiều ích lợi
Trang 21trong đời sống.
*Hoạt động 3: Ích lợi của đá vôi 9’
*Mục tiêu: Giúp HS biết Ích lợi của
đá vôi
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi: Đá vôi được dùng để
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
làm gì?
- Có nên khai thác đá vôi bừa bãi
không?
luận và trả lời câu hỏi.
- Không, khai thác phải hợp lí, có
hệ thống xử lí khí thải
- Gọi HS trả lời câu hỏi GV ghi
nhanh lên bảng
- Tiếp nối nhau trả lời
Đá vôi dùng để: nung vôi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc tượng, tạc đồ lưu niệm
- Kết luận: Có nhiều loại đá vôi Đá
vôi có nhiều ích lợi trong đời sống
- Tiểu kết toàn bài: Cho HS đọc mục
cần
+ Muốn biết một hòn đá có phải đá
vôi hay không ta làm thế nào?
- Cọ xát vào vật cứng khác, hoạc nhỏ giấm
- Dặn dò HS về nhà học bài SD đá
vôi trong đời sống và sản xuất
- Chuẩn bị bài sau: Gốm XD gạch,
ngói
- Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (tả ngoại hình)
2 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn dàn ý của bài văn tả người
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: