b/Hoạt động1 :Thực hành“Tạo ra một dung dịch “ -GV cho HS làm việc theo nhóm 6 -Gọi đại diện mỗi nhóm nêu công thức pha dung dịch đường hoặc dung dịch muối & mời các nhóm khác nếm thử
Trang 1
Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2014
CHÀO CỜ
………
Tập đọc(Tiết 37): NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 1)
I.Mục tiêu : Theo Hà Văn cầu - Vũ Đình Phòng.
-Biết đọc đúng một văn bản kịch Cụ thể :
+Đọc phân biệt lời các nhân vật ( anh Thành , anh Lê ) , lời tác giả
+ Đúng ngữ điệu câu kể , hỏi , câu khiến , cảm , phù hợp tính cách , tâm trạng của từng nhânvật
+ Biết phân vai , đọc diễn cảm kịch
-Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch
- Giáo dục HS kính yêu Bác Hồ
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gọi 1 HS đọc cả bài
-GV hướng dẫn giọng đọc
-GV chia đoạn:3 đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp lần 1
-GV ghi bảng các từ khó: phắc -tuya ,
Sa-xơ -lu Lô - ba , Phú Lãng Sa …
-Cho HS đọc nối tiếp lần 2
-GV đọc mẫu toàn bài
c.Tìm hiểu bài
-Cho HS đọc đoạn 1
-Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
Giải nghĩa từ : miếng cơm manh áo
*Đoạn 2 :
Những câu nói nào của anh Thành cho thấy
anh luôn nghĩ tới dân , tới nước ?
-HS nhắc đề bài-1 HS đọc ,lớp đọc thầm
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn-3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- 2 HS đọc từ khó
-3 HS nối tiếp nhau đọc -2HS đọc chú giải-HSđọc cho nhau nghe trong nhóm 3,1nhóm đọc
-1 HS đọc toàn bài-1HS đọc ,lớp đọc thầm -…tìm việc làm ở Sài Gòn -1HS đọc
-Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ davàng với nhau .Nhưng ….đồng bàokhông ?Vì anh với tôi ….công dân nước
Trang 2Việt Nam.
10’
5’
*Đoạn 3 : HS đọc lướt + trả lời câu hỏi :
C chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiềøu
lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm
những chi tiết thể hiện điều đó , giải thích
-GV:Sở dĩ,câu chuyện giữa 2 người không
ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi 1
ý nghĩ khác nhau.Anh Lê chỉ nghĩ đến
công việc làm của bạn đến c/sống hằng
ngày.Anh Thành nghĩ đến việc cứu
nước,cứu dân
-Em hãy nêu nội dung đoạn trích?
d Luy ện đọc lần 2:
-GV gọi 3HS đọc
-Cho HS nêu giọng đọc của từng nhân vật?
-GV HD đọc diễn cảm
-Cho HS đọc diễn cảm trong nhóm
-GV tổ chức thi đọc diễn cảm
3.Củng cố , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
đoạn kịch Chuẩn bị tiết sau
-HS đọc lướt +Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xinđược việc làm cho anh Thành nhưng anhThành lại không nói đến chuyện đó.+Anh Thành thường không trả lời vào câuhỏi của anh Lê Rõ nhất là 2 lần đốithoại:
Anh Lê hỏi:Vậy anh vào SG này làm gì?Anh Thành đáp:Anh học trường…nướcnào?
Anh Thành TL: .vì đèn dầu…hoa kì
*Nội dung: Tâm trạng của người thanhniên Nguyễn Tất Thành day dứt , trăn trởtìm con đường cứu nước , cứu dân
-3 HS đọc đoạn kịch theo phân vai : anhThành , anh Lê ,người dẫn chuyện
-HS đọc diễn cảm đoạn 3 -HS thi đọc diễn cảm theo nhóm -2 nhóm thi đọc diễn cảm theo phân vai
Toán ( Tiết 91): DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I/ Mục tiêu :Giúp HS :
- Hình thành công thức tính diện tích hình thang
- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập có liên quan
II/ Đồ dùng dạy học :
-Bộ đồ dùng toán 5
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
10’
1) Kiểm tra bài cũ :
-GV vẽ hình thang lên bảng cho HS nêu
đặc điểm về H.thang
-Nêu khái niệm H.thang vuông ?
-Nhận xét,ghi điểm
2) Bài mới :
a/ Giới thiệu bài :
b/Hoạt động cắt ghép hình:
-GV gắn mô hình hình thang lên bảng
-Cho HS thảo luận tìm cách cắt ghép để
Trang 3đưa hình thang về hình tam giác được hình tam giác ADK
6’
8’
-Gọi các nhóm nêu kết quả
*Bài 1 : Tính diện tích mỗi H.thang sau
a) Yêu cầu HS tự làm, gọi 1 HS nêu miệng
kết quả, cả lớp tự chấm chữa bài
- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét,sửa chữa
*Bài 2a : Cho HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Muốn tính diện tích thữa ruộng đó trước
hết ta phải tìm gì ?(Tính chiều cao hình
thang)
- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét,sửa chữa
A B M
D C
A M
D C K (B) (A)-Diện tích H.thang ABCD bằng diệntích hình tam giác ADK
-Diện tích hình tam giác ADK là :
*Quy tắc: Diện tích H.thang bằng tổng
độ dài 2 đáy nhân với chều cao (cùng 1đơn vị đo) rồi chia cho 2
*Công thức: S = (a+2b)×h.(S:DT; a,b :độ dài các đáy ; h : c/ cao)
*Bài 1 : Tính diện tích hình thang biết:
a) a =12cm, b= 8cm, h = 5 cm
-D.tích hình thang là : ( 12 + 8) x5:2 =50 (cm2)
Đáp số: 50 cm2
*Bài 2 : Tính diện tích mỗi hình thang
sau:
a)D.tích hình thang : (9 + 4) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Đáp số: 32,5 cm2
-H.thang có 1 cạnh bên vuông góc với
2 đáy gọi là hình thang vuông b)Diện tích hình thang vuông:
Trang 45’ 4) Củng cố ,dặn dò:
- Nêu công thức tính D.tích H.thang ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
(7 + 3) x 4 : 2 = 20 (cm2)
Đáp số: 20 cm2
- HS nêu
………
Khoa học ( Tiết 37) : DUNG DỊCH
I/ Mục tiêu :Sau bài học , HS biết:
-Cách tạo ra một dung dịch
-Kể tên một số dung dịch
-Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch
II/ Đồ dùng dạy học :
-Hình trang 76, 77 SGK
-Một ít đường ( hoặc muối ), nước sôi để nguội, một cốc ( li ) thuỷ tinh, một thìa có cán dài
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
12’
11’
1/ Kiểm tra bài cũ : - Hỗn hợp là gì ?
- Kể tên một số hỗn hợp ?
3/Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “ Dung dịch”.
b/Hoạt động1 :Thực hành“Tạo ra một
dung dịch “
-GV cho HS làm việc theo nhóm 6
-Gọi đại diện mỗi nhóm nêu công thức
pha dung dịch đường ( hoặc dung dịch
muối ) & mời các nhóm khác nếm thử
nước đường hoặc nước muối của nhóm
mình
-Để tạo ra dung dịch cần có những điều
kiện gì?
-Dung dịch là gì ?
- Kể tên một số dung dịch khác
-GV nêu kết luận
c/ HĐ 2 :.Thực hành
Cho HS làm việc theo nhóm
-HS thực hành theo HD trong SGK
-Qua kết quả làm thí nghiệm
+ Theo các em , ta có thể làm thế nào
để tách các chất trong dung dịch
? GV nêu kết luận và giảng
- HS trả lời
-HS nhắc đề bàiTênvà đặc điểmcủatừng chất tạo ra dungdịch
Tên dung dịch vàđặc điểm của dungdịch
Nước: trong,nhạtĐường:ngọt
Nước đường:ngọt
Nước :nhạtMuối:mặn Nước muối:mặn.
- Muốn tạo ra một dung dịch ít nhất phải có 2chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thểlỏng và chất kia phải hoà tan được vào trongchất lỏng đó
-Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bịhoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏngvới chất lỏng hoà tan vào nhau
-Dung dịch nước ngọt,bia,sữa ,dung dịch nước
& xà phòng ; dung dịch giấm & đường …
*Các nhóm thực hành và nhận xét:
-Những giọt nước đọng trên đĩa không có vịmặn như nước muối trong cốc.Vì chỉ có hơinước bốc lên,khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thànhnước.Muối vẫn còn lại trong cốc
Trang 5thêm: Trong thực tế,người ta
dùngphương pháp chưng cất để tạo ra
nước cất dùng cho ngành y tế và một
số ngành khác cần nước thật tinh
khiết
4/ Củng cố ,dặn dò:
GV cho HS chơi trò chơi” Đố bạn”
theo yêu cầu trang 77 SGK
-Dung dịch là gì?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : “ Sự biến đổi hoá học “
- Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằngcách chưng chất
………
BUỔI CHIỀU
Kể chuyện( Tiết 19): CHIẾC ĐỒNG HỒ
I/ Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyên Chiếcđồng hồ
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện:Qua câu chuyện , Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nàocủa cách mạng cũng càn thiết, quan trọng; do đó, cần làm tốt việc được phân công, không nênsuy bì chỉ nghĩ đến việc riêng của mình…
2 Rèn kĩ năng nghe:
-Nghe GV kể chuyện, nhớ được câu chuyện
-Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Đồ dùng: Tranh minh họa phóng to
III/Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
3 Hướng dẫn HS kể:
a Kể theo cặp
b Thi kể trước lớp:
- Em rút ra điều gì từ câu chuyện trên?
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
*GV kết luận như phần mục tiêu
-lắng nge
-lắng nghe và QS theo tranh
-lắng nghe và QS tranh trong sgk
-1 HS đọc các y/c trong sgk
-Các cặp tập kể cho nhau nghe
-Mỗi HS kể ½ câu chuyện
*Mỗi tốp 4 HS nối tiếp thi kể 4 đoạn
- Một HS kể toàn bộ câu chuyện
Trang 64 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về kểlại câu chuyện cho người
thân và bạn bè cùng nghe
-Chuẩn bị tiết sau: Kể 1 câu chuyện em
đã được nghe hoặc đọc về những tấm
gương sống, làm việc theo pháp luật, theo
nếp sống văn minh
- HS nêu
………
Tập làm văn ( Tiết 37): LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI
I/Mục tiêu:
1 Củng cố kiến thức về đoạn mở bài: Nhận biết được hai kiểu mờ bài ( Trực tiếp và giántiếp) trong bài văn tả người
2 Viết được đoạn mờ bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở bài tập 2
II/ Đồ dùng day – học:
-Bảng phụ viết sẵn 2 kiểu MB đã học ở lớp 4
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
1’
10’
22’
3’
1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS luyện tậâp:
Bài 1:
-Y/c HS làm việc theo nhóm 4hs
*KL: a: Trực tiếp( G/t trực tiếp người
định tả)
B: Gián tiếp: G/T hoàn cảnh sau đó mới
giới thiệu người được tả
Bài 2: Chỉ y/c viết MB theo kiểu trực tiếp
cho 2 đề tự chọn
-HD: Chọn đề văn đểû viết ( chọn đề nói
vềđối tượng mà em yêu thích,em có tình
cảm, hiểu biết về người đó
-Viết 2 đoạn mở bài theo đề đã chọn
-Nhận xét và tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò:
- Ôân lại kiến thức đã học về kết bài
chuẩn bị cho tiết sau
-2 hs nối tiếp đọc y/c của BT1 ( 1 hs đọc a, 1
hs đọc b và chú giải)
-HS đọc thầm lại 2 đoạn văn, suy nghĩ, nốitiếp nhau phát biểu, chỉ ra sự khác nhaugiữa a và b
-1 HS đọc y/c của bài
-HS chọn đề -Một số HS nêu tên đề mình chọn-HS viết các đoạn MB
-Một số HS đọc đoạn MB vừa viết-Nhận xét và chọn những đoạn MB hay
Thứ ba ngày 07 / 1 / 2014 Chính Tả(Nghe - viết ) : ( Tiết 19 )
Trang 7NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I / Mục đích yêu cầu :
-Nghe – viết đúng , trình bày đúng bài chính tả Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
-Luyện tập đúng các tiếng có chứa âm đầu r / d / gi
II / Đồ dùng dạy học :
- Giấy khổ to viết nội dung bài tập 2 và bảng phụ viết sẵn bài tập 3
III / Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a/ Giới thiệu bài : Ghi đề bài
b/ Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Gọi 1 HS đọc bài chính tả trong SGK
-Bài chính tả cho em biết điều gì ?
-Hướng dẫn HS viết từ khó
-Gọi 2HS lên bảng viết,lớp viết giấy nháp
-GV đọc lại bài 1 lần
-GV đọc bài cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-GV thu chấm 6 bài của HS
-GV thống kê số lỗi và rút ra nhận xét
c/Hướng dẫn HS làm bài tập :
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2
-GV nhắc lại ghi nhớ cách làm
-Cho HS trao đổi theo cặp
-GV dán 3 tờ giấy có ND BT2 lên bảng
-Cho HS thi tiếp sức theo nhóm
-Lớp nhận xét,sửa sai
-GV nhận xét tuyên dương
-Gọi1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3b
-Cho HS trình bày kết quả
4 / Củng cố ,dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-C/bị bài sau :“Cánh cam lạc me”ï
- HS nhắc đề bài
- Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổitiếng của VN Trước lúc huy sinh ông đãcó 1 câu nói khẳng khái lưu danh muônthuở “Bao giờ người Tây nhổ cỏ hết nướcNam thì mới hết người Nam đánh Tây.-Nguyễn Trung Trực,Vàm Cỏ,TânAn,Long An,Tây Nam Bộ, chài lưới , nổidậy , khẳng khái
-HS lắng nghe-HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau đểchấm
* Bài 2 :Tìm chữ cái thích hợp với mỗi ô
trống để hoàn chỉnh bài thơ sau:
-Các chữ cái cần điền là: giấc,trốn , dim, gom, rơi, giêng,ngọt
- HS làm vào vở BTTV
Bài 3b:Tìm vần chứa o hay ô:
-Hoa gì đơm lửa rực hồng Lớn lên hạt ngọc đầy trong bị vàng?
(Là hoa lựu -trong mình,hồ rộng (Là cây sen)
Toán ( Tiết 92): LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :Giúp HS :
-Củng cố cách tính diện tích hình thang
Trang 8-Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả hình thang vuông )trong các tình huống khác nhau
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1) Kiểm tra bài cũ :
-Nêu công thức tính diện tích H.thang ?
- làm bài 2b
3) Bài mới :
a Giới thiệu bài : “Luyện tập”.
b.Thực hành:
-Gọi HS đọc y/c BT1
-Gọi 3 HS lên bảng th/hiện và nêu quy tắc
tính Dtích H.thang
-Cho cả lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét,sửa chữa
-GV nhận xét,ghi điểm
*Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề
-GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình như SGK
-Chia lớp theo nhóm 6, tổ chức HS làm thi
đua
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Yêu cầu các nhóm khác nhận xét
-GV tuyên dương nhóm làm tốt
4- Củng cố :
- Nêu công thức tính D.tích H.thang
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập chung
- HS nêu
- 1HS lên bảng làm bài
*Bài 1 : Tính D.tích H.thang có độ dài 2
đáy lần lượt là a và b, chiều cao h :a) S = 70
2
7 ) 6 14
b) S = : 2 1621
4
9 2
1 3
*Bài 3 :Đúng ghi Đ,sai ghi S:
a)DT các hình thang AMCD,MNCD,NBCD bằng nhau là đúng Vì cáchình thang có độ dài đáy tương ứng bằngnhau, có cùng chiều cao bằng chiều rộngHCN
- Kết quả : a) Đ ;
Luyện từ và câu ( Tiết 37) : CÂU GHÉP
I/Mục tiêu: Giúp HS :
-Nắm được sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại;mỗi vế câu ghépthướng có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của nhữngvế câu khác
-Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép, thêm được một vế câu vàochỗ trống để tạo thành câu ghép
II/Đồ dùng dạy – học:
-Vở BTTV lớp 5 tập II, bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục I
III/ Các hoạt động dạy – học:
Trang 9TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi theo
nhóm đôi, báo cáo, nhận xét, bổ sung
Y/cầu 2: Câu đơn: câu 1; Câu ghép: câu
2, 3, 4
Yêu cầu 3: Không tách được mỗi cụm
CV trong các câu ghép trên thành một
câu đơn được vì các vế câu diễn tả
những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
Tách mỗi vế câu thành một câu đơn ( kể
cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ …
thì…) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc,
không gắn kết với nhau về nghĩa
H: Vậy thế nào là câu ghép?
- Cho HS rút ra ghi nhớ SGK trang 8
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu, 1HS lên
bảng, nhận xét, sửa bài
- Chấm và sửa bài theo đáp án sau:
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
+ GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:
“Không thể tách mỗi câu ghép nói trên
thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện
một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế
câu khác”
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào vở, nhận xét, sửa
bài
- GV chấm bài, nhận xét, sửa bài Thứ tự
các vế cần điền:
3/Củng cố, dặn dị :
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs về ơn bài ,chữa bài sai và xem
trước bài sau
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thực hiện
- Theo dõi
- Nêu ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện theo yêu cầu
- Theo dõi
Vế 1 Vế 2
1 Trời/xanh thẳm
2 Trời/rải mây trắng nhạt,
3.Trời/âm u mây mưa, 4.Trời/ầm ầm dông gió,
5 Biển/ nhiều khi rất đẹp,
- Thực hiện theo yêu cầu
- Làm vở, sửa bài
*Bài 3 : Thêm 1 vế câu vào chỗ trống…
a/Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nẩy lộc b/Mặt trời mọc, sương tan dần.
c/Trong truyện cổ tích cây khế,người em chăm
chỉ , hiền lành còn người anh thì tham lam,
lười biếng.
d/Vì trời mưa to nên đường ngập nước.
………
Lịch sử( Tiết 19 ): CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I/ Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
-Tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ
Trang 10-Sơ lược diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ
-Nêu được ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
II/ Đồ dùng dạy học :
-Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ địa danh Điện Biên Phủ )
-Lược đồ phóng to ( để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ )
-Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ ( ảnh , truyện kể )
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-HS đọc chú giải SGK/40
-VìsaoPháp lại xây dựng ĐBP
thành pháo đài vững chắc nhất
?Ta mở chiến dịch ĐBPgồøm mấy
đợt tấn công?Thuật lại từng đợt tấn
công đó?
-HS chỉ vào lược đồ trình bày kết
quả
-Lớp nhận xét,bổ sung
?Vì sao ta giành được thắng lợi
2)Chiến dịch Điện Biên Phu û:
a)Nguyên nhân mở ch/dịch:
-Mùa đông năm 1953,tại chiến khu VB ,TƯ đảng vàBác Hồ đã họp và nêu q/tâm giành thắng lợi trongc/dịch ĐBP kết thúc cuộc c/tranh
-Ta chuẩn bị cho c/dịch với tinh thần cao nhất:
+Nửa triệu c/ sĩ từ các mặt trận hành quân về ĐBP.+Hàng vạn tấn v khí được vận chuyển vào trận địa.+Gấp 3 vạn người từ các địa phương tham gia vậnchuyển lương thực,thực phẩm,quần áo,thuốc men…lên ĐBP
b/Diễn biến-Kết quả:
-Trong c/dịch ĐBP ta mở 3 đợt tấn công:
+ Đợt 1: Bắt đầu từ ngày 13-3-1954 tấn công vàophía Bắc ĐBP ở Him Lam,Độc Lập,Bản Kéo Sau 5ngày c/đấu địch bị tiêu diệt
+ Đợt 2: Bắt đầu từ ngày 30-3-1954 đồng loạt tấncông vào phân khu trung tâm của địch ở MườngThanh.Đế ngày 26-4-1954 ta đã kiểm soát đượcphần lớn các cứ điểm phía đông,riêng đồi A1,C1địch vẫn kháng cự quyết liệt
+ Đợt 3 bắt đầu từ ngày 1-5 và đến ngày 7-5 thì kếtthúc thắng lợi
c/Nguyên nhân thắng lợi,ý nghĩa LS:
-Có đ lối l đạo đúng đắn của Đảng.Quân và dân tacó t.thần c/đấu k cường Ta đã c bị tối đa choc/dịch Ta được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế
Trang 11?Thắng lợi ĐBP có ý nghĩa ntn với
LS của dân tộc ta?
?Kể 1 số gương chiến đấu trong
chiến dịch ĐBP?
-GV cho HS quan sát ảnh tư liệu
về chiến dịch Điện Biên Phủ
-Gọi HS đọc một số câu thơ nói về
chiến thắng Điện Biên Phủ
4/ Củng cố, dặn dò:
-Gọi HS đọc bài học SGK
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị : “ Ôn tập “
-Chiến thắng đã kết thúc oanh liệt cuộc tiến công Đông-xuân năm 1953-1954 của ta.
-Đập tan “pháo đài không thể công phá”của giặc Pháp buộc chúng phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ,rút quân về nước ,kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp.
-Anh Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châumai.Anh Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo
- HS quan sát ảnh tư liệu
- Nhà thơ Tố Hữu đã viết :
“ Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng
………
BU
ỔI CHIỀU
Kĩ Thuật ( Tiết 19 ) : NUÔI DƯỠNG GÀ
I Mục tiêu: HS cần phải :
- Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà
- Biết cách cho gà ăn, uống
- Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ cho bài học
III.Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
7’
1) Kiểm tra bài cũ:
H: Cần c cấp những thức ăn gì để cho
gà đảm bảo được đủ chất dinh dưỡng?
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giảng bài:
- Thế nào là nuôi dưỡng gà?
-Hãy nêu mục đích, ý nghĩa của việc
nuôi duỡng gà?
-Cho HS thảo luận nhóm đôi
-Đại diện nhóm TL
-GV nhận xét,chốt lại ý đúng
- 1HS trả lời
-HS nhắc đề bài
1)Mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà:
- Công việc cho gà ăn, uống được gọi chung lànuôi dưỡng
-Nuôi dưỡng gà gồm hai công việc chủ yếu làcho gà ăn và cho gà uống nhằm cung cấp nướcvà các chất dinh dưỡng cần thiết cho gà Muốnnuôi gà đạt năng suất cao phải cho gà ăn, uốngđủ chất, đủ lượng, hợp vệ sinh
Trang 123’
1’
HĐ 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn uống
- Cho HS đọc nội dung mục 2a (SGK)
- Hãy nêu cách cho gà ăn ở từng thời kì
sinh trưởng ( gà con mới nở, gà giò, gà
đẻ trứng) ?
-Em hãy cho biết vì sao gà giò cần
được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất
bột đường và chất đạm?
-Theo em cần cho gà đẻ ăn những thức
ăn nào để cung cấp nhiều chất đạm,
chất khoáng và vi-ta-min?
-Cho HS đọc mục 2b
-Hãy nêu cách cho gà uống?
-Quan sát H2, em hãy cho biết người ta
cho gà ăn, uống như thế nào?
-Cho HS đọc phần ghi nhớ của bài
3)Củng cố:
-Cho HS nhắc phần ghi nhớ của bài
4) Nhận xét – d ặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau “ Chăm sóc gà “
2)Cho gà ăn uống:
a)Cho gà ăn:
-Thời kì gà con:Cho gà con ăn liên tục suốtngày đêm.Gà nở 2-3 ngày thì cho ăn ngônghiền nhỏ hoặc tấm ,gao.Sau 4-5 ngay,cho ănthức ăn hỗn hợp
-Gà giò :Tăng cường cho ăn thức ăn chứa nhiềuchất bột đường,chất đạm,vi-ta-min
-Thời kì gà đẻ trứng:Tăng cường cho ăn thức ănchứa nhiều chất đạm,chất khoáng và vi-ta-min,giảm bớt lượng thức ăn chứa nhiều chất bộtđường
-Gà giò :Tăng cường cho ăn thức ăn chứanhiều chất bột đường,chất đạm,vi-ta-min vìcung cấp năng lượng hoạt động và tạo thịt,mỡ Gà giò lớn nhanh,hoạt động nhiều nêncần nhiều năng lượng và chất đạm
- Thời kì gà đẻ trứng:Tăng cường cho ăn thứcăn chứa nhiều chất đạm (cào cào, châu chấu,mối, cua, bột đỗ tương…),chất khoáng(vỏ trứng,vỏ sò, vỏ hến được sấy khô,â nghiền nhỏ) và vi-ta-min
b/Cho gà uống:
-Phải là nước sạch đựng trong máng sạch vàthường xuyên thay nước, cọ rửa máng
-Khi nuôi gà phải cho gà ăn, uống đủ lượng, đủchất và hợp vệ sinh
*Ghi nhớ:SGK/64
-2 HS nhắc lại phần ghi nhớ
………
Luy
ện Tiếng Việt: RÈN CHỮ VIẾT ĐẸP
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh
- Rèn chữ viết theo đúng mẫu chữ, đúng độ cao- độ rộng, khoảng cách
- Trình bày được một đoạn thơ
II/ Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn mẫu
III/ Các hoạt động chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’ 1/ Giới thiệu bài:2/ Hướng dẫn viết bài:
- Cho HS quan sát bài viết mẫu
- Cho HS nhận xét về độ cao, rộng,
khoảng cách chữ, con chữ trong một tiếng
- Quan sát bài mẫu và nêu theo y/c
Trang 13Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
Hồ Chí Minh
3/ Học sinh viết bài:
- Theo dõi và hướng dẫn thêm cho những
HS viết chưa đẹp
4/ Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm và nhận xét
5/Dặn dò:
- Về luyện viết cho thật đẹp
- HS viết bài vào vở
GDNGLL ( Tiết 19)
TÌM HIỂU PHONG TỤC, TẬP QUÁN QUE HƯƠNG
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết được một số phong tục tập quán quê hương, đất nước Việt Nam
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc và ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc ta
II/ Đồ dùng day – học:
- Một số hình ảnh về phong tục tập quán của người Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
1’
30’
4’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về phong tục,
tập quán người Việt Nam
- Em biết những phong tục tập quán nào của
người Việt Nam nói chung và từng dân
tộc, địa phương nói riêng?
- Cho HS xem một số tranh ảnh về phong
tục, tập quán của người Việt Nam:
+ Nam: cắt tóc ngắn, mặc quần tây, áo sơ mi,
com lê,…
+ Nữ:đeo hoa tai, để tóc dài, thích trang điểm,
mặc váy trong những ngày lễ hội,…
+ Tục ăn trầu, cúng nhà mới,lì xì ngày Tết,
chúc nhau ngày Tết, dọn dẹp nhà cửa để đón
năm mới, gói bánh chưng, bánh tét trong ngày
Tết,…
3/ Củng cố, dặn dò:
- Chúng ta phải làm gì để giữ gìn các phong
tục truyền thống tốt đẹp ấy?
- Về tìm hiểu thêm về các phong tục tập
quán của các địa phương
- HS thảo luận theo từng tổ
- Đại diện các tổ trình bày
- Các tổ nhận xét và bổ sung