- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu chuyện trong SGK.. v Hoạt động 3: Luy ện đọc lần 2 - Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại bài và
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2014
CHÀO CỜ
………
Tập đọc ( Tiết 63 ):
ÚT VỊNH
I Mục đích yêu cầu :
- Đọc đúng các từ khó, trôi chảy lưu loát bài văn
- Hiểu đúng các từ ngữ trong bài: sự cố, thanh ray, thuyết phục, chuyền thẻ
- Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy và học:
ới thiệu bài
v Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn
Sau đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc bài
văn
- GV thống nhất cách chia đoạn :
• Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”
• Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”
• Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả
đến”
• Đoạn 4 : Còn lại.
- GV sửa sai từ khó:chềnh ềnh, thanh
ray, chuyền thẻ…
- Giải thích từ khó trong bài
- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu
các các từ ngữ : sự cố, thanh ray, thuyết
phục, chuyển thẻ.
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ
-2 hs
-1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp Lần 1 sửa sai các từ khó đọc
HS đọc nối tiếp lần 2 giải thích một số từ khó
HS đọc nối tiếp lần 3 hướng dẫn ngắt nghỉ
Trang 27’
- Giáo viên đọc bài, giọng đọc chậm rãi, thong thả, nhấn giọng
cá từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném
đá, nhấn giọng từ ngữ thể hiện phản
ứng nhanh, kịp thời, dũng cảm cứu
em nhỏ của Út Vịnh
vHoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,
tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo
những câu chuyện trong SGK
- Yêu cầu đọc thầm SGK trả lời câu hỏi
* Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy
năm nay thường có những sự cố gì ?
* Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an toàn đường sắt ?
* Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường
sắt và đã thấy điều gì ?
* Út Vịnh đã hành động như thế nào để
cứu 2 em nhỏ đang chơi trên đường tàu ?
+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?
- GV Dự kiến : có tinh thần trách nhiệm,
tôn trọng quy định về ATGT, dũng cảm, …
- Câu chuyện nêu lên ý nghĩa gì?
- GV chốt và ghi bảng nội dung chính
Đại ý:Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của
một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt
nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt,
dũng cảm cứu em nhỏ.
v Hoạt động 3: Luy ện đọc lần 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm
lại bài và tìm ra giọng đọc bài văn
- Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh : đọc
đúng cầu khiến Hoa, Lan, tàu hoả đến !
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn
giọng từ chuyển thẻ, lao ra như tên bắn,
- Lắng nghe
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo
+Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc các thanh ray.Nhiều khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu đang chạy
+Tham gia phong trào “ Em yêu đường sắt quê em”, nhận việc thuyết phục Sơn…đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu
+Thấy Hoa và Lan dang ngồi chơi thẻ trên đường tàu
+Lao ra khoỉ nhà ga như tên bắn ,
la lớn báo tàu hỏa đến….Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng+Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về ATGT, tinh thần dũng cảm cứu em nhỏ…
+HS phát biểu – lớp nhận xét và bổ sung
-Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc
- Học sinh luyện đọc trong nhóm
Trang 3la lớn : Hoa, Lan, tàu hoả, giật mình, ngã
lăn, ngây người, khóc thét, ầm ầm lao
tới, nhào tới, cứu sống, gang tấc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
4/
Củng cố - dặn dò :
-Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa
của bài thơ
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những
học sinh hiểu và đọc tốt bài văn Nhận
xét tiết học Nhắc hs cĩ ý thức giữ an
tồn giao thơng trên mọi tuyến đường
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị: Luật
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
-Các nhóm thi đọc
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay
- Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
III Các hoạt động dạy và học:
Bài mới : - Giới thiệu bài – Ghi đề.
vHoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1 ( Phần a-b : dịng 1)
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia
phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia số
tự nhiên; số thập phân chia số tự nhiên; số
thập phân chia số thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào nháp
Bài 2 ( cột 1 ;2)
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh sửa miệng
a 3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 840 9,4 :
-Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
Trang 42’
0,1 = 94
b 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80
- Y/c HS nêu cách làm : Chia số tự nhiên
cho 0,5 ta lấy số đó nhân với 2, chia một số
tự nhiên cho 0,25 ta lấy số đó nhân với 4.
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo mẫu
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xét chốt cách làm
vHoạt động 2: Củng cố hệ thống bài học
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
- Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính xác hơn?
( trắc nghiệm) làm theo nhóm bàn
Đề bài: Tìm tỷ số % của 15 và 40
-Thu vở chấm , nhận xét , đánh giá
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết.
Xem lại các kiến thức vừa ôn Chuẩn bị:
Luyện tập
- HS đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vào sách và sửa bài: Chọn đáp án D
-Học sinh nêu
- HS dùng bộ thẻ a, b, c, d … lựa chọn đáp án đúng nhất
Đáp án:B, B, C
Khoa học ( Tiết 63 ):
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên Kể được tên một số
tài nguyên thiên nhiên của nước ta
- Hiểu tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đối với con người.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II Chuẩn bị: GV: - Hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 5TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’
15’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Môi trường
H:Môi trường là gì?nêu ví dụ?
H:Thế nào là môi trường tự nhiên và môi
trường nhân tạo?nêu ví dụ minh hoạ?
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề
v Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
-Yêu cầu HS đọc tài liệu trả lời câu hỏi
sau:
- Tài nguyên thiên nhiên là gì?
(Là những của cải có sẵn trong môi trường
tự nhiên.)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn cùng
quan sát các hình trang 130, 131 /SGK để
phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được
thể hiện trong những hình trong SGK/
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Hình Tên tài
nguyên thiên nhiên
- Dầu mỏ - Xem mục dầu mỏ ở hình 3.
2 - Mặt Trời
- Thực vật, động vật
- Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên Trái Đất Cung cấp năng lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời.
- Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sự cân bằng sinh thái), duy trì sự sống trên Trái Đất.
3 - Dầu mỏ - Được dùng để chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu nhờn,
nhực đường, nước hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,…
4 - Vàng - Dùng để làm nguồn dự trữ cho ngân sách của nhà
nước, cá nhân,…; làm đồ trang sức, để mạ trang trí.
5 - Đất - Môi trường sống của thực vật, động vật và con người.
6 - Nước - Môi trường sống của thực vật, động vật.
- Năng lượng dòng nước chảy được dùng để chạy máy phát điện, nhà máy thuỷ điện,…
Trang 67 - Sắt thép - Sản xuất ra nhiều đồ dùng máy móc, tàu, xe, cầu,
đường sắt.
8 - Dâu tằm - Sàn xuất ra tơ tằm dùng cho ngành dệt may.
9 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất diện
trong các nhà máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp.
10’
5’
v Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên
các tài nguyên thiên nhiên”.
- GV nói tên trò chơi và hướng dẫn HS cách
chơi
- Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có
số người bằng nhau
- Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”,
người đứng trên cùng cầm phấn viết lên bảng
tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa phấn cho
bạn tiếp theo
- Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc
4/
Củng cố - dặn dò:
- Thi đua : Ai chính xác hơn.
*Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên
*Một dãy nêu công dụng (ngược lại)
Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị: “Vai trò của
môi trường tự nhiên đối với đời sống con
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện “Nhà vô địch” bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm Chíp.
- Hiểu nội dung câu chuyện để có thể trao đổi với bạn về một vài chi tiết hay trong câu chuyện, về ý nghĩa câu chuyện
- Cảm kích trước tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn của một bạn nhỏ
II Chuẩn bị : + GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
* Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh minh hoạ
- Tranh 1: Các bạn đang thi nhảy xa
- Tranh 2: Tôm Chíp rụt rè, bối rối khi đứng vào vị trí
- Tranh 3: Tôm Chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước
Trang 7- Tranh 4: Các bạn thán phục gọi Tôm Chíp là “Nhà vô địch”.
III Các hoạt động dạy và học:
2 Bài cũ : Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể
chuyện về một bạn nam hoặc một bạn nữ được
mọi người quý mến
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm, tinh
thần quên mình cứu người là những phẩm chất rất
đáng phục Câu chuyện Nhà vô địch các em học
hôm nay kể về một bản học sinh bé nhỏ bé nhất
lớp, tính tình rụt rè đến mức ai cũng tưởng bạn
không dám tham dự một cuộc thi nhảy xa Không
ngờ, cậu học trò bé nhỏ, nhút nhát ấy lại đoạt giải
Nhà vô địch của cuộc thi Vì sao có chuyện lạ như
vậy, các em cùng nghe chuyện để hiểu được điều
đó.
vHoạt động 1: GV kể toàn bộ câu chuyện, HS
nghe
- Giáo viên kể lần 1
- GV kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ
H: Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
(Tôm, Chíp, các bạn)
v Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trong
SGK thảo luận nhóm 3-4, nói vắn tắt nội dung cơ
bản của từng tranh
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội dung này
- Chia lớp thành nhóm 6
- Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo
lời kể của GV và tranh minh hoạ
- Yêu cầu một vài nhóm nhập vai mình là Tôm
Chíp, kể toàn bộ câu chuyện
- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c
GV : Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tôm Chíp
mất đi tính rụt rè hằng ngày, phản ứng rát nhanh,
thông minh nên đã cứu em nhỏ.
- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quen mình cứu
người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ
- HS lắng nghe
- Học sinh nghe và nhìn tranh
- HS trả lời
- HS Làm việc nhóm 3- 4
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS thực hiện theo nhóm 6
- Học sinh nêu
- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửa lỗi
Đại diện mỗi nhóm thi kể
- kể toàn chuyện bằng lời của Tôm Chíp Sau đó, thi nói về nội dung truyện
- Những học sinh khác nhận xét bài kể hoặc câu trả lời của từng bạn và bình chọn người kể chuyện hay nhất, người có
ý kiến hay nhất
- 1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp
Trang 8những phẩm chất đáng quý.
- GV cho HS cả lớp hỏi thêm các nhóm đại diện
kể:
+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện khiến em
thích nhất Giải thích vì sao em thích?
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ
của Tôm Chíp
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu
GV nhận xét tuyên dương nhóm kể hay
=> Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu chuyện
* Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên mình cứu
người bị nạn của một bạn nhỏ.
4 Củng cố - dặn dò:
- GV yêu cầu h nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân
Giáo dục: Về nhà tìm đọc thêm những câu
chuyện trong sách, báo nói về việc gia đình, nhà
trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, những
gương thiếu niên có những phẩm chất đáng quý
thực hiện tốt bổn phận với gia đình, nhà trường, xã
hội
Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
………
Tập làm văn ( Tiết 63)
TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT
I Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng bài văn tả con vật Làm quen với sự việc tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình
- Rèn kĩ năng quan sát, dùng từ đặt câu về dạng bài bài tả con vật
- Giáo dục học sinh cách đánh giá trung thực, thẳng thắn, khách quan
II Chuẩn bị: + GV: - Bảng phụ Phiếu học tập trong đó ghi những nội dung hướng
dẫn HS tự đánh giá bài làm và tập viết đoạn văn hay
III Các hoạt động dạy và học:
Bài mới: Trả bài văn tả con vật
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của giờ
học
-2 hs
Trang 910’
10’
2’
v Hoạt động 1: GV nhận xét, đánh giá chung
về kết quả bài viết của cả lớp
- Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp (Hãy
tả một con vật mà em yêu thích).
- GV hướng dẫn HS phân tích đề
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp
+ Nêu những ưu điểm chính thực hiện qua
nhiều bài viết Giới thiệu một số đoạn văn, bài
văn hay trong số các bài làm của HS Sau khi
đọc mỗi đoạn hoặc bài hay, GV dừng lại nêu
một vài câu hỏi gợi ý để HS tìm những điểm
thành công của đoạn hoặc bài văn đó
+ Nêu một số thiếu sót còn gặp ở nhiều bài
viết Chọn ra một số thiếu sót điển hình, tổ
chức cho H chữa trên lớp
- Thông báo điểm số của từng HS
v Hoạt động 2: H thực hành tự đánh giá bài
viết.
- GV trả bài cho từng HS
- Yêu cầu HS tự sửa lỗi của mình và đổi cho
bạn sửa bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại, dán lên bảng
lớp giấy khổ to viết sẵn lời giải
v Hoạt động 3: HS viết lại một đoạn trong
bài
- Yêu cầu HS viết lại nột đoạn trong bài
- Cho cả lớp nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
vừa viết ở lớp, viết lại vào vở Những HS
viết bài chưa đạt yêu cầu về nhà viết lại
cả bài để nhận xét, đánh giá tốt hơn
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Tả cảnh
(Kiểm tra viết)
- 1 H đọc đề bài trong SGK
- Kiểu bài tả con vật
- Đối tượng miêu tả (con vật với những đặc điểm tiêu biểu về hình dáng bên ngoài, về hoạt động).
-HS tự đánh giá bài viết của mình theo gợi ý 2 (SGK), tìm lỗi và sửa lỗi trong bài làm dựa trên những chỉ dẫn cụ thể của GV
- HS đổi vở cho nhau, giúp nhau soát lỗi và sửa lỗi
- 4, 5 HS tự đánh giá bài viết của mình trước lớp
- Mỗi HS tự xác định đoạn văn trong bài để viết lại cho tốt hơn
- 1, 2 HS đọc đoạn văn vừa viết lại
Thứ ba ngày 22 tháng 4 năm 2014
Chính tả ( Tiết 32 ) :BẦM ƠI ( nhớ viết )
Trang 10ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA ( tt )
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên tên các cơ quan đơn vị
- Nắm vững quy tắc để làm đúng các bài tập, chính tả, trình bày đúng bài thơ “Bầm ơi.”
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy và học:
3’
20’
10’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi 2 em hay viết sai lên viết lại
-Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
vHoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ –
viết
- Gọi 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu nêu ý nghĩa bài thơ
- Giáo viên nêu yêu cầu bài nhớ viết bài
thơ
-Y/c hs tự nhớ lại bài thơ và viết bài vào vở
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi
- GV chấm bài nhận xét, yêu cầu sửa lỗi sai
vHoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 2: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm theo nhóm bàn điền vào
bảng sau:
Tên cơ quan đơn
vị
Bộ phận thứ nhất
Bộ phận thứ hai
Trường Tiểu học
Bế Văn Đàn Trường Tiểu học
Biển Đông Công ty Dầu khí
- Giáo viên chốt, nhận xét
- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các cơ
quan, đơn vị được viết hoa chữ cái của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó Danh từ riêng tên
-2 HS viết trên Bảng – lớp nhận xét và chữa bài
-2 hs đọc bài
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- 1 HS đọc lại bài thơ ở SGK
- Học sinh nhớ – viết
-Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau
- 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 11người, tên địa lý Việt Nam viết hoa chữ cái
đầu
Bài 3: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở
• Nhà hát Tuổi trẻ.
• Nhà xuất bản Giáo dục.
• Trường Mầm non Sao Mai.
- Giáo viên nhận xét, chốt
4 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”
- 1 HS đọc đề và nêu yêu đề
- Học sinh làm bài
- Lớp sửa bài và nhận xét
- Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.
+ HS: Bảng nhóm, Vở
III Các hoạt động dạy và học:
1 ’
15’
1 Ổn định
2 Bài cũ:
-Nhận xét tiết 156
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
v Hoạt động 1: Củng cố về tìm tỷ số % của hai
+ Lưu ý : Nếu tỉ số % là STP thì chỉ lấy đến 2
chữ số ở phần thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Đáp án:
* 2 : 5 =0,4 = 40% 2 : 3 = 0,6666 = 66,66%
* 3,2 : 4 = 0,8 = 80% 7,2 : 3,2 = 2,25 = 225%
• Bài 2: - Y/c HSđọc đề, xác định yêu cầu.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi
cách làm
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu cách làm
Trang 12• Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
xác định yêu cầu (thảo luận đề toán nhóm
bàn)
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm
Đáp số: a, 150%
b 66,66%
• Bài 4: ( Nếu cịn thời gian)
• Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu
cầu
(thảo luận đề toán nhóm bàn)
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh làm
nhanh nhất sửa bảng lớp
Đáp số: 99 cây
- GV nhận xét sửa bài chốt lời giải đúng
H: Ngoài cách giải trên còn có cách nào khác?
4 Củng cố – dặn dò: Nêu lại các kiến thức
vừa ôn
- Về nhà xem lại các kiến thức vừa ôn.Chuẩn
bị: ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận đề theo yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh giải vở và sửa bài
- Học sinh nêu - Sửa bài nếu sai
………
Luyện Từ Và Câu ( Tiết 63 ):
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu phẩy )
I Mục tiêu:
- Học sinh nhớ lại tác dụng của dấu phẩy
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy
- Có ý thức tìm tòi, sử dụng dấu phẩy khi viết văn
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, 4 phiếu to
+ HS: Nội dung bài học
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 1313’
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
v Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc đề, nêu yêu cầu đề
H:Bức thư đầu là của ai? (Bức thư đầu là
của anh chàng tập viết văn)
H: Bức thư hai là của ai? (Bức thư thứ hai là
thư trả lời của bơc- na-Sô.)
- Yêu cầu đọc thầm mẩu chuyện vui Điền
dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp HS
làm bài vào phiếu theo nhóm 3 – 4
- Gọi các nhóm trình bày.
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
Bức thư1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi
tới một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi
chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất
mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những
dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn
ngài.”
Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng
giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy
đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần
thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho
tôi Chào anh.”
GV:Lao động viết văn rất vất vả, gian khổ
Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn
nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu
phẩy hoặc lười biếng đến nỗi không đánh
dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm việc ấy,
đã nhận được từ Bơc-na-Sô một bức thư trả
lời hài hước,có tính giáo dục.
v Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
2:
-Yêu cầu HS làm bài nhóm 6 vào tờ phiếu
Trong nhóm nghe từng HS đọc đoạn văn
của mình, góp ý cho bạn
+ Chọn đoạn văn đáp ứng y/c của bài tập,
viết vào khổ giấy to
+ Trao đổi nhóm về tác dụng của từng dấu
phẩy trong đoạn văn
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nêu tác
dụng của dấu phẩy
- Giáo viên dán 3, 4 tờ phiếu viết đoạn văn
lên bảng
-1 học sinh đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
- Học sinh thảo luận làm bài
- Cả lớp đọc thầm
-Trình bày bài làm của nhóm mình , các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh nhắc lại
- HS phát biểu cách làm
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS đọc đề, nêu yêu cầu đề
- HS thảo luận nhóm 6 làm vào phiếu lớp
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS sửa bài nếu sai
Trang 144’ -Giáo viên nhận xét + chốt lời giải đúng.
4 Củng cố – dặn dò:
-Nêu tác dụng của dấu hai chấm?
- Thi đua tìm ví dụ?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương Nhận
xét tiết học
- Về nhà học bài.Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ:
I Mục tiêu : Học xong bài:
- HS nắm một số nét truyền thống của lịch sử Đăk Lăk có các khu căn cứ được phong xã anh hùng như Buôn Trưng ( Ea kar )
- Biết được Đăk Lăk có truyền thống lịch sử, ngày giải phóng Buôn Ma Thuột
- Giáo dục HS lòng yêu nước, niềm tự về quê hương
II Chuẩn bị : - Ảnh tư liệu về cuộc tấn công và nổi dậy và Tết Mậu Thân (1969)
- Hình ảnh Ngã Sáu, Bùng Binh cây số 3 xưa và nay
III Các hoạt động dạy và học:
1’
1’
15’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nhận xét tiết 31
3 Bài mới : Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Tham quan nhà truyền thống
Buôn Ma Thuột (qua hình ảnh –tư liệu )
- GV cho HS tham quan qua tranh ảnh Tượng
đài Mậu Thân, tranh ảnh hướng dẫn hs sẽ giới
thiệu các bức tranh và đồ vật liên quan cuộc
cách mạng chống Pháp và Mĩ Sau yêu cầu HS
ghi lại các đồ vật liên quan đến các sự kiện lịch
sử qua hai cuộc kháng chiến
-GV đọc tài liệu cho hs nghe
- Cho HS nêu những hiểu biết của mình cho các
thời kì.Cácmạng :
Phong Trào đấu tranh cách mạng và giành
chính quyền tháng 8 /1945
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
Phong trào đánh Mĩ, diệt nguỵ => giành
chiến thắng giải phóng Tây Nguyên – Buôn
Trang 155’
GV: Đăk Lăk có truyền thống lịch sử vẻ vang
và ngày 10/3/1975 là ngày giải phóng Buôn Ma
Thuột – Đăk Lăk
* Hoạt động2: Thi tìm địa danh lịch sử
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ Các di tích Lịch sử ở địa phương mà em biết
hoặc đã được đi thăm quan
+Ngày giải phóng Buôn Ma Thuột là:
A Ngày 13/3/1975 Đáp án: B
B Ngày 10/3/1975
C Ngày 20/3/1975
GV: Chúng ta tự hào về truyền thống vẻ vang
của quê hương, ra sức học tập xây dựng quê
hương Đăk Lăk giàu đẹp.
- Cho HS xem hình ảnh về Dăk Lăk xưa và nay
4
Củng cố - Dặn dò :
- GV tổng kết lại nội dung bài học
- GV nhận xét buổi học
- Dặn HS học bài chuẩn bị bài sau “Ôn tập”
Về các em có thể cùng bố mẹ đi thăm các di
tích Lịch sử tại tỉnh ta : Nhà đày Buôn Ma
Thuột, Nhà Bảo Đại ( Ở huyện Lăk )
- Các nhóm thảo luận chọn đáp án đúng
+ Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo kết quả thảo luận của một vấn đề
+ Các nhóm khác bổ sung
- Rèn cho hs viết đúng, viết đẹp, nét chữ cứng cáp, rõ ràng , liền nét uyển chuyển
- Rèn thĩi quen giữ vở sạch sẽ, trình bày đẹp
-Y/c hs viết bài
- Theo dõi quá trình hs viết, hướng dẫn
thêm cho những hs viết chưa đẹp
- Quan sát và nhận xét
- Lớpnhận xét và bổ sung
- HS viết bài vào vở
Trang 16- Dặn HS về rèn viết chữ cho thật đẹp,rèn
viết bài chính tả của tuần sau
………
Kĩ thuật ( Tiết 31 ) : LẮP RƠ BỐT (Tiết 3)
I.Mục tiêu: HS cần phải:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rơ bốt
- Lắp đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp các chi tiết
II.Chuẩn bị : Mẫu rơ bốt đã lắp sẵn
Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Hoạt động dạy và học
2 Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước
lắp máy bay trực thăng
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ3.Thực hành lắp rơ bốt
- Tiếptục cho hs lắp hồn thành rơ bốt
( Đặc biệt đốivới những hs tiết trước chưa
hồn thành Cĩ thể cho vài hs một nhĩm để
thực hành )
a) Chọn chi tiết
-Yêu cầu HS chọn đúng và đủ các chi tiết
theo SGK và để riêng từng loại vào nắp
hộp
-GV kiểm tra HS chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
để cả lớp nắm rõ quy trình lắp
-Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình và
đọc nội dung từng bước lắp trong SGK
-GV hướng dẫn HS lắp
- GV quan sát, uốn nắn những HS còn
lúng túng
- HS lắp ráp theo các bước trong SGK
HĐ4 Đánh giá sản phẩm.
- Nhắc lại các yêu cầu của sản phẩm để
HS dựa vào đó đánh giá
- Nhận xét , đánh giá chung
4.Củng cố-dặn dò: - GV n xét tiết học.
-HS thực hiện theo yêu cầu GV đưa ra
-1HS đọc, lớp theo dõi lắng nghe
-1HS đọc nội dung từng bước lắp , lớp lắng nghe
- HS quan sát
-HS thực hành lắp theo các bước trong SGK
- Trưng bày sản phẩm
- Vài em lên đánh giá sản phẩm được trưng bày
Trang 17- Dặn dò HS về nhà.
………
GDNGLL ( Tiết 32 ):
SƯU TẦM TRANH ẢNH VỀ CÁC DÂN TỘC ANH EM
I/Mục tiêu :
-HS sưu tầm tranh ảnh về các dân tộc anh em
-HS thấy được tính thần đồn kết của các dân tộc trên tồn đất nước
II/Chuẩn bị:
-tranh ảnh các dân tộc
III/Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1/Giới thiệu bài :
-Nêu mục tiêu bài học
2/Tr ưng bày tranh ảnh
-Y/c các nhĩm trưng bày tranh ảnh
theonhĩm đã sưu tầm được
- Bao quát lớp và hướng dẫn thêm cho
những nhĩm cịn lúng túng
3/ Liên hệ:
-Qua mỗi tranh sưu tầm được em thấy
nội dung mỗi tranh nĩi lên được điều gì?
* Tất cả mọi người, mọi thành viên trên
đất nước Việt Nam đều cĩ tinh thần
đồn kết rất cao Khơng những thế, các
dân tốc trên tồn thế giới cũng luơn đồn
kết bên nhau
* Đồn kết là sức mạnh
*Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hịn núi cao
- Các em tìm thêm các câu ca dao, tục
ngữ, thơ nĩi lên tình đồn kết
3/Củng cố, dặn dò :
-Củng cổ bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs về thực hiện tốt bổn phận của
mình với gia đình và xã hội
-Lắng nghe
- Các nhĩm trưng bày theo nhĩm
-HS phát biểu cá nhân
-hs tìm và nêu
Thứ tư ngày 23 tháng 4 năm 2014
Tập đọc ( Tiết 64 ):
NHỮNG CÁNH BUỒM
I Mục tiêu: