- GV đọc mẫu lần 1 -Cần đọc với giọng trang trọng tha thiết, nhịp điệu khoan thai Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc đoạnvà trả lời câu hỏi : H: Bài văn viết về cảnh vật gì?. -
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2014
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
………
Tập đọc ( Tiết 48): PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục đích yêu cầu:
- Luyện đọc đúng các từ khó : chót vót, dập dờn, sừng sững, cuồn cuộn, bức hoành phi, múa quạt
xoè hoa và các danh từ riêng : Nghĩa Lĩnh, Ba Vì, Dãy Tam Đảo, Ngã Ba Hạc
-Đọc lưu loát, biết thể hiện giọng đọc phù hợp toàn bài; giọng đọc trang trọng, thiết tha
- Hiểu nghĩa các từ : Đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, ngọc phả, đất Tổ, chi
-Hiểu ý nghĩa chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi người con đối với tổ tiên
- Giáo dục HS nhớ ơn các vua Hùng, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ chủ điểm, minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về đền Hùng nếu có
III Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
H: Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật khéo
léo như thế nào ?
H: Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai
Long Vì sao chú làm như vậy ?
H: Nêu đại ý - GV nhận xét ghi điểm
B/Bài mới : GTB
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-GV treo tranh minh họa và g thiệu cho HS nghe
- Gọi 1 HS khá đọc bài
-GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: từ đầu đến … chính giữa
Đ2: Tiếp theo đến … xanh mát.
Đ3: Phần còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc các từ ngữ: Chót vót, dập dờn, uy
nghiêm, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, bức hoành
phi, múa quạt xoè hoa
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Cho HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải
- GV đọc mẫu lần 1
-Cần đọc với giọng trang trọng tha thiết, nhịp
điệu khoan thai
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạnvà trả lời câu hỏi :
H: Bài văn viết về cảnh vật gì ? Ở đâu?
-3 hs đọc và trả lời câu hỏi
-HS quan sát tranh và nghe lời giới thiệu
-1 HS khá đọc
-HS dùng bút đánh dấu các đoạn trong SGK
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
-HS đọc theo nhóm
-2 HS đọc lại cả bài
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thầm và trả lời +Cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng
Trang 23’
H: Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng ?
- GV giảng thêm về truyền thuyết con rồng cháu
tiên cho HS nghe: +Các con vua Hùng là những
người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở
Phong Châu-Phú Thọ, cách ngày nay gần 4000
năm.Theo truyền thuyết, Lạc Long Quân phong
cho người con trai trưởng làm vua nước Văn
Lang, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở Phonh
Châu Hùng Vương truyền được 18 đời
H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên
nhiên nơi đền Hùng
GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên nhiên
nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
H: Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của
dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó
-GV chốt lại : Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông,
mái đình ở vùng đất tổ, đều gợi nhớ về những
ngày xa xưa, về cội nguồn dân tộc.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
H: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
Dù ai di ngược về xuôi.
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
- GV bổ sung: Theo truyền thuyết, Hùng Vương
thứ sáu đã " hoá thân” bên gốc cây kim giao trên
đỉnh núi Nghĩa Lĩnh vào ngày 10-3 âm lịch Từ
đấy người Việt lấy ngày 10-3 làm ngày giỗ Tổ.
Đại ý : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và
vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính
thiêng liêng của mỗi người con đối với tổ tiên.
Hoạt động 3 : Luyện đọc l ần 2
-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn 2 cần luyện đọc
lên và hướng dẫn HS đọc
-Cho HS luyện đọc bài văn
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay
C/ Củng cố – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài, đi thăm đền Hùng
nếu có điều kiện
núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng-Tổ tiên chung của dân tộc VN
+Những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, …cây thông già, giếng ngọc trong xanh
- HS thực hiện theo yêu cầu
+Sơn Tinh-Thủy Tinh, Thánh Gióng, An Dương Vương
- HS nghe
-HS nêu cách đọc, đọc thể hiện
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài văn
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- Một vài HS thi đọc
-Lớp nhận xét
………
Toán ( Tiết 121): KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
………
Trang 3Khoa học( Tiết 49 ) : ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Ôn tập và củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng Rèn kĩ năng quan sát tự làm thí nghiệm
- Rèn kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và
năng lượng.
- Luôn yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học , có lòng ham tìm tòi, khám phá
II Chuẩn bị:
+ Phiếu học tập Hình minh họa trang 101, SGK, cắt rời từng hình
III Các hoạt động dạy và học:
5’
1’
27’
A/ Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi.
H: Chúng ta cần làm gì để phòng tránh bị điện
giật
H:Vì sao cần sử dụng điện một cách hợp lý?
H :Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết
kiệm điện ?
- GV nhận xét, cho điểm HS
B/ Bài mới : Giới thiệu bài , ghi đề.
Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức về tính chất của
một số vật liệu và sự biến đổi hóa học
H: Ở phần vật chất và năng lượng em đã tìm
hiểu về những vật liệu nào ?
- Phát phiếu học tập cho từng HS, yêu cầu HS
tự đọc, hoàn chỉnh các câu hỏi
- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ HS gặp khó khăn
-3 hs
- HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Nhận phiếu và làm bài
PHIẾU HỌC TẬP
ÔN TẬP : Vật chất và năng lượng Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
1 Đồng có tính chất gì?
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
c Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, không bị gỉ, tuy có thể bị một số a-xít ăn mòn
d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt và dẫn điệt tốt
2 Thuỷ tinh có tính chất gì ?
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vở
c Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, không bị gỉ, tuy có thể bị một số a-xít ăn mòn
d.Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt và dẫn điệt tốt
3 Nhôm có tính chất gì ?
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vở
Trang 4c Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, không bị gỉ, tuy có thể bị một số a-xít ăn mòn.
d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt và dẫn điệt tốt
4.Thép được dùng để làm gì ?
a Làm các đồ điện, dây điện
b Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc,…
5.Sự biến đổi hoá học là gì?
a Sự chuyển thể của một số chất từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
b Sự biến đổi của chất này thành chất khác
6 Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung dịch?
a Nước đường
b Nước chanh (đã lọc hết tép chanh và hạt) pha với đường và nước sôi để nguội
c Nước bột sắn (pha sống)
- GV gọi HS trình bày GV ghi
câu trả lời lên bảng
- Thu phiếu học tập của HS
Hoạt động 2: GV yêu cầu HS
quan sát hình minh hoạ 1 trang 101,
SGK và thực hiện các yêu cầu
+ Mô tả thí nghiệm được minh
hoạ trong hình
+ Sự biến đổi hoá học của các
chất xảy ra trong điều kiện nào?
- GV đi hướng dẫn HS gặp khó
khăn
- GV nhận xét kết luận, khen
ngợi HS hiểu bài, ghi nhớ các kiến
3’ C/ Củng cố - dặn dò: - Đọc lại toàn bộ nội dung
kiến thức ôn tập
- Về xem lại bài.Chuẩn bị: Ôn tập: Vật chất và
I Mục đích yêu cầu :
+Rèn kĩ năng nói: -Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Vì muôn dân.
Trang 5-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc Từ đó giúp HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc - truyền thống đoàn kết.
+ Rèn kĩ năng nghe
-Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ câu chuyện
-Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
- Giáo dục tinh thần đoàn kết trong HS
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ trong SGK phóng to nếu có
-Bảng lớp viết những từ chú giải
-Giấy khổ to vẽ sơ đồ gia tộc
III Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
5’
1’
6’
A/ Bài cũ : 2 HS lên bảng
+ Kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tư,ï
an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết
hoặc tham gia - GV nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới : GTB
HĐ1: GV kể chuyện 2 – 3 lần
- GV kể chuyện : Vì muôn dân
-GV kể to, rõ ràng
-GV giải nghĩa một số từ khó:
-Tị hiềm: Nghi ngờ, không tin nhau, tránh không
quan hệ với nhau
Quốc công tiết chế: Chỉ huy cao nhất của quân
đội
-Chăm-pa: Một nước ở phía nam nước đại việt bấy
giờ từ đà nẵng đến Bình Thuận ngày này
.Sát thát: Diệt giặc Nguyên
-GV dán tờ phiếu vẽ lược đồ về quan hệ gia tộc
của các nhân vật trong truyện và giảng giải Trần
Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em họ…
-GV treo tranh GV vừa chỉ tranh vừa kể chuyện
* Đ1: Cần kể chuyện với giọng chậm rãi, trầm
lắng
- Kể xong GV đưa tranh 1 lên và giới thiệu: Tranh
vẽ cảnh Trần Liễu, thân phụ của Trần Quốc
Tuấn…
* Đ2:Cần kể với giọng nhanh hơn, căm hờn
- GV kể xong, chỉ tranh : tranh 2 vẽ cảnh giặc
Nguyên ồ ạt đem quân sang xâm lược nước ta…
Tranh 3, 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước lá
thơm tắm cho Trần Quang Khải
* Đ3: GV kể đoạn 3 và giới thiệu
+Tranh 5 : Cảnh vua Trần Nhân Tông, Quốc Tuấn,
Quang Khải họp với các bô lão
* Đ 4 : Kể giọng chậm rãi, vui mừng
Trang 65’
3’
+ Tranh 6 : Cảnh giặc Nguyên thua chạy về nước
HĐ 2: Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS kể theo nhóm Một nhóm 3 em kể
lại từng đoạn câu chuyện theo tranh, 1 em kể 2
tranh
- Gọi 2 – 3 em kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Thi kể trước lớp :
- GV mời 2 – 3 tốp HS ( mỗi tốp 2 – 6 em) thi kể
chuyện theo tranh SGK
- 2 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện (kể nối tiếp)
Hoạt động 3 : Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
H: Nếu anh em vua tôi nhà Trần không đoàn kết
thì nước Việt lúc ấy sẽ như thế nào ?
H:Bạn suy nghĩ gì về truyền thống đoàn kết của
dân tộc ?
-GV nhận xét và chốt lại ý nghĩa câu chuyện: Câu
chuyện giúp ta hiểu được một truyền thống tốt đẹp
của dân tộc, truyền thống đoàn kết, hoà thuận.
C/ Củng cố – Dặn dò:
-Cho HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét tiết học
-Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể
chuyện tuần 26
-HS kể theo nhóm 3, mỗi em kể và giới thiệu về 2 tranh
-Kể lại toàn bộ câu chuyện một lượt
- Các nhóm lên thi kể -Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện và nêu ý nghĩa
+ Hiểu truyền thống tốt đẹp của dân tộc (đoàn kết, hoà thuận)
+ Sẽ bị mất nước, nhà Trần bị lịch sử lên án, đời sau nguyền rủa
+ Nhờ đoàn kết , các thế hệ Việt Nam đã xây dựng, bảo vệ đất nước như ngày nay
-2 HS nói về ý nghĩa câu chuyện
………
Tập làm văn ( Tiết 49) : KIỂM TRA VIẾT (TẢ ĐỒ VẬT)
I Mục đích yêu cầu:
-HS viết được một bài văn tả đồ vật, có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, danh từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh , cảm xúc
- Rèn kĩ năng viết văn về tả đồ vật
- Giáo dục HS tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học.
-Một số tranh ảnh phục vụ đề bài HS có đủ vở KT
III Các hoạt động dạy – học.
TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Hoạt động 1 : Nắm yêu cầu của đề.
- Đề bài: Tả quyển sách Tiếng Việt lớp 5 tập2
-Cho HS đọc đề bài
-1 HS đọc
-1 HS đọc 5 đề cả lớp lắng nghe
Trang 71’
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu trọng tâm của
từng đề và gạch chân
-Cho HS đọc dàn ý đã làm
Hoạt động 2 : Thực hành viết.
- GV nhắc HS cách trình bày bài, chú ý cách
viết tên riêng, cách dùng từ, đặt câu
- GV nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ hình
dáng của đồ vật, biêt công dụng của đồ vật qua
việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở bài, kết
bài, Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài
văn tả đồ vật hoàn chỉnh
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà chuẩn bị nội dung tiết sau :
Tập viết đoạn đối thoại
-Mỗi HS đọc lại dàn ý đã viết của mình
I Mục đích yêu cầu:
-Nghe-viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài người ?
-Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; làm đúng các bài tập
- Rèn HS viết đủ, đúng chính tả, viết hoa đúng Ttrình bày sạch đẹp
- Giáo dục tính cẩn thận, nắn nót
II Đồ dung dạy học
- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nươcù ngoài
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học.
5’
20’
A/ Bài cũ : 2 HS lên bảng
Bài 2 : 1 HS lên viết lại các danh từ riêng có
trong bài Bài 3 : 1 HS lên giải câu đố và ghi tên
các nhân vật lịch sử - GV nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới : GTB
1/ Hướng dẫn HS nghe - viết.
- GV đọc toàn bài chính tả
-Cho HS đọc bài chính tả
H :Bài chính tả nói về điều gì ?
- Y/c hs tìm các tên riêng trong bài -Cho HS luyện viết các tên riêng có trong bài :
Chúa trời, A- đam, Ê- va, trung Quốc, Nữ Oa, Ấn
Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác – uyn, XIX.
- GV đọc các tên riêng trong bài
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
-2 HS
- HS nghe-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
- HS trả lời
- HS nêu
- 2 HS lên bảng viết – Lớp viết nháp-HS gấp sách giáo khoa
Trang 82’
- GV chấm bài -GV nhận xét chung và cho HS nhắc lại quy tắc
viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2:
-Cho HS đọc yêu cầu và đọc truyện vui dân chơi
đồ cổ
- GV giảng từ : Cửu Phủ (tên 1 loại tiền cổ ở
Trung Quốc thời xưa)
-Tìm tên riêng trong truyện vui vừa đọc
-Nêu được cách viết các tên riêng đó
-Cho HS làm bài:Các em dùng bút chì gạch dưới
các tên riêng trong truyện
-Cho HS trình bày kết quả
-Gv nhận xét và chốt lại
+ Tên riêng trong bài: Khổng Tử, Chu Văn Vương,
Ngũ Đế…
+ Cách viết các tên riêng đó: Viết hoa tất cả các
chữ cái đầu của mỗi tiếng vì tên riêng nước ngoài
nhưng được đọc theo âm Hán Việt.
H: Theo em, anh chàng mê đồ cổ là người như
thế nào?
4 Củng cố – Dặn dò : -GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí nước ngoài
- HS nghe-HS viết chính tả
-HS tự soát lỗi
-HS đổi vở cho nhau sửa lỗi
-HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc phần chú giải SGK
- HS tìm và nêu
-HS dùng bút chì gạch dưới những tên riêng tìm được
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
+ Rèn HS nắm vững bảng đơn vị đo thời gian, nhớ và hiểu được cách tính về thời gian
+ Giáo dục HS ý thức chăm học không để phí thời gian
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng đơn vị đo thời gian
- VBT, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS5’
10’
A/ Bài cũ : GV trả bài kiểm tra
- GV nhận xét sửa bài B/ Bài mới : GTB
Hoạt động 1 : Ôn tập các đơn vị đo thời gian.
a) Các đơn vị đo thời gian
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo H: 1 thế kỉ có bao nhiêu năm ?
- HS nhắc lại
- 1 thế kỉ = 100 năm
- 1 năm = 12 tháng
Trang 93’
H: 1 năm có bao nhiêu tháng ?
H:1 năm có bao nhiêu ngày ?
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo
Bảng đơn vị đo thời gian
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
+ Đổi từ giờ ra phút :
3
2giờ = 60 phút x
3
2 =
40 phút
0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút
+ Đổi từ phút ra giờ :
180 phút = 3 giờ
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 : Gọi HS đọc đề – quan sát tranh và trả
lời
- HS nêu miệng :
+ Kính viễn vọng, bút chì : ở thế kỉ 17
+ Đầu xe lửa, xe đạp, ô tô : ở thế kỉ 19
+ Máy bay, máy tính điện tử,vệ tinh nhân
tạo :ở thế kỉ 20
Bài 2 : 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 3 : Viết số thập phân vào chỗ chấm :
72 phút = 1,2 giờ 30 giây = 0,5 phút
270 phút = 4,5 giờ 135 giây = 2,25 phút
- GV thu vở chấm nhận xét
C/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- 1 năm = 365 ngày
- Cho HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian
- HS lên bảng đổi và nêu cách đổi
- Cả lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
-Cả lớp thảo luận nhóm đôi trả lời
- Lớp nhận xét
- Lớp làm vở
- HS làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm và nêu cách làm
Luyện từ và câu ( Ti ết 49 ) :
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I.Mục đích yêu cầu:
- Hiểu thế nào là liên kết các câu bằng cách lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết các câu
- Giáo dục HS ý thức tự giác học bài
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết 2 câu ở bài 1
-Bút dạ và 2 tờ giấy khổ to hoặc bảng nhóm.- VBT
III Các hoạt động dạy học :
Trang 10TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
5’
12'
17’
A/ Bài cũ : 2 HS lên bảng làm bài
+ Đặt 1 câu ghép có sử dụng cặp từ hô ứng
+ Tìm cặp từ hô ứng thích hợp vào chỗ trống :
- Tôi ……… về đến nhà, nó ……… tót đi chơi
- Trời ……… hửng sáng, mẹ tôi ………dạây đi chợ
- GV nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới : GTB
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về liên kết các câu bằng
cách lặp từ ngữ.
I Phần nhận xét
Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu và đọc đoạn văn
-GV giao việc
+ Các em đọc lại đoạn văn
+ Dùng bút chì gạch dưới những từ trong những
từ ngữ in nghiêng lặp lại ở câu trước
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Trong những chữ in nghiêng từ lặp lại trong câu
trước là từ đền.
Bài 2 : -Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS thay từ đền bằng các từ nhà,
chùa, lớp trường
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
-GV chốt lại : Nếu thay từ đền ở câu thứ 2 bằng từ
nhà, chùa, trường lớp thì nội dung 2 câu không ăn
nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật
khác nhau: Câu 1 nói về đền thượng, còn câu 2 lại
nói về ngôi nhà, ngôi chùa, ngôi trường hoặc lớp.
Bài 3 : 1 HS đọc bài
H: Việc lặp lại từ trong trường hợp này có tác
dụng gì ?
- GV kết luận : Hai câu cùng nói về 1 đối tượng
(ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt
chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự
liên kết giữa 2 câu văn thì sẽ không tạo thành
đoạn văn, bài văn
Hoạt động 2 : Rút ghi nhớ
-Cho HS đọc nội dung phần ghi nhớ.
- Yêu cầu lấy VD minh hoạ
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài 2 : 1 HS đọc, nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm
-Kết quả đúng: Các từ lần lượt cần điền vào chỗ
trống là: Thuyền, thuyền, thuyền, thuyền,thuyền,
-2 hs
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-HS dùng bút chì gạch dưới từ đã viết ở câu trước
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng lớp
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
- Lớp theo dõi
Trang 11chợ, cá song, cá chim, tôm.
Bài 1 : ( n ếu cịn thời gian cho hs làm thêm )
Cho HS đọc yêu cầu bài tập và đọc 2 đoạn a,b
-GV giao việc
+ Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
-Cho HS làm việc: GV dán lên bảng lớp 2 tờ
phiếu
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a) Từ trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp lại
để liên kết câu
b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được
dùng lặp lại để liên kết câu
C/ Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- HS ghi nhớ kiến thức vừa học và liên kết câu
bằng cách lặp từ ngữ
- Chuẩn bị bài Liên kết các câu trong bài bằng
cách thay thế từ ngữ.
-HS làm bài cá nhân HS dùng bút chì gạch dưới những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
- HS nghe, sửa bài
- Lớp nghe-2 HS lên làm bài trên bảng lớp
- Lớp làm vở-Lớp nhận xét
- 2 HS nhắc lại
………
Lịch sử ( Tiết 25 ): SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I Mục tiêu:
Sau bài học HS nêu được:
- Vào dịp tết Mậu Thân (1968), quân và dân MN đã tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy,
trong đó tiêu biểu là trận đánh vào sứ quán Mĩ ở Sài gòn
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968) đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế
thắng lợi cho quân và dân ta
- Nêu cao tinh thần yêu nước của quân và dân ta để HS noi theo
II Đồ dùng dạy – học
- Ảnh tư liệu về cuộc Tổng tiến công và nổi dây Tết Mậu Thân (1968)
- Phiếu học tập của HS, VBT, ảnh ở địa phương
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
5’
10’
A/ Bài cũ : 2 HS lên bảng TLCH:
H: Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì ?
H: Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta ?
H: Nêu bài học trong sgk
- GV nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới : GTB
HĐ 1 : Giới thiệu về tình hình nước ta những năm 1965 -
1968
- GV giới thiệu nước ta những năm 1965 – 1968 : Mĩ ồ ạt
đưa quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến công năm 1968
là chiến thắng to lớn, tạo ra chuyển biến mới
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS :
+ Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam
-3 HS lên B trả lời
- HS nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 127’
3’
nước ta ?
+ Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta trong dịp
Tết Mậu Thân 1968
+ Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa như thế nào
nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của
dân tộc ta ?
HĐ2:Diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu
Thân 1968
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS thảo luận
các câu hỏi sau :
+ Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam
nước ta ?
+ Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta trong dịp
Tết Mậu Thân 1968
- Cuộc tổng tiến công và nổi dâỵ Tết Mậu Thân 1968 đã
tác động như thế nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?
-Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét kết quả và thống nhất
HĐ2:Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy
tết mậu thân 1968
- Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết
Mậu Thân 1968
- Tổng kết lại các ý chính về kết quả và ý nghĩa
C/ Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS chia thành các nhóm nhỏ cùng thảo luận để giải quyết các yêu cầu
- Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung
ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh
- HS trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi
………
BU
ỔI CHIỀU
Luy
ện Tiếng Việt: Ơn Luyện từ và câu ( Ti ết 48 - 49 ) :
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HƠ ỨNG LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I.Mục đích yêu cầu:
- Hiểu thế nào là liên kết các câu bằng cách lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cặp từ hơ ứng, cách lặp từ ngữ để liên kết các câu
- Giáo dục HS ý thức tự giác học bài
- Làm hồn thành các bài tập cịn lại của tiết 48-49
II Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
-Yêu cầu hs hồn thành các bài tập cịn lại mà
chưa làm xong và những bài giảm tải của 2 tiết 48
và 49
- Theo dõi quá trình hs làm bài và hướng dẫn
thêm chonhững hs làm bài chậm
- Một số hs nêu
- HS làm bài các nhân
- HS trong tổ dị bài cho nhau
để cùng nhau hồn thành
Trang 134’ 3 Nhận xét, củng cố
-Nhận xét tiết học
………
Kỹ thuật ( Tiết 25 ): LẮP XE BEN
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben
- Lắp được xe ben đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành
II Đồ dùng dạy học.
- Mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Các hoạt động dạy học.
- GV giới thiệu 3 chi tiết mới trong bộ lắp ghép
- GV vừa nêu tên gọi và giơ lên cho HS quan sát
- Gọi HS đọc các chi tiết thay đổi số lượng mục b /
72 SGK
Hoạt động 2 : Quan sát, nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của xe chở hàng
H: Để lắp được xe ben , theo em cần mấy bộ phận?
Hãy kể tên các bộ phận đó ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
a) Chọn các chi tiết
- GV y/c HS chọn đúng, đủ loại chi tiết theo
SGK/73
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng
loại
b) Lắp từng bộ phận
* Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin (H2)
H: Để lắp được bộ phận này, ta cần lắp mấy phần ?
- GV tiến hành lắp mẫu
- Yêu cầu HS lắp – GV quan sát uốn nắn
* Lắp ca bin (H3)
- Yêu cầu HS quan sát H.3/SGK
H: Hãy nêu các bước lắp ca bin
- Gọi 1 HS lên lắp
- GV nhận xét bổ sung
* Lắp mui xe và thành bên xe (H4 – SGK)
- Yêu cầu HS quan sát H4, gọi 1 HS lên chọn các
chi tiết để lắp mui xe và thành bên xe
- GV hướng dẫn lắp mui xe
- HS nghe và quan sát
- 1 HS đọc – lớp theo dõi
- HS quan sát
- HS nêu
- Cần 4 bộ phận : giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin ; ca bin ; mui xe và thành bên xe ; thành sau xe và trục bánh xe
- HS thực hiện
- HS làm cá nhân
- Lắp 2 phần : giá đỡ trục bánh xe ; sàn ca bin
- Cả lớp quan sát
- HS thực hành cá nhân
- HS quan sát
- HS nêu
- Cả lớp lắp theo
- 1 HS lên chọn, cả lớp chọn theo
- HS quan sát lắp theo
- 1 HS lắp – lớp làm theo
Trang 14- Gọi 1 HS lên lắp thành bên xe
- GV nhạân xét, bổ sung
* Lắp thành sau xe và trục bánh xe
- GV gọi 2 HS lên lắp 2 bộ phận
- GV nhận xét, bổ sung
c) Lắp ráp xe
- GV lắp ráp xe chở hàng theo các bước SGK
- GV cho xe chuyển động – quan sát uốn nắn HS
d) HD tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp
- Phải tháo từng bộ phận rồi tháo rời từng chi tiết
- Tháo xong xếp gọn các chi tiết vào hộp theo quy
định
C/Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà thực hành
I Mục tiêu:
- HS hiểu được ýnghĩa ngày Quốc tế phụ nữ 8/3
- Giáo dục hs lịng kính yêu bà, mẹ và cơ giáo, chị
II Các hoạt đọng dạy và học chủ yếu:
1’
32’
2’
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa ngày 8/3
- Cho HS đọc bài chính tả tuần 26 ( Lịch sử
ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 )
*GV đọc thêm ý nghĩa ngày 8/3 cho hs nghe
- Quanh ta cĩ những người phụ nữ nào đã hết
lịng chăm lo,thương yêu, dạy bảo chúng ta?
- Để tỏ lịng biết ơn những người phụ nữ đã hết
lịng chăm lo chochúng ta, ta phải làm gì?
- Luyện đọc: + Đọc đúng, rõ ràng, phát âm chính xác một số các từ ngữ khó : sông nước, xa xôi,
tôm rảo, lưỡi sóng, giã từ , …
+ Đọc trôi chảy toàn bài thơ , ngắt giọng tự nhiên giữa các dòng thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: cửa sông, bãi bồi, nước ngọt, sóng nhớ bạc đầu, nước lợ, tôm rảo,
…