1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 chuẩn KTKN tuần 33

33 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 391,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại -Hd hs đọc 4 điều luật theo giọng đọc 1 văn bản: rõ ràng, rành mạch từng khoản, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu -GV đọc mẫu -Cho hs luyện đọc theo nhóm đôi -Gọ

Trang 1

Thứ hai ngày 28 tháng 4 năm 2014

CHÀO CỜ

………

Tập Đọc ( Tiết 65 ):

LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I Mục đích yêu cầu :

- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ mới và khó trong bài

- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từngkhoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản vàquan trọng trong từng điều luật

- Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật

- Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệquyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội, nghĩa vụcủa các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện luậtbảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

II Chuẩn bị: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà Xã

hội chủ nghĩa Việt Nam

- Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các tổ chức, đoàn thể hoạtđộng để thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

III Các hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

5’

7’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Những cánh buồm”, trả lời các

câu hỏi về nội dung bài thơ

H Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai

cha con? H Ước mơ của con gợi cho

cha nhớ đến điều gì?

H Nêu đại ý?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

*

Hoạt động 1: Luyện đọc

Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- GV cho một số HS đọc từng điều luật

nối tiếp nhau đến hết bài

- Gọi HS đọc phần chú giải từ trong

SGK

-VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá,

du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công

-3 HS

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS nối tiếp đọc từng điều luật.+ 1 HS đọc phần chú giải

Trang 2

8’

cộng, tài sản,…)

- Yêu cầu HS tìm những từ các em chưa

hiểu

- GV giúp HS giải nghĩa các từ đó

- GV đọc diễn cảm bài văn

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Những điều luật nào trong bài nêu lên

quyền cảu trẻ em VN?

-Em hãy đặt tên cho mỗi điều luật nói

trên

Các em nên đặt tên ngắn gọn, nói rõ nội

dung chính của mỗi diều

- GV: mỗi điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn

đạt thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của

trẻ em, xác định người đảm bảo quyền đó

khuyến khích việc bảo trợ hoặc nghiêm

cấm việc vi phạm Nhiệm vụ của em là

phải tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ bằng 1

câu – như vậy câu đó phải thể hiện nội

dung quan trọng nhất của mỗi điều

- GV nhận xét, chốt lại câu tóm tắt

-Nêu những bổn phận của trẻ em được

quy định trong luật?

-GV hướng dẫn HS tự liên hệ xem mình

đã thực hiện những bổn phận đó như thế

nào: bổn phận nào được thực hiện tốt,

bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có thể

chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ

Điều quan trọng là sự liên hệ phải thật,

phải chân thực

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm Mỗi

em tự liên hệ xem mình đã thực hiện tốt

những bổn phận nào

*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

-Hd hs đọc 4 điều luật theo giọng đọc 1

văn bản: rõ ràng, rành mạch từng

khoản, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

-GV đọc mẫu

-Cho hs luyện đọc theo nhóm đôi

-Gọi hs thi đọc diễn cảm

-Nhận xét , đánh giá

+ HS lắng nghe

- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trongbài, trả lời câu hỏi

- Điều 15-16-17

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến

-15: Quyền của trẻ em được chăm sócvà bảo vệ sức khỏe

-16: Quyền học tập của trẻ em

-17:Quyền vui chơi giải trí của trẻ em

-HS đọc 5 bổn phận trong điều 21

-VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tự cảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận 1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà, bố mẹ Khi ông ốm, tôi đã luôn

ở bên, chăm sóc ông, rót nứơc cho ông uống thuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúp mẹ Ra đường, tôi lễ phép với người lớn, gúp đỡ người già yếu và các

em nhỏ Có lần, một em nhỏ bị ngã rất đau, tôi đã đỡ em dậy, phủi bụi quần áo cho em, dắt em về nhà Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự hiện chưa tốt Tôi chưa chăm học nên chữ viết còn xấu, điểm môn toán chưa cao Tôi lười ăn, lười tập thể dục nên rất gầy…)

-HS lắng nghe-Luyện đọc theo cặp-Xung phong dọc diễn cảm

Trang 3

3’ 4 Củng cố – dặn dò : GV nhắc nhở HS

học tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải

trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà,

làm nhiều việc tốt ở đường phố (xóm

làng)… để thực hiện quyền và bổn phận

của trẻ em

Chuẩn bị : Sang năm con lên bảy

-Nhận xét tiết học

III Các hoạt động dạy và học :

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS4’

27’

1 Ổn định:

2 bài cũ : + Gọi HS lên sửa bài 4/ trang 167- SGK

GV nhận xét

3 Bài mới : GV giới thiệu bài.

* *Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2 :

- GV có thể làm một HLP cạnh 10 cm bằng bìa có dán

giấy màu để minh hoạ trực quan và cho HS biết thể tích

+ Tính thể tích bể nước

+ Tính thời gian để vòi nước chảy đầy bể

*Đáp số: 6 giờ

Bài 1 : ( Nếu cịn thời gian)

+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cách làm.

+ Gọi HS lên giải trên bảng, lớp làm bài

+ Nhận xét sửa bài

+ HS nêu cách giải và tự làm bài

+ Nhận xét sửa bài

+ HS đọc đề, xác định yêu cầu đề bài

+ HS thảo luận, nêu hướng giải

- HS giải + sửa bài

Trang 4

+ Yêu cầu HS n êu lại các kiến thức vừa ôn tập?

+ Thi đua ( tiếp sức ): Ghi công thức tính Sxq, Stp … của

HHCN , HLP

+ GV nhận xét, tuyên dương + Nhận xét tiết học

………

Khoa Học ( Tiết 65 ) :

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG

I Mục tiêu:

- Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá

- Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ tài nguyên rừng

II Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 134, 135 / SGK

- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại củaviệc phá rừng

III Các hoạt động dạy và học :

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

2 bài cũ : H Nêu vai trò của môi trường tự

nhiên đối với đời sống con người

H Nêu phần bài học?

+ GV nhận xét

3 Bài mới : GV giới thiệu bài:“Tác động

của con người đến môi trường sống.”

*

Hoạt động 1 : Quan sát.

+ + GV yêu cầu cả lớp thảo luận:

+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến

việc rừng bị tàn phá?

* GV kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị

tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây

lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy đất

làm nhà, làm đường,…

*

Hoạt động 2 : Thảo luận

- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?

- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí

hậu, thời tiết có gì thay đổi, thiên tai,…)

- Con người khai thác gỗ và phá rừng để

làm gì?

- Còn nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn

phá?

+ Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình

trang 134, 135/ SGK và trả lời

* Cho đại diện các nhóm trình bày, các

+ Lớp lắng nghe

+ HS tiếp tục thảo luận nhómhoàn thành nội dung và trình bày

+ Các nhóm lần lượt trình bày,nhóm khác theo dõi và bổ sungcho hoàn chỉnh

Trang 5

nhóm khác bổ sung

+ Hình 1: Con người phá rừng lấy đất canh

tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả

hoặc các cây công nghiệp.

+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng

đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác

+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt.

+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ

cháy rừng

* GV kết luận: Hậu quả của việc phá rừng:

- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường

xuyên.

- Đất bị xói mòn.

- Động vật và thực vật giảm dần có thể bị

diệt vong.

4 Củng cố – Dặn dò :

* Tổ chức cho HS thi đua trưng bày các

tranh ảnh, thông tin về nạn phá rừng và hậu

quả của nó

-Cùng hs nhận xét, đánh giá

- Dặn HS chuẩn bị: “Tác động của con

người đến môi trường đất trồng”

- Nhận xét tiết học

-Các nhóm trưng bày tranh đã sưutầm

………

BU

ỔI CHIỀU

Kể chuyện ( Tiết 33 ) :

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội

chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.

I Mục đích yêu cầu :

- Biết kể một chuyện đã nghe kể hoặc đã đọc nói về gia đình, nhà trường, xã hội chămsóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xãhội Hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Biết kể lại câu chuyện mạch lạc, rõ ràng , tự nhiên

- Thấy được quyền lợi và trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, nhà trường và xãhội

II Chuẩn bị: + GV : Tranh, ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em;

tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việctốt ở cộng đồng…

+ HS : Sách, truyện, tạp chí… có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc

tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em

Trang 6

III Các hoạt động dạy và học :

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

2 Bài cũ: GV kiểm 2 HS nối tiếp nhau kể

lại câu chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa

của câu chuyện

+ Nhận xét

3 Bài mới : GV giới thiệu bài.

*

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm câu

chuyện theo yêu cầu của đề bài.

- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác

định hai hướng kể chuyện theo yêu cầu của

đề

1) Chuyện nói về việc gia đình,nhà

trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em

2) Chuyện nói về việc trẻ em thực hiện

bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội

- GV nhắc HS : Ngoài những chuyện theo

gợi ý trong SGK, các em nên kể những câu

chuyện đã nghe, đã đọc ở ngoài nhà trường

theo gợi ý 2

*

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện.

- Y/cầu HS phát biểu ý kiến, nói tên câu

chuyện em chọn kể

- HS kể chuyện theo nhóm

- Lần lược từng HS kể theo trình tự: giới

thiệu tên chuyện, nêu xuất sứ → kể phần

mở đầu → kể phần diễn biến → kể phần

kết thúc → nêu ý nghĩa

- Góp ý của các bạn

- Trả lời những câu hỏi của bạn về nội dung

chuyện

- Mỗi nhóm chọn ra câu chuyện hay, được

kể hấp dẫn nhất để kể trước lớp

- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện trước

lớp, trả lời các câu hỏi về nội dung và ý

nghĩa chuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể

chuyện hay nhất trong tiết học

* GV nhận xét: Người kể chuyện đạt các tiêu

chuẩn: chuyện có tình tiết hay, có ý nghĩa;

được kể hấp dẫn; người kể hiểu ý nghĩa

chuyện, trả lời đúng, thông minh những câu

+ 2 HS lần lượt đọc đề bài

+ HS lắng nghe GV hướng dẫn

- HS đọc nối tiếp gợi ý 1-2-3-4trong SGK

- Cả lớp đọc thầm theo

- HS đọc thầm gợi ý 1-2

+ HS kể trong nhóm

+ Đại diện các nhóm lên kể

+ Nhận xét và trao đổi

Trang 7

hỏi về nội dung, ý nghĩa chyuện, sẽ được

chọn là người kể chuyện hay.

- Nhận xét ,tuyên dương

4 Củng cố - dặn dò:

- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập kể lại

câu chuyện cho người thân

- Chuẩn bị kể chuyện đã chứng kiến hoặc

tham gia

………

Tập làm văn ( Tiết 65 ) :

ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI

(Lập dàn ý, làm văn miệng)

I Mục đích yêu cầu :

- Củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả người – một dàn ý với đủ 3 phần: mởbài, thân bài, kết luận – và các ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗiHS

- Biết dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng một đoạn trong bài văn rõ ràng, tự nhiên,dùng từ, đặt câu đúng

- Giáo dục HS yêu quí mọi người xung quanh, say mê sáng tạo

II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 HS lậpdàn ý

III Các hoạt động dạy và học :

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

3 Bài mới : GV giới thiệu baiø: GV giới

thiệu mục đích yêu cầu của tiết học

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu đề bài.

+ Gọi HS đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi em

suy nghĩ, lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạch

chân dưới những từ ngữ quan trọng trong

đề

- GV mở bảng phụ đã viết các đề văn,

cùng HS phân tích đề – gạch chân những

từ ngữ quan trọng Cụ thể:

1.) Tả cô giáo, thầy giáo đã từng dạy dỗ

em

2.) Tả một người ở địa phương

3.) Tả một người em mói gặp một lần, ấn

tượng sâu sắc

+ 3 HS nối tiếp đọc

+ HS thực hiện yêu cầu

Trang 8

3’

GV phát riêng bút dạ và giấy khổ to cho 3,

4 HS

- 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1(Tìm ý cho

bài văn) trong SGK

- Cả lớp đọc thầm lại

- 1 HS đọc thành tiếng bài tham khảo

Người bạn thân

- Cả lớp đọc thầm theo để học cách viết

các đoạn, cách tả xen lẫn lời nhận xét,

bộc lộ cảm xúc…

- HS lập dàn ý cho bài viết của mình –

viết vào vở hoặc viết trên nháp

- HS làm việc theo nhóm

- Các em trình bày trước nhóm dàn ý của

mình để các bạn góp ý, hoàn chỉnh

- Mỗi nhóm chọn 1 HS (có dàn ý tốt nhất)

đọc dàn ý mình trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- Những HS làm bài trên giấy lên bảng

trình bày dàn ý của mình

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét Hoàn chỉnh dàn ý

*

Hoạt động 3 : Hướng dẫn nói từng đoạn

của bài văn

GV nêu yêu cầu 2, nhắc nhở HS cần nói

theo sát dàn ý, dù là văn nói vẫn cần diễn

đạt rõ ràng, rành mạch, dùng từ, đặt câu

đúng, sử dụng một số hình ảnh bằng cách

so sánh để lời văn sinh động, hấp dẫn

- Từng HS chọn trình bày miệng (trong

nhóm) một đoạn trong dàn ý đã lập

- Những HS khác nghe bạn nói, góp ý để

bạn hoàn thiện phần đã nói

- Cả nhóm chọn đại diện sẽ trình bày

trước lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày miệng

đoạn văn trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở đoạn

văn đã làm miệng ở lớp

Chuẩn bị: Tả người (Kiểm tra viết)

+ Một số em làm bài trên giấy khổlớn, lớp làm bài cá nhân

+ HS lần lượt đọc, lớp theo dõi vànhận xét

+ HS lắng nghe và thực hiện trìnhbày miệng

+ Nhận xét bài của bạn trình bày

Trang 9

Thứ ba ngày 29 tháng 4 năm 2014

Chính tả ( Tiết 33 ) : TRONG LỜI MẸ HÁT ( nghe – viết )

ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA

I Mục đích yêu cầu :

- Tiếp tục củng cố và khắc sâu quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Viết đúng, trình bày đúng, và đẹp bài thơ “Trong lời mẹ hát.”

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: + GV: Bảng nhóm, bút lông.

III Các hoạt động dạy và học :

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

2 Bài cũ: - GV đọc tên các cơ quan, tổ chức,

đơn vị cho HS viết: Trường Tiểu học Kim

Đồng, Uỷ ban nhân dân phường Tân Hòa,

Trường Trung học cơ sở Trần Bình Trọng

3 Bài mới : GV giới thiệu bài.

*

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết.

+ Gọi HS đọc bài viết

- GV hướng dẫn HS viết một số từ dễ sai:

ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru.

H: Nội dung bài thơ nói gì?

- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất

quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết, mỗi

dòng đọc 2, 3 lần

- GV đọc cả bài thơ cho HS soát lỗi

- GV chấm chữa bài

*

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2:

- GV lưu ý các chữ về (dòng 4), của (dòng 7)

không viết hoa vì chúng là quan hệ từ

- GV chốt, nhận xét lời giải đúng

Bài 3:

- GV lưu ý HS đề chỉ yêu cầu nêu tên tổ chức

quốc tế, tổ chức nước ngoài đặc trách về trẻ

em không yêu cầu giới thiệu cơ cấu hoạt

động của các tổ chức

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

4

Củng cố, dặn dò :

* Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn?

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện mỗi nhóm trình bày,nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Lớp làm bài

- Nhận xét

Trang 10

- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ

chức

- Nhận xét tiết học

- Về sửa lại những chữ viết sai chính tả

………

Toán ( Tiết 162 ) : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Giúp HS ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình

- Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy và học :

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

3’

1’

28’

1 Ổn định:

2 Bài cũ : - GV nêu yêu cầu: HS nhắc lại

quy tắc tính diện tích, thể tích một số hình

+ GV nhận xét

3 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

*

Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính diện

tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập

phương

Bài 1:

+ GV yêu cầu HS đọc bài 1

H: Đề bài hỏi gì?

- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập phương

và hình hộp chữ nhật ?

Bài 2

+ GV yêu cầu 1 HS đọc đề

H: Đề bài hỏi gì?

H: Nêu cách tìm chiều cao bể?

+ Yêu cầu HS tự giải, 1 em lên bảng giải, lớp

- GV gợi ý : + Tính cạnh khối gỗ

+ Tính diện tích toàn phần của khối nhựa và

khối gỗ

+ So sánh diện tích toàn phần của 2 khối gỗ

đó

- Lưu ý : GV cho HS nhận xét : “Cạnh HLP

gấp 2 lần thì diện tích toàn phần của HLP gấp

-2-3 hs

+ 1 HS đọc

+ HS trả lời và nêu hướng giải

+ 1 em giải trên bảng, lớp nháp vànhận xét sửa bài

+ 1 HS đọc, HS trả lời và tìm cáchgiải

+ HS tự giải sau đó nhận xét sửa bài

+ HS lắng nghe và làm bài

+ 1 HS làm bài trên bảng

+ Lớp nhận xét sửa bài

Trang 11

lên 4 lần” Có thể giải thích như sau :

- Diện tích toàn phần HLP cạnh a là :

- Rõ ràng : S2 = S1 x 4 , tức là S2 = S1 x 4

4 Củng cố, dặn dò :

+ Yêu câu HS nhắc lại nội dung ôn tập

+ Nhận xét tiết học - Chuẩn bị : “Luyện

tập chung”

Luyện từ và câu ( Tiết 65 ) :

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I Mục đích yêu cầu :

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các thành ngữ về trẻ em

- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyể các từ đó vào vốn từ tích cực

- Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố gắng để xây dựng đất nước

II Chuẩn bị: - Từ điển HS, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ

+ một số tờ giấy khổ to để các nhóm HS làm BT2, 3

- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4

III Các hoạt động dạy và học :

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

3’

1’

28’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS

- nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví

dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2

+ Nhận xét sửa bài

3 Bài mới : GV giới thiệu bài.

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài

1

- HS đọc yêu cầu BT1

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ trả

lời : giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời

đúng

* GV chốt lại ý kiến đúng: Ý C người dưới 16

tuổi được xem là trẻ em Còn ý D không đúng

vì người dưới 18 tuổi ( 17, 18 tuổi đã là thanh

niên.

Bài 2:

-2 hs

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từđồng nghĩa với trẻ em, ghi vàogiấy đặt câu với các từ đồngnghĩa vừa tìm được

Trang 12

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV phát bút dạ và phiếu cho các nhóm HS

thi làm bài

* GV chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm

thắng cuộc

- GVgợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình

ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em

- GV nhận xét, kết luận, bình chọn nhóm giỏi

nhất

- Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con,

con trẻ,…( không có sắc thái nghĩa coi thường

hay coi trọng…), trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng,

thiếu niên,…(có sắc thái coi trong), con nít, trẻ

ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…(có sắc

thái coi thường)

* Chú ý:

+ Về các sắc thái nghĩa khác nhau của các từ

đồng nghĩa, GV có thể nói cho HS biết, không

cần các em phân loại

+ Nếu HS đưa ra các ví dụ như bầy trẻ, lũ trẻ,

bọn trẻ…, GV có thể giải thích đó là các cụm

từ, gồm một từ đồng nghĩa với trẻ con (từ trẻ)

và một từ chỉ đơn vị (bầy, lũ, bọn) Ta cũng

có thể ghép các từ chỉ đơn vị này với từ trẻ

con: bầy trẻ con, lũ trẻ con, bọn trẻ con

* Đặt câu:

- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng

hơn thời xưa nhiều

- Trẻ con bây giờ rấy thông minh

- Thiếu nhi là măng non của đất nước

- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo

- Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…)

Bài 3:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình

ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em

+Yêu cầu HS trao đổi nhóm, ghi vào giấy khổ

lớm rồi trình bày

* GV và cả lớp nhận xét:

Ví dụ:

- Trẻ em như tờ giấy trắng.→ So sánh để làm

nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng

- Trẻ em như nụ hoa mới nở Đứa trẻ đẹp như

- Mỗi nhóm dán nhanh bài lênbảng lớp, trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi nhóm, ghi lạinhững hình ảnh so sánh vàogiấy khổ to

- Dán bài lên bảng lớp, trìnhbày kết quả

Trang 13

bông hồng buổi sớm - So sánh để làm nổi bật

hình dáng đẹp

- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.→ So sánh

để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên

- Cô bé trông giống hệt bà cụ non.→ So sánh

để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học

làm người lớn

Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôm

nay, thế giới ngày mai…→ So sánh để làm rõ

vai trò của trẻ em trong xã hội

Bài 4:

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc

cá nhân – các em điền vào chỗ trống trong

SGK

- HS đọc kết quả làm bài

- HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp,

đọc kết quả

- 1 HS đọc lại toàn văn lời giải của bài tập

* GV chốt lại lời giải đúng

Lời giải:

a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp

sau thay thế thế

b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ

hơn

c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột

chưa biết suy nghĩ chín chắn

d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang

học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo)

4 Củng cố- dặn dò :

-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT3, học

thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ ở BT4

Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép” - Nhận

xét tiết học

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS làm việc cá nhân hoànthành nội dung bài tập

+ Vài HS đọc bài của mình

+ Lớp nhận xét

- HS nêu thêm những thànhngữ, tục ngữ khác theo chủđiểm

Lịch sử ( Tiết 33 ) :

ÔN : LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY

I Mục tiêu :

- Giúp HS biết nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay

- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 và đại thắng mùa xuân 1975

II Chuẩn bị: - Bản đồ hành chính Việt Nam.

Trang 14

- Tranh ảnh liên quan đến kiến thức các bài ôn.

III Hoạt động dạy và học :

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

5’

14’

14’

1 Ổn định:

2 Bài cũ : H: Nêu những đóng góp của

nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với đất

nước ta ?

H: Nêu bài học và chỉ vị trí của nhà máy

trên bản đồ?

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp.

+ GV dùng bảng phụ y/cầu HS nêu ra 4

thời kì lịch sử đã học :

- Từ năm 1858 đến năm 1945

- Từ năm 1945 đến năm 1954

- Từ năm 1954 đến năm 1975

- Từ năm 1975 đến nay

+ Yêu cầu HS nêu và nối tiếp điền vào

bảng

* GV chốt và yêu cầu từng HS nắm được

những mốc quan trọng

*

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm hoạ tập Mỗi

nhóm nghiên cứu, ôn tập một thời kì, theo

4 nội dung:

- Nội dung chính của thời kì

- Các niên đại quan trọng

- Các sự kiện lịch sử chính

- Các nhân vật tiêu biểu

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành

nội dung sau đó lần lượt trình bày

+ GV chốt n dung ( bài ôn tập 11, 18, 29)

- -Từ sau năm 1975, cả nước ta cùng

bước vào công cuộc xây dựng CNXH Từ

năm 1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng,

nhân dân ta đã tiến hành công cuộc đổi

mới và thu được nhiều thành tựu quan

trọng , đưa nuớc ta bước vào giai đoạn

công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

nước.

4 Củng cố - dặn dò :

+ HS chú ý theo dõi hoàn thành cáccâu trả lời theo nội dung

+ HS lần lượt trả lời và ghi vàobảng

+ Lớp chia làm 4 nhóm đã quyđịnh

+ Các nhóm thảo luận, sau đó trìnhbày, nhóm khác theo dõi và bổsung

+ Lớp lắng nghe

Trang 15

3’ + Gọi HS nêu lại các nội dung vừa ôn tập.

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn tập chu

đáo chuẩn bị kiểm tra cuối năm

………

BU ỔI CHIỀU Luy ện Tiếng Việt : LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP I Mục tiêu: - Rèn cho hs viết đúng, viết đẹp, nét chữ cứng cáp, rõ ràng , liền nét uyển chuyển - Rèn thĩi quen giữ vở sạch sẽ, trình bày đẹp II Chuẩn bị: - GV: Bảng viết chữ mẫu , Bài “ Trong lời mẹ hát” - HS: Vở rèn chữ III Các hoạt động dạy và học chủ yếu: TG Hoạt độngc của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 25’ 7’ 3’ 1 Giới thiệu bài 2 Hướng dẫn hs viết chữ -GV treo bảng chữ mẫu - Y/c hs quan sát và nhận xét -Y/c hs viết bài - Theo dõi quá trình hs viết, hướng dẫn thêm cho những hs viết chưa đẹp 3 Chấm bài và nhận xét - Thu vở chấm và nhận xét - Tuyên dương những hs viết chữ đẹp, trình bày sạch đẹp 4 Dặn dị: - Dặn HS về rèn viết chữ cho thật đẹp, rèn viết bài chính tả của tuần sau - lắng nghe -

-

-

………

Kĩ thuật ( Tiết 33 ) : LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN

I Mục tiêu : * Giúp HS biết :

- Lắp được mô hình đã chọn

- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được

- Có ý thức giữ gìn đồ chơi đẹp và bền

II Chuẩn bị: - Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK.

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Các hoạt động dạy và học :

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

1’ 1 Ổn định: 2 Bài cũ : + GV kiểm tra bộ lắp ghép mô

hình kĩ thuật của từng HS

- Nhận xét

3 Bài mới : GV giới thiệu bài.

Trang 16

2’

sẵn

+ GV tổ chức cho HS quan sát kĩ các mô

hình có sẵn trong SGK

+ Gọi HS nhận xét

+ Yêu cầu HS giới thiệu một số mô hình

của mình đã tự chọn và giới thiệu cách lắp

và tác dụng của mô hình

+ GV và cả lớp nhận xét

*

Hoạt động 2: HS chọn và lắp ghép mô

hình tự chọn.

+ GV cho nhóm hoặc cá nhân tự chọn mô

hình lắp ghép theo dợi ý hoặc đã sưu tầm

+ Yêu cầu hS quan sát thật kĩ và nghiên cứu

kĩ mô hình và hình vẽ trong SGK hoặc hình

vẽ tự sưu tầm

+ GV theo dõi và giúp đỡ các HS còn chậm

4 Củng cố, dặn dò :

+ Nhắc HS tháo rời các chi tiết xếp vào

hộp

+ GV nhận xét tiết học và dặn HS tiết sau

tiếp tục lắp ghép mô hình

+ HS quan sát mô hình

+ Vài em nhận xét

+ HS nối tiếp giới thiệu

+ HS có thể lắp theo nhóm

-Sổ tay đội viên

III/Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1’

30’

16’

1/Giới thiệu bài :

-Nêu mục tiêu bài học

2/Tìm hiểu quyền và bổn phận của trẻ

em

a/Trẻ em có quyền :

-Trẻ em có những quyền gì

Y/c hs nêu được 14 quyền trẻ em VN

được in trong sổ tay Đội viên ( Theo

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em VN )

-Lắng nghe-HS mở sổ tay Đội viên và trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 29/05/2015, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đó chính là 1 dm 3  ( 1000 cm 3  ) - Giáo án lớp 5 chuẩn KTKN  tuần 33
nh đó chính là 1 dm 3 ( 1000 cm 3 ) (Trang 3)
Hình dáng đẹp. - Giáo án lớp 5 chuẩn KTKN  tuần 33
Hình d áng đẹp (Trang 13)
Hình kĩ thuật của từng HS. - Giáo án lớp 5 chuẩn KTKN  tuần 33
Hình k ĩ thuật của từng HS (Trang 15)
Hình có sẵn trong SGK. - Giáo án lớp 5 chuẩn KTKN  tuần 33
Hình c ó sẵn trong SGK (Trang 16)
Hình tự chọn. - Giáo án lớp 5 chuẩn KTKN  tuần 33
Hình t ự chọn (Trang 16)
Hình chữ nhật. - Giáo án lớp 5 chuẩn KTKN  tuần 33
Hình ch ữ nhật (Trang 20)
Hình 1, hình 2 và hoàn thành các câu hỏi - Giáo án lớp 5 chuẩn KTKN  tuần 33
Hình 1 hình 2 và hoàn thành các câu hỏi (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w