c Tìm hiểu bài: -Cho HS đọc đoạn 1 ?Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài?. 3’ 2’ -Cho HS quan sát hình và một số đồ vật
Trang 1Tập đọc: (Tiết 31):THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
Theo Trần Phương Hạnh
- GDHS biết quý trọng những người làm thầy thuốc
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1HS đọc cả bài
-GV hướng dẫn giọng đọc
-GV chia đoạn: 3 đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-Cho HS đọc từ ngữ khó: thuyền chài,
nhà nghèo, khuya ,nồng nặc …
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS luyên đọc trong nhóm
-GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1
?Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn Ông trong việc ông chữa
bệnh cho con người thuyền chài?
HS nhắc đề bài
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trongSGK
-3HS đọc nối tiếp đoạn lần 1-HS luyện đọc từ khó
-3HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 -2HS đọc chú giải
-HS đọc trong nhóm 3,1 nhóm đọc nối tiếpđoạn lần 3
1 HS đọc toàn bài-Cả lớp theo dõi bài GV đọc-1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-Lãn Ôâng nghe tin con của người thuyềnchài bị bệnh đậu nặng,tự tìm đến thăm.Ơngtận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng
Trang 2-Cho HS đọc thầm đoạn 2:
?Điều gì thể hiện lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho
người phụ nữ?
?Vì sao có thể nói Lãn Ông là một
người không màng danh lợi?
?Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
như thế nào?
?Em hãy nêu nội dung của bài văn?
d) Luy ện đọc lại:
-GV hướng dẫn đọc mẫu
- HS thi đọc diễn cảm đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc
diễn cảm tốt
trời,không ngại khổ,ngại bẩn Ông chữabệnh cho người nghèo không lấy tiền màcòn cho họ gạo, củi
-Lãn Ông rất nhân từ, ông tận tuỵ chăm sócngười bệnh.Ông tự buộc tội mình về cáichết của 1 người bệnh không phải do ônggây ra.Điều đó chứng tỏ ông là 1 thầythuốc rất có lương tâm và trách nhiệm
- Ông được vua chúa nhiều lần vời vào chữabệnh, được tiến cử trông coi việc chữa bệnhcho vua nhưng ông đều khéo từ chối
-Công danh rồi sẽ cũng trôi đi chỉ có tấmlòng nhân nghĩa là còn mãi Công danhchẳng đáng coi trọng, Tấm lòng nhân nghĩamới đáng quý
*Nội dung: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh yHải Thượng Lãn Ông
-HS đọc trong nhóm đôi
- 3 HS thi đọc trước lớp
- Lớp nhận xét
3’ 3) Củng cố ,dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài văn
-Đọc trước bài Thầy cúng đi bệnh viện
……… .………
Toán: (Tiết76 ): LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :Giúp HS
- Luyện tập về tính tỉ số phần trămcủa hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm:
+Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch
+Tiền vốn ,tiền bán ,tiền lãi ,số phần trăm lãi
- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phầm trăm (cộng và trừ hai tỉ số phần trăm,nhân và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên)
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1) Kiểm tra bài cũ :
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta - HSTL
Trang 3-Gọi HS đọc y/c
-Gọi 4 HS lên bảng thực hiện
-Nhận xét, sửa chữa
- Gọi một HS đọc đề bài 2
?Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?
-GV gợi ý,HDHS cách giải
-Gọi 1 HS lên bảng giải
-Nhận xét ,sửa chữa
3)Củng cố :
-Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số ?
4) Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Giải bài toán về tỉ
số phần trăm(tt)
-HS nhắc đề bài
*Bài 1 : Tính ( theo mẫu )
a)27,5% + 38% = 65,5%
b)30% - 16% = 14%
c)14,2% x 4 = 56,8%
d)216% : 8 = 27%
Bài 2: Bài giải:
a/Theo kế hoạch cả năm,đến hết tháng 9 thônHòa An đã thực hiện được là:18:20 = 0,9 = 90%
b/ Đến hết năm, thôn Hòa An đã thực hiện được kế hoạch là:23,5 : 20 = 1,175 =117,5%Thôn Hòa An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% =17,5%
Đáp số:a/Đạt 90%
b/ Thực hiện: 117,5% -HSTL
……… .
Khoa học: (Tiết 31): CHẤT DẺO
I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :
- Nêu tính chất , công dụng & cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
II/ Đồ dùng dạy học :
-Hình Tr.64 , 65 SGK, một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1/ Kiểm tra bài cũ : “ Cao su “
-Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra
cao su ?
-Nêu tính chất , công dụng & cách bảo
quản các đồ dùng bằng cao su?
a/Giới thiệu bài :Chất dẻo
b/Hoạt động 1: Quan sát
- HS nhắc đề bài
Trang 43’
2’
-Cho HS quan sát hình và một số đồ vật
được sưu tầm mang đến lớp thảo luận và
TLCH:
- Kết luận : Những đồ dùng bằng nhựa
chúng ta thường gặp được làm ra từ chất
dẻo
c) HĐ 2 :.Thực hành xử lí thông tin &
liên hệ thực tế
-GV gọi 1HS đọc thông tin SGK/65
?Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không?
Nó được làm ra từ gì?
?Nêu t/chất chung của chất dẻo?
?Nêu cách bảo quản các đồ dùng trong
gia đình bằng chất dẻo?
?Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo
có thể thay thế cho các sản phẩm nào?
3/ Củng cố : HS chơi trò chơi “ Thi kể
tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo
4/ Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau “ Tơ sợi “
-Hình 1:Các ống nhựa cứng,chịu đựngsức nén.các máng luồn dây điện thườngkhông cứng lắm,không thấm nước
-Hình 2:Các loại ống nhựa có màu trắnghoặc đen:mềm,đàn hồi,có thể cuộn lạiđược,không thấm nước
-Hình 3:Aùo mưa mỏng,mềm,không thấmnước
-Hình 4:Chậu ,xô nhựa đều không thấmnước
- HS đọc thông tin để trả lời các câu hỏi Tr.65 SGK
-Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên , nó được làm ra từ than đá & dầu mỏ.-Chất dẻo có tính chất cách điêïn , cách nhiệt ,nhẹ , bền , khó vỡ,có tính dẻo ở nhiệt độ cao
-Các đồ dùng bằng chất dẻo như bát ,đĩa, xô dùng xong cần được rửa sạch nhưnhững đồ dùng khác cho hợp vệ sinh -Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻocó thể thay thế cho các sản phẩm làmbằng gỗ,da ,thuỷ tinh ,vải & kim loại vìchúng bền, nhẹ,sạch , nhiều màu sắc đẹp
& rẻ -Trong 2 phút , nhóm nào viết được nhiều tên đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó thắng
……… ………
BUỔI CHIỀU Kể chuyện: (Tiết 16):KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I / Mục đích , yêu cầu :
1/ Rèn kĩ năng nói :
-Tìm và kể được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình ; nói được suynghĩ của mình về buổi sum họp đó
Trang 5-Biết kể chuyện một cách tự nhiên chân thực.
2/Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II / Đồ dùng dạy học:
-Viết sẵn tóm tắt nội dung gợi ý
III / Các hoạt động dạy - học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
HS kể lại 1 câu chuyện em đã được nghe
hay đã đọc về những người đã góp sức
mình chống lại đói nghèo , lạc hậu, vì
hạnh phúc của nhân dân
2/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài :Giới thiệu,ghi đề bài
b/ Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của
đề bài :
-Cho 1 HS đọc đề bài
- Nêu yêu cầu của đề bài
-Cho HS đọc gợi ý
-Cho HS giới thiệu câu chuyện các em sẽ
kể : Đó là buổi sum họp của gia đình ai ?
Và thời gian nào ?
-Cho cả lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị
dàn ý kể chuyện
3/ HS thực hành kể chuyện và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện :
-Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi và trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
-GV giúp đỡ các nhóm
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-GV nhận xét và tuyên dương những HS
kể hay , nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
4 / Củng cố dặn dò :
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị trước cho tiết kể chuyện
tuần sau
- HS kể lại 1 câu chuyện em đã đượcnghe hay đã đọc về những người đã gópsức mình chống lại đói nghèo , lạc hậu,
vì hạnh phúc của nhân dân
-HS nhắc đề bài
*Đề bài : Kể chuyện về một buổi sum
họp đầm ấm trong gia đình
-1 HS đọc đề bài -HS nêu yêu cầu của đề bài
- 1HS đọc gợi ý -HS nêu tên câu chuyện chọn kể -HS làm nhanh dàn ý câu chuyện
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình , cùng trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp -Lớp nhận xét , bình chọn câu chuyệnhay nhất , người kể hay nhất
T
ập làm văn( Tiết 31) : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜII/ Mục tiêu:
- Củng cố viết văn tả người
- Viết được một bài văn tả người cĩ đủ 3 phần
- Biết dùng từ ngữ miêu tả, bộc lộ cảm xúc khi viết văn
Trang 6II/ Các hoạt động chủ yếu:
- Theo dõi quá trình HS làm bài
- Nhắc nhở gợi ý thêm cho những hS cịn lúng túng
- Nhận xét một số bài HS đọc trước lớp, sửa bà cho các em
4/ Thu bài
5/Nhận xét tiết học
6/Dặn dị: Về ơn bài, chuẩn bị tiết sau làm
bài kiểm tra viết
- Lắng nghe
- Đọc đề và nêu yêu cầu đề bài
- HS làm bài vào vở
- Một số HS đọc bài làm của mình
I / Mục đích yêu cầu :
-Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng hai khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà đangxây
-Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần iêm / im , iêp / ip
II / Đồ dùng dạy học :
-Giấy khổ lớn cho các nhóm làm bài tập 2c
III / Hoạt động dạy và học :
4’
1’
18’
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Goi HS lên bảng viết :
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :GV giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Cho HS đọc đoạn thơ đầu cần viết trong
bài” Về ngôi nhà đang xây “
-Cho HS luyện viết các từ có chữ dễ viết
sai :
-GV đọc lại bài viết 1 lần
-GV đọc rõ từng câu cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-GV thu chấm 1 số bài của HS(6 vở)
- 2HS lên bảng viết: bẻ cành , bẽ mặt ,rau cải , tranh cãi
-Cả lớp viết ra giấy nháp -HS nhắc đề bài
-1HS đọc,lớp theo dõi SGK và lắngnghe
-2 HS lên bảng viết , cả lớp viết giấynháp các từ:
xây dở , giàn giáo ,huơ huơ, nguyên ,sẫm biếc
-HS lắng nghe-Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV thống kê số lỗi rút ra nhận xét
-HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi
Trang 75’
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2a
GV phát PBT cho HS
-Cho HS thi viết vào phiếu
-HS trình bày kết quả
-Cho lớp nhận xét,bổ sung
GV nhận xét,tuyên dương nhóm làm đúng
và nhanh GV giải nghĩa 1 số từ
-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3
-Làm việc cá nhân
-Cho HS trình bày kết quả
-GV cho HS đọc lại mẩu chuyện vui
4) Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện viết lại những chữ viết
sai.Chuẩn bị bài sau
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhauđể chấm
Bài tập 2a: Hãy tìm các từ ngữ chứacác tiếng dưới đây:
+rẻ:giá rẻ,đắt rẻ,rẻ quạt+dẻ:hạt dẻ,mảnh dẻ,…
+giẻ:giẻ lau,giẻ rách, giẻ chùi chân…+rây: rây bột,mưa rây…
+dây: nhảy dây,chăng dây,dây thừng…+giây:giây bẩn,giây mực,phút giây…Bài tập 3:Tìm những tiếng thích hợpvới mỗi ô trống để hoàn chỉnh mẩuchuyện vui:
-Các từ cần rồi-dị
Toán: (Tiết 77)GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( Tiếp theo)
I/ Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết cánh tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng giải bài toán đơn giải về tính một số phần trăm của một số
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
10’
1) Kiểm tra bài cũ :
-Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số ?
2) Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b/ Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần
trăm
- Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800
+Gọi 1 HS đọc ví dụ
-Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?
-GV ghi tóm tắt đề lên bảng
-GV gợi ý HD HS ghi tóm tắt các bước
thực hiện
-Gọi 1 HS lên bảng giải
-Lớp nhận xét,bổ sung
GV HD HS có thể tính gộp cả 2 bước
1% số HS toàn trường là 800:100=8(HS)
Số HS nữ(52,5%số HS toàn trường ) là
8 x 52,5 = 420 (HS) + Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm tn ? Có thể gộp thành:
800 : 100 x 52,5 = 420
Trang 83’
+ GV ghi bảng qui tắc SGK
+ Gọi vài HS nhắc lại
-GV ghi tiếp bài toán lên bảng
- Gọi 1 HS đọc bài toán
-GV gợi ý HD HS cách giải
-Gọi 1 HS lên bảng giải
-Lớp nhận xét,bổ sung
HS dựa vào quy tắc trên để giải bài
toán, gọi 1 HS nêu miệng Kquả
-Muốn tìm 0,5 % của 1000 000 ta ltn?
c/ Luy ện tập :
-Gọi 1 HS đọc đề bài tập 1
-Bài toán cho biết gì?bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số HS 11 tuổi của lớp đó ta
phải làm gì ?
-Muốn tìm số HS 10 tuổi ta làm như thế
nào ?
- Gọi 1 HS lên B giải ,cả lớp giải vào vở
- Nhận xét,sửa chữa
*Bài 2: Tiến hành như BT1
- Nhận xét ,sửa chữa
4) Củng cố-Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
Hoặc : 800 x 52,5 : 100 = 420
*Quy tắc: SGK/76b/Bài toán :SGK/77
- Cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi 0,5 đồng Số tiền lãi sau 1 tháng là :
1000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng) Đáp số: 5000 đồng + Muốn tìm 0,5 % của 1 000 000 ta lấy
1000 000 chia cho 100 rồi nhân vơi 0,5 Hoặc lấy 1 000 000 nhân với 0,5 rồi chiacho 100
*Bài 1 :+ Ta phải tìm số HS 10 tuổi + Ta tìm 75 % của 32 HS Bài giải:
Số HS 10 tuổi là : 32 x 75 : 100 = 24 (HS)
Số HS 11 tuổi là : 32 – 24 = 8 (HS) Đáp số : 8 HS
*Bài 2: Tóm tắt:
Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi? Bài giải:
Số tiền lãi gửi sau 1 tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau 1 tháng là :
5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng) Đáp số: 5 025 000 đồng
……… ………
Luyện từ và câu: (Tiết 31): TỔNG KẾT VỐN TỪ (TT)
I.Mục tiêu:-Tổng kết được các từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù Biết ví dụ về những hành động thể hiện những tính cách trên hoặc trái ngược với những tính cách trên
-Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tảngười
II Đồ dùng dạy học:-Bảng kẻ sẵn các cột để HS làm BT1.
III.Các hoạt động dạy – học:
Trang 9TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1) Kiểm tra bài cũ :
-Hãy tìm một số từ ngữ tả mái
tóc, đôi mắt?
-GV nhận xét + ghi điểm
-2HS nêu các từ miêu tả
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập1
-GV phát phiếu cho HS
-Cho HS hoạt động nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét chốt lại kết quả
đúng:
3) Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà chuẩn bị bài sau :
Tổng kết vốn từ (tt)
HS nhắc đề bài
*Bài1:Tìm những từ đồng nghĩa,trái nghĩa với mỗitừ sau:
Từ Đồng nghĩa Trái nghĩaNhân
hậu
Nhân ái,nhântừ,nhânđức,phúchậu…
Bất nhân,độcác,tàn nhẫn,tànbạo…
Trungthực
Thànhthực,thậtthà,chân thực,…
Dốitrá,giangiảo,giả dối,lừađảo…
Dũngcảm
-Cầncù
Anhdũng,bạodạn,
gandạ,mạnhbạoChămchỉ,chịukhĩ, tần tảo,…
Hènnhát,nhút nhát,hèn yếu,nhu nhược.-lườibiếng,lườinhác,…
*Bài 2:
Tínhcách
Chi tiết,từ ngữ minh họa
Trungthực,thẳngthắn
-Đôi mắt: dám nhìn thẳng -Nghĩ thế nào Chấm dám nói thế Chấm nói ngay,nói thẳng băng
Chấm có hôm dám nhận …Chăm
chỉ, -Chấm hay làm…“Không làm chân tay nó-Chấm cần cơm và lao động để sống.
bứt rứt” Chấm ra đồng từ sớm mồnghai,bắt ở nhà cũng không được
-Giản
dị -Giàut.cảm
-Chấm không đua đồi,may mặc.Mùa hè 1áo cánh nâu.Mùa đông 2 áo cánhnâu.Chấm mộc mạc như hòn đất
-Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thông Cókhi xem phim Chấm “khóc gần suốtbuổi…”
……… ………
Lịch sử ( Tiết 16):
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
Trang 10I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
- Mối quan hệ giữa tiền tuyến & hậu phương trong kháng chiến
-Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
II Đồ dùng dạy học :
- Aûnh các anh hùng tại Đại hội chiến sĩ thi đua & cán bộ gương mẫu toàn quốc ( 5-1952 ),
tư liệu về hậu phương ta sau chiến thắng Biên giới
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5’
1’
5’
20’
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên
giới thu-đông 1950?
2/ Bài mới :
a) GV giới thiệu bài,ghi đề bài
b) Hoạt động1 : Làm việc cả lớp
- Cho HS qs hình 1 và nêu nội dung
c/ Ho ạt động nhĩm:
- Chia lớp làm 3 nhóm
*N.1:+Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ II của Đảng diễn ra vào thời gian
nào ?
+ Đại hội đã đề ra nhiệm vụ gì cho
cách mạng Việt Nam ? Để t/hiện các
nhiệm vụ đó cần các đ/kiện gì?
* N.2:+Đại hội chiến sĩ thi đua & cán
bộ gương mẫu toàn quốc diễn ra
trong bối cảnh nào ?
+Việc tuyên dương những tập thể &
cá nhân tiêu biểu trong Đại hội có
tác dụng như thế nào đối với phong
trào thi đua yêu nước phục vụ kháng
chiến ?
*N.3:+Tinh thần thi đua kháng chiến
của đồng bào ta được thể hiện qua :
kinh tế , văn hoá , giáo dục ntn?
+Bước tiến mới của hậu phương có
tác động như thế nào tới tiền tuyến ?
-Cho HS quan sát H2,H3 và nêu nội
dung của từng hình
-Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia
giúp dân cấy lúa trong k/chiến chống
1 HS trả lời
- HS nhắc đề bài
-Hình chụp cảnh của Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ 2 của Đảng(2-1951)
-Mỗi nhóm thảo luận 1 nhiệm vụ-N.1+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
II của Đảng diễn ra vào tháng 2-1951.+Nhiệm vụ:Đưa cuộc kháng chiến đếnthắng lợi hoàn toàn.Để th/hiện nhiệm vụcần: Phải phát triển tinh thần yêu nước ,đẩy mạnh thi đua , chia ruộng đất chonông dân
- N.2:+ Đại hội chiến sĩ thi đua & cán bộgương mẫu toàn quốc diển ra vào ngày 1-5-1952
+ có tác dụng đã góp phần to lớn củacác tập thể và cá nhân cho thắng lợi cuộck/chiến
-N.3 :+Về kinh tế: ta tiếp tục đẩy mạnhsản xuất lương thực ,thực phẩm
+Về văn hoá giáo dục: thi đua họctập,n.cứu khoa học để phục vụ k/chiến + Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sứcngười,sức của có sức mạnh chiến đấucao
-HS q/sát và nêu nội dung theo SGK
- cho thấy t/cảm gắn bó quân ,dân tavà nói lên tầmquan trọng của sản xuất Pháp nói lên điều gì? trong k/chiến.Chúng ta đẩy mạnh SX để
Trang 111’
-Theo em vì sao hậu phương có thể
phát triển vững mạnh như vậy?
4/ Củng cố :
-Gọi HS đọc bài học SGK
5/ Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :” Chiến thắng
lịch sử Điện Biên Phủ
đảm bảo cung cấp cho tiền tuyến
-Vì có Đảng lãnh đạo đúng đắn,phát động p/trào thi đua yêu nước ND ta có tinh thần yêu nước cao
- 2 HS đọc
……… ………
Khoa học: (Tiết 32): TƠ SỢII/ Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
-Kể tên một số loại tơ sợi
-Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
-Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ 1 số loại tơ sợi
II/ Đồ dùng dạy học :
-Hình minh họa
-Một số loại tơ sợi tự nhiên,nhân tạo,bật lửa
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
4’
1’
10’
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Nêu tính chất, công dụng & cách
bảo quản các đồ dùng bằng chất
dẻo?
2/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/Hoạt động1 :Q sát và thảo luận
-Cho HS thảo luận nhóm đôi
-Hình nào dưới đây liên quan đến
việc làm ra sợi bông,tơ tằm,sợi đay?
- Sợi bông,sợi đay,sợi lanh,sợi gai và
tơ tằm loại nào có nguồn gốc từ thực
vật, loại nào có n.gốc từ đvật?
*Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật
hoặc động vật được gọi là tơ sợi tự
nhiên Tơ sợi được làm ra từ chất
dẻo như các loại sợi ni lông được gọi
là tơ sợi nhân tạo
-Các sợi có nguồn gốc từ động vật:tơ tằm
Trang 123’
1’
-Cho HS thực hành nhóm 4
-Đốt mẫu tơ sợi tự nhiên và tơ sợi
nhân tạo.Qsát hiện tượng xảy ra?
c/HĐ3:Làm việc với PBT:
-Cho HS làm việc theo nhóm
-GV phát PBT cho các nhóm hoàn
thành bảng sau:
-Các nhóm đọc thông tin và điền vào
PHT
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-lớp nhận xét,bổ sung
-GV kết luận ý đúng
-Tơ sợi dùng để làm gì?
3/ Củng cố
-Nêu đặc điểm chính của Tơ sợi TN
và nhân tạo?
4/ Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
-HS t hành qs hiện tượng và b cáo k.quả
- Tơ sợi tự nhiên khi cháy tạo thành tàn tro Tơ sợi nhân tạo khi cháy thì vón cục lại
Loại tơsợi
Đặc điểm chính
1-Tơ sợi TN-Sợi bông
-Tơ tằm
-Vải sợi bông có thể rất mỏng,nhẹ,cũng có thể rấy dày.Quần áo may bằng sợi vải thoáng mát về mùa hè,ấm áp về mùa đông
-Vải lụa tơ tằm thuộc hàng c.cấp,óng ả,nhẹ,giữ ấm khi trời lạnh,mát khi trời nóng.2- Tơ
sợi n
tạo
-Vải ni lông khô nhanh,không thấm nước,dai ,bền và không nhàu
- Tơ sợi là nguyên liệu của ngành dệt mayvà 1 số ngành CN khác như dùng trong y tế,làm bàn chải,dây câu cá,đai lưng an toàn,…
-Có ý thức nuôi gà
II/Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa
III/ Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b/HĐ 1:Cho HS T.luận nhóm đôi
?Kể tên một số giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta?
- ghi tên các giống gà lên B theo 3
nhóm: gà nội,gà nhập nội,gà lai
- 2hs
-HS nhắc đề bài-1 HS trả lời-HS quan sát tranh thảo luận và TLCH:-Có nhiều giống gà được nuôi nhiều ở nước ta:gà ri,gà Đông Cảo,gà mía,gà ác,gà Tam hoàng,gà lơ-go,gà rốt
Trang 13TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
4’
1’
c/HĐ 2:T.hiểu đ.điểm của 1 số
giống gà được nuôi nhiều ở n ta:
-Cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn
thành bảng sau:
-GV nhận xét,kết luận :Ở nước ta
hiện nay đang nuôi nhiều giống
gà.Mỗi giống gà có đặc điểm hình
dạng và ưu nhược điểm riêng.Khi
nuôi gà cần căn cứ vào mục đích
nuôi và điều kiện chăn nuôi của
gia đình để lựa chọn giống gà nuôi
cho phù hợp
3/Củng cố-Dặn dò:
?Kể tên một số giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta?
-Nhận xét,dặn dò
Tên giốnggà
Đặcđiểm,hình dạng Ưu điểm Nhược điểm
-Gà
ri Thân hình nhỏ,chân
nhỏ,đầu nhỏ
Thịt và trứng thơm ngon,dễ nuôi,
Tầm vóc nhỏ,chậm lớn
-Gà ác
Thânnhỏ,lông trắng xùnhư bông
Thịt và xương màuđen,thơm ngon,bổ
Tầm vóc nhỏ
-Gà lơgo
Lông trắng -Có
k/năng đẻnhiều
1 HS trả lời
GDNGLL( Tiết 16): TUYÊN TRUYỀN Ý NGHĨA NGÀY 22/12
I/ M
ục tiêu:
- HS biết ý nghĩa ngày 22/12
- Từ đĩ HS thêm kính yêu anh bộ đội cụ Hồ, học tập avf làm theo tác phong nhanh nhẹn của anh bộ đội , Khơi dậy lịng yêu nước trong mỗi HS
II/ Chuẩn bị: Ý nghĩa truyền thống lịch sử ngày 22/12
III/ Các hoạt động chủ yếu:
1/ GV tuyên truyền ý nghĩa ngày 22/12 theo tài liệu sau:
Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đội Việt Nam tuyên truyền giảiphĩng quân được thành lập tại một khu rừng nằm giữa hai tổng Hồng Hoa Thám và TrầnHưng Đạo thuộc châu Nguyên Bình, Cao Bằng Đồng chí Võ Nguyên Giáp được Hồ ChủTịch ủy nhiệm lãnh đạo đội biên chế thành 3 tiểu đội do đồng chí Hồng Sâm làm đội trưởng
và đồng chí Xích Thắng làm chính trị viên
Đội gồm 34 chiến sĩ với 34 cây súng nhưng đều là những chiến sĩ kiên cường của cơngnơng được chọn lọc từ các đội du kích ở Cao - Bắc - Lạng, một số đã học quân sự ở nướcngồi, hầu hết đã qua chiến đấu
Việc thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phĩng quân cĩ ý nghĩa đặc biệt quan trọngvới lịch sử quân đội ta Chỉ thị thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phĩng quân của HồChủ tịch tuy ngắn nhưng rất súc tích bao gồm các vấn đề chủ yếu về đường lối quân sự củaĐảng ta: vấn đề kháng chiến tồn dân, động viên và vũ trang tồn dân, nguyên tắc xây dựnglực lượng võ trang cách mạng, phương châm xây dựng ba thứ quân, phương thức hoạt động