Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn hoá Việt Nam – đọc rõ ràng, rành mạch với giọng tự hào.. III- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Trang 1Th ứ hai, ngày 25 thỏng 8 năm 2014
I – Mục tiờu : Giỳp HS củng cố về
- Viết cỏc phõn số thập phõn trờn 1 đoạn của tia số
- Chuyển 1 số phõn số thành phõn số thập phõn.
- Giải bài toỏn về tỡm giỏ trị 1 phõn số của số cho trước
-Giỏo dục HS bước đầu hỡnh thành và phỏt triển tư duy
* BT cần làm: 1,2,3 HS giỏi làm thờm BT 4-5
II Các hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1.Kiểm tra bài cũ: ( 4
0 1
910
810
710
610
510
410
310
2101
- Cá nhân đọc các phân số thập phân.
* HS nêu yêu cầu của BT 2.
- Lớp làm vào nháp 3 HS lên bảng chữa.
10
6225
231531
100
37525
4
25154
15
;10
5552
511211
* Cá nhân đọc yêu cầu.
- Lớp làm vào nháp Cá nhân lên bảng chữa.
Trang 2100
5010:1000
10:5001000
500
;100
24425
46256
8
;100
50105
100
87100
92
;10
9107
- HS nêu tóm tắt và hớng giải bài toán.
- Thảo luận nhóm, giải vào bảng nhóm.
Số HS giỏi Toán của lớp đó là:
910
Trang 31 Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn hoá Việt Nam – đọc
rõ ràng, rành mạch với giọng tự hào
2 Hiểu nội dung bài : Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước nhà
3 HS có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa
- Bảng phụ: viết sẵn bảng thống kê
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I) Kiểm tra bài cũ : HS đọc bài và trả lời:
- Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha
thiết của tác giả đối với quê hương ?
-GV cho HS đọc thầm và thảo luận
+ Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên
vì điều gì ?(HSTB)
Ý: Việt Nam có nền Văn hiến lâu đời
- Em hãy đọc thầm bản thống kê và cho biết : triều
đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào
có tiến sĩ nhiều nhất? nhiều trạng nguyên nhất?
Ý:Thống kê việc học qua các triều đại
- Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng tích gì
về một nền văn hiến lâu đời ? (TB)
Ý: Tự hào về nền văn hiến của đâùt nước
- Qua bài tập đọc này nói lên điều gì ?(HSK)
- GV nhận xét tiết học,liên hệ việc học của các em
- Phải là người có tình yêu quê hương tha thiết mới viết được bài văn hay như vậy
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe -HS đọc nối tiếp,kết hợp luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai : Quốc Tử Giám, trạng nguyên,khoa thi,…
- Cả lớp theo dõi bài+ -Ngạc nhiên vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ năm 1075, mở sớm hơn Châu Âu hơn nửa thế kỷ Bằng tiến sĩ đầu tiên ở Châu Âu mới được cấp từ năm 1130
+ : triều Hậu Lê – 34 khoa thi; triều đại
có nhiều tiến sĩ nhất: triều Nguyễn: 588 tiến sĩ; triều đại có nhiều trạng nguyên nhất : triều Mạc, 13 trạng nguyên
- Còn có 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306
vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến năm thi 1779
- HS thi đọc diễn cảm đoạn1-Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời
-HS luyện đọc ở nhà
**********************************
I / Mục đích yêu cầu :
-Nghe – viết đúng , trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
-Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng , vần vào mô hình
Trang 4II / Đồ dùng dạy học :
-GV: Bảng phụ ghi sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3.
-HS : SGK,vở ghi
III / Hoạt động dạy và học :
I / Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS
-Một HS nhắc lại quy tắc chính tả : ng / ngh ,
g / ch , c / k (TB)
GV cùng cả lớp nhận xét
II / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GVgọi HS đọc bài chính tả trong SGK
-GV giới thiệu về nhà yêu nước Lương Ngọc
Quyến
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết
sai :
-GV đọc rõ từng câu cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập
– viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm
-Cho HS nêu kết quả
-GV chữa bài tập
* Bài tập 3 :
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập , đọc cả mô
hình
-Cho HS làm bài tập vào vở
-GV cho từng HS trình bày kết quả và mô
hình đã kẻ sẵn
-GV chốt lại
III/ Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Yêu cầu những HS viết sai về viết lại cho
đúng
- Chuẩn bị bài sau:
- HS trả lời quy tắc chính tả : ng / ngh ,
g / ch , c / k -HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS viết từ khó trên giấy nháp
mưu , khoét , xích sắt , giải thoát , chỉ huy.Lương Ngọc Quyến, Đội Cấn
-HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm
-HS lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập -HS đọc thầm từng câu văn và viết ra giấy nháp
- HS lên bảng thi trình bày kết quả -1 HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài tập
-HS trình bày kết quả và mô hình đã kẻ sẵn
Trang 5♥♥♥ KNS:-Kĩ năng : tự nhận thức (tự nhận thức được mình là HS lớp 5); xác định giá trị
(xác định được giá trị của HS lớp 5); ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)
-Thái độ : Vui và tự hào khi là HS lớp 5
B/ Tài liệu , phương tiện :
-GV : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu
-HS : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu, bài hát về chủ đề trường em, tranh vẽ về chủ đề trường em
I/Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS trả lời
Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu
-Cho mừng HS trình bày kế hoạch cá nhân của
-Về nhà thực hiện những mục tiêu phấn đấu
-Sưu tầm mẫu chuyện về những người có trách
nhiệm trong công việc , hoặc dũng cảm nhận lỗi
và sửa lỗi
-GV nhận xét tiết học
-HS nêu,cả lớp nhận xét
Để xứng đáng là HS lớp 5 ,chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu , rèn luyện một cách có kế hoạch
-HS trình bày kế hoạch của mình trong nhóm Nhóm trao đổi ,góp ý kiến -HS lần lượt trình bày
-Cả lớp trao đổi , nhận xét
-HS lắng nghe-HS lần lượt kể
*Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ -Cả lớp thảo luận về những điều có thể học tập được
-Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS lớp5, thấy rõ trách nhiệm đối với trường, lớp
*******************************
Ôn luy n Toán ệ : Luy n t p ệ ậ I.Mục tiêu :
Trang 6- Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số.
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn tập về phân số
- Cho HS nêu các tính chất cơ bản của
18
;24
12
;20
154
1115
4.Củng cố dặn dò.
- HS nêu
Giải : a) 8 : 15 =
Giải : a)
45
3695
945
579
423
5
34:20
4:1220
3:1821
20:60100
60 = =
Vậy :
100
6020
125
2 < b)
19
415
4 >
c)
2
33
2
< d)
8
1511
15
<
Trang 7- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia
*******************************
Ôn luy n Toán ệ : Luy n t p ệ ậ I.Mục tiêu :
- Rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số.
- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
- Cho HS nêu cách nhân chia 2 phân số
*Lưu ý: HS cách nhân chia phân số với
số tự nhiên , hướng dẫn HS rút gọn tại
- HS nêu cách nhân chia 2 phân số
Kết quả : a)
15
23 c)
43
b) 55
24
d) 6
Kết quả : a) x =
10
11 b) x =
7 12
Trang 8Một quãng đường cần phải sửa Ngày
đầu đã sửa được
3 7
2
=
× (quãng đường) Quãng đường còn phải sửa là:
2
1 ) 14
3 7
2 (
1 − + = (Quãng đường)
Đ/S :
2
1 quãng đường
- HS lắng nghe và thực hiện
*******************************
I – Mục tiêu :
- Giúp HS nhớ lại cách thực hiện phép cộng và phép trừ 2 phân số
- Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ 2 phân số
* BT cần làm: 1; 2(a,b); 3 HS giỏi làm thêm BT còn lại
II – Đồ dùng dạy học :
: SGK,SGV,bảng nhóm, vbt
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I – Ổn định lớp :
II – Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS(Y-TB) lên bảng giải bài tập 3
- Nhận xét,sửa chữa
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
nêu cách tính trên bảng, các HS còn lại làm
vào vở nháp làm tương tự với :7 3
HS làm bài và kiểm tra với nhau
- HS làm rồi trao đổi vở để kiểm tra -HS thực hiện theo nhóm và ghi kết quả trên bảng nhóm
Trang 9Bài 2 : GV cho 3 nhúm ,mỗi nhúm 1 bài
- GV cho đại diện nhúm lờn ghi kết quả
- GV chữa lại
Bài 3 : GV cho HS đọc bài toỏn rồi tự giải
- GV cho HS giải bài toỏn theo cỏch khỏc
- GV cho HS tự nhận xột xem cỏch nào thuận
- Đặt câu đợc với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc,quê hơng
* HS khá giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4
2 Kĩ năng: -GD học sinh kĩ năng sử dụng từ để đặt câu
3: Thái độ: có ý thức sử dụng câu từ cho đúng trong khi viết văn;và giao tiếp
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy- học:
- GV: SGK,Phieỏu baứi taọp ủeồ HS laứm baứi taọp 3 Phoõ toõ trang tửứ ủieồn gaộn vụựi baứi hoc
- HS: Buựt daù, saựch vaứ vụỷ lieõn quan ủeỏn baứi hoùc
2.Phơng pháp : thực hành, thuyết trình, thảo luận, vấn đáp,…
III Các hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: 3p
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD?
*Hoạt động 2.Bài mới( 32p)
1.GV giụựi thieọu baứi:
2 Hớng dẫn làm BT:
a:Thửùc hieọn laứm Bài tập 1(Tr.18)
10 phuựt)
Tìm trong bài “Th gửi các HS” hoặc “Việt Nam
thân yêu” những từ đồng nghĩa với từ “Tổ
“Việt Nam thân yêu”
- Thảo luận cặp Viết ra nháp
Trang 10đọc những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- GV nhận xét, kết luận
+ Bài Th gửi các HS có từ: nớc nhà, non sông
+ Bài Việt Nam thân yêu có từ: đất nớc, quê
c) Bài 3: Trong từ Tổ quốc, tiếng “quốc” có
nghĩa là nớc Tìm thêm những từ chứa tiếng
“quốc”
- GV nhận xét, kết luận
d) Bài tập 4: Đặt câu với một trong những từ
ngữ Quê hơng; quê mẹ; quê cha đất tổ; nơi
- Thảo luận nhóm 5 vào giấy A4
- Đại diện các nhóm đọc kết quả
- Tiếp tục rốn kỹ năng thực hiện 4 phộp tớnh về phõn số.
- Áp dụng để tỡm thành phần chưa biết trong phộp tớnh và giải toỏn
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Cỏc hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : ễn cỏch thực hiện 4 phộp
- HS nờu cỏch nhõn chia 2 phõn số
Trang 11- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
số HS thích học vẽ Hỏi có bao nhiêu em
thích học toán? Bao nhêu em thích học
3 < mà >
Vậy :
3
44
3 <
b) HS làm tương tự.
Kết quả : a)
29
8029
2129
1529
710
78
7 < < <
c) Ta có:
40
158
3
;40
1210
3
;40
104
1240
1040
9 < < <
Hay:
8
310
34
140
70
;10
9100
90 = =
Số HS thích học toán có là :
7210
9
80× = (em)
Số HS thích học vẽ có là :
5610
Trang 12A – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
- Trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam hay nữ trong xã hội
♥♥♥ KNS: Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt bạn nam , bạn nữ
B – Đồ dùng dạy học
:-Hình trang 6 , 7 SGK -Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I – Ổn định lớp :
II – Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS trả lời
- Cho biết ý nghĩa của sự sinh sản đối với
mỗi gia đình dòng họ (HS TB)
- Nhận xét kiểm tra bài cũ
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Nam hay nữ (tt)
2 – Hướng dẫn :
c) Hoạt động 3: Thảo luận : Một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi
* Nhóm 1 : a) Công việc nội trợ là của phụ
nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia
đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh , con
trai nên học kĩ thuật
* Nhóm 2 : Trong gia đình , những yêu cầu
hay cư xử của cha mẹ với con trai và con
gái có khác nhau không và khác nhau như
thế nào ? Như vậy có hợp lý không
* Nhóm 3 : Liên hệ trong lớp mình có sự
phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ
không ? Như vậy có hợp lý không
* Nhóm 4 : Tại sao không phân biệt đối xử
- HS nghe
-KNS: Trình bày suy nghĩ của mình về
các quan niệm nam, nữ trong xã hội
- Thảo luận và giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc không đồng ý
- HS thảo luận
Kết luận : Quan niệm xã hội về nam và
nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình , trong lớp học của mình
- Từng nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc -HS nghe-Xem bài trước
*********************************
Ho t đ ng ngoài gi : ạ ộ ờ Xây d ng s truy n ự ổ ề
th ng l p em ố ớ
I MỤC TIÊU
Trang 13- HS biết đóng góp công sức xây dựng Sổ truyền thống của lớp.
- GD học sinh lòng tự hào là một thành viên của lớp và có ý thức bảo vệ danh dự, truyền thống của lớp.
II QUI MÔ HOẠT ĐỘNG
Tổ chức theo quy mô lớp.
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Một cuốn sổ bìa cứng khổ 19 x 26, 5 cm.
- Ảnh chụp chung HS cả lớp, ảnh chụp chung HS từng tổ, ảnh chụp cá nhân từng HS.
- Thông tin về các cá nhân HS, các tổ và lớp.
- Bút màu, keo dán.
IV CÁCH TIẾN HÀNH
Bước 1: Chuẩn bị
- GV phổ biến mục đích làm Sổ truyền thống của lớp và cùng HS trao đổi, thống nhất
về nội dung và hình thức trình bày của sổ truyền thống.
- Mỗi HS về chuẩn bị: 1 tấm ảnh cá nhân cỡ 4 x 6 và viết một vài dòng tự giới thiệu
về mình như: Họ và tên; Giới tính; Ngày, tháng, năm sinh; Quê quán; Năng khiếu, sở trường; Môn học yêu thích nhất; Môn thể thao, nghệ thuật yêu thích nhất; Thành tích
về các mặt: học tập, rèn luyện đạo đức, văn nghệ, thể dục thể thao, lao động,…
- Các tổ chuẩn bị:
+ Chụp một bức ảnh chung của tổ
+ Viết một vài nét giới thiệu về tổ mình Ví dụ: Tổ gồm có bao nhiêu HS? Trong đó
có bao nhiêu bạn nam? Bao nhiêu bạn nữ? Tổ trưởng là ai? Tổ phó là ai? Tổ có những thành tích nổi bật gì? Có những đặc điểm nổi bật nào?
- Cả lớp chuẩn bị:
+ Chụp 1 – 2 bức ảnh chung của cả lớp.
+ Thành lập Ban biên tập Sổ truyền thống.
+ Ban biên tập phân công nhau thu thập các thông tin về lớp (tổng số HS, số HS nam?
Số HS nữ? Ban cán sự lớp? Những đặc điểm nổi bật của lớp? Thành tích đạt được về các mặt: học tập, đạo đức, văn nghệ, thể dục thể thao, lao động,…?)
Bước 2: Tiến hành làm Sổ truyền thống của lớp
- Ban biên tập thu thập tranh ảnh và các thông tin về lớp, về các tổ, về các cá nhân HS trong lớp.
- Sắp xếp tranh ảnh, thông tin theo từng loại.
- Tổng hợp, biên tập lại các thông tin.
- Trình bày, trang trí Sổ truyền thống.
Cấu trúc Sổ truyền thống của lớp có thể như sau:
- Trang bìa (do GVCN, GV dạy Mĩ thuật hoặc phụ huynh có khả năng hội họa làm): Phía trên đầu trang có tên trường Chính giữa trang bìa là hàng tít lớn “Sổ truyền thống lớp 4…”.
- Trang 1: Dán bức ảnh chụp chung của cả lớp, có hàng chữ chú thích ở dưới.
- Các trang tiếp theo sẽ lần lượt trình bày các nội dung sau:
1) Giới thiệu chung về lớp…
+ Tổng số HS? Số HS nam? Số HS nữ?
+ Thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp.
+ Danh sách Ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó, cán sự phụ trách các mặt…)
Trang 14+ Giới thiệu về tổ chức lớp (Lớp có mấy tổ? Tổ trưởng, tổ phó của mỗi tổ? Đặc trưng của mỗi tổ? )
….
2) Giới thiệu thành tích và những hoạt động nổi bật của lớp về các mặt: học tập, đạo đức, thể dục thể thao, văn nghệ, lao động,… (nên có ảnh minh họa các hoạt động kèm theo).
3) Giới thiệu về từng cá nhân HS
Mỗi HS sẽ được giới thiệu trong khoảng 2 trang Trong đó có ghi tên, dán ảnh của HS
và giới thiệu chung về HS cùng với những thành tích mà HS đạt được về các mặt.
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia 2 phân số
- Giáo dục HS bước đầu hình thành và phát triển tư duy sáng tạo
* BT cần làm: 1(cột 1,2);Bài 2(a,b,c) HS giỏi làm các BT còn lại
II – Đồ dùng dạy học :
Phấn màu,SGK,vở bài tập
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :
- HS nhắc lại
2 5 2 5 10
7 9 7 9 63
x x
5 8 5 3 15
x x
- Muốn chia 1 phân số cho 1 phân số
ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân
số thứ 2 đảo ngược
- HS làm bài ,chữa bài
Trang 15từng bài
Bài 2 : Tính
- GV hướng dẫn HS làm theo mẫu
- Gọi đại diện 3 HS lên bảng làm bài
10 6 10 6 5 2 3 2 4
x x x x
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2 Hiểu nội dung , ý nghĩa của bài thơ : Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu , những con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu của bạn đối với đất nước , quê hương Yêu tất cả các sắc màu Việt Nam
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học :
-GV:Tranh minh họa SGK Bảng phụ ghi những câu cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I-Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc bài và
trả lời câu hỏi
-GV nhận xét chung và ghi điểm
II.Bài mới :
1.Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu tiết học
2-Hướng dẫn:
a- Luyện đọc :
- Gọi HS đọc bài theo quy trình
-Cho HS đọc nối tiếp các khổ thơ và
luyện đọc từ ngữ :
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài :
-Các em đọc thầm, trả lời các câu hỏi
- Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào ?
- Những sắc màu ấy gắn với những sự vật
-GV đọc mẫu một khổ thơ 1 và cho HS
- HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
Bài: Nghìn năm văn hiến
* Nội dung: Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc
màu trên đất nước