II - Đồ dùng học tập GV : Hoạt động 3: - Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.. -Chỉ đường biên giới của Việt Nam vớicác nước xung quanh trên hình 1 & giảithích vì sa
Trang 1Lớp: 4
Kế hoạch giảng dạy Tuần :2
Hai
25/08/14
Đạo đđức 1/2 Trung thực trong học tập (tt)
T Đ 2/3 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TT)
L S 3/2 Làm quen với bản đồ (tt)Toán 4/6 Các số có sáu chữ sốChào cờ 5
TLV 4/3 Kể lại hành động của nhân vật
KT 5/2 Vật liệu, dụng cụ cắt khâu thêu (t2)
TLV 4/4 Tả ngoại hình của nhân vật
Thứ hai 25 /08/14 ĐẠO ĐỨC (Tiết 2)
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I - Mục tiêu - Yêu cầu
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người quý mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Cĩ thái độ trung thực trong học tập
* Ghi chú:- Nêu được ý nghĩa trung thực trong học tập
Trang 2- Biết quý trọng những bạn trung thực và khơng bao che cho những hành vi thiếu trungthực trong học tập
II - Đồ dùng học tập
GV : Hoạt động 3: - Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
HS : - Hoạt động 4: Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
-Hoạt động 3: Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
III – Các hoạt động dạy học
1 - Khởi động (2phút)
2 - Kiểm tra bài cũ : Trung thực trong học tập (5phút)
- Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao cần trung thực trong học tập ?
a) Chịu nhận khuyết điểm rồi quyết tâm học đểgỡ lại
b) Báo lại cho cô biết để chữa lại điểm chođúng
c) Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là khôngtrung thực
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày-> lớp trao đổi chất vấn, nhậnxét, bổ sung
HĐ 3: Trình bày
tư liệu đã sưu
tầm được ( bài
tập 4 SGK )
(5phút)
- Yêu cầu một vài HS trình bày , giới thiệu
- Yêu cầu HS thảo luận : Em nghĩ gì về nhữngmẫu chuyện , tấm gương đó ?
=> Kết luận : Xung quanh chúng ta có nhiều
tấm gương về trung thực trong học tập Chúng
ta cần học tập các bạn đó
HĐ 4: Tiểu
phẩm(15phút)
- Cho HS thảo luận lớp :
- Em có suy nghĩ gì về tiểu phâûm vừa xem ?
- Nếùu em ở vào tình huống đó, em có hànhđộng như vậy không ? Vì sao ?
-> Nhận xét chung
- HS thảo luận
- Nhóm trình bày tiểu phẩm đãchuẩn bị về chủ đề bài học
Trang 34 - Củng cố – dặn dò(3phút)
-Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành trong SGK
- Chuẩn bị : Vượt khó trong học tập
Tập đọc (Tiết 3 ) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TIẾP THEO)
I - Mục đích, yêu cầu
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
-Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất cơng, bênh vực chị Nhà Trị yếuđuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( TL được các CH trong SGK)
* Ghi chú: HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn (CH4)
II - Đồ dùng dạy học
Tranh minh học nội dung bài học
Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
III - Các hoạt động dạy học
1 Khởi động: Hát (2phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Một HS đọc bài thơ Mẹ ốm và trả lời nội dung bài đọc
Một HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý nghĩa truyện
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Học sinh đọc 2 lượt mỗi lượt 3 học sinh đọc
Tìm hiểu đoạn 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện
phải sợ?
(Lời lẽ rất oai, giọng thách thức: muốn nói chuyện với tên nhện
chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn mày, ta.
Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn
-HS đọc, TLCH, cả lớp nhận xét bổ sung
Trang 4
raoai bằng hành động tỏ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.)
Tìm hiểu đoạn 3: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện
nhận ra lẽ phải?
(Dế Mèn phân tích bằng cách so sánh bọn nhện giàu có, béo múp > < món nợ nhỏ, đã mấy đời Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < đánh đập một cô gái yếu ớt )
Dế Mèn kết luận và đe doạ: Thật đáng xấu hổ, có phá hết vòng vây hay không?
Bọn nhện đã hành động như thế nào?
(Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ chăng lối.)
HS trao đổi câu hỏi 4 để đặt danh hiệu cho Dế Mèn? (hiệpsĩ.)
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
(Từ trong hốc đá… vòng vây đi không.)
- GV đọc mẫu (diễn cảm )
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
- Một hai học sinh đọc cả bài
4 Củng cố: Nêu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công,
bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh (2phút)
5 Tổng kết dặn dò: (1phút)
Nhận xét tiết học
- Dặn hs về đọc bài và TLCH, chuẩn bị bài Truyện cổ nước mình
LỊCH SỬ – TIẾT 2 BÀI : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (TIẾP THEO ) I-Mục tiêu:
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ: Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng LS hay địa lí trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ, dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Khởi động: (1phút)
2 Bài cũ: (5phút)
3 Bài mới:
Trang 5Tiến trình hoạt động của gv hoạt động của hs
-Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
-Chỉ đường biên giới của Việt Nam vớicác nước xung quanh trên hình 1 & giảithích vì sao lại biết đó là đường biêngiới
-HS trả lời-HS nhận xét
- HS dựa vào kiến thức của bài trước trảlời các câu hỏi
-Đại diện một số HS trả lời các câu hỏitrên & chỉ đường biên giới của Việt Namtrên bản đồ treo tường
* GV hoàn thiện câu trả lời của cácnhóm
-Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thểhiện nội dung gì
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đốitượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kíhiệu
-HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập
sông phải đi từ đầu nguồn xuống cuối
nguồn
- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ cáchướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ-Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh (thànhphố) mình trên bản đồ
-Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp vớitỉnh (thành phố) của mình trên bản đồtheo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
4.Củng cố (2phút)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò: (1phút)
Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang
Trang 6TOÁN TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I - Mục tiêu:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số cĩ đến sáu chữ số
* Ghi chú: BT cần làm bài 1, 2, 3, 4(a, b)
II.Chuẩn bị:
Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Khởi động: (1phút)
2.Bài cũ: Luyện tập(5phút)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
GV treo tranh phóng to trang 8Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các hàng liền kề
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 & sau đó là 5 số 0)
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìnSau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêuchục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình thành số 432516
Số này gồm có mấy chữ số?
GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…
GV hướng dẫn HS viết số & đọc số.
HS nêu
HS nhận xét:
HS nhắc lại
Trang 7Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có chữ số 0
GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10 000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng trên bảng
Bài tập 1: GV cho HS phân tích mẫu, HS nêu kết quả cần thiết
vào ô trống 523453, cả lớp đọc số 523453
Bài tập 2:HS tự làm sau đó thống nhất kết quả
Bài tập 3: GV cho HS đọc các số
Bài tập 4: GV cho HS viết các số tương ứng vào vở.( Câu a,b)
HS thực hiện, HScũng có thể tự nêusố có sáu chữ sốsau đó đọc số vừanêu
4.Củng cố (2phút)
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Chính tả toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào bảng con
5.Dặn dò: (1phút)
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
Thứ ba 26/08/14 Chính Tả (Tiết 2 )
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I - Mục đích, yêu cầu
- Nghe- viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng BT 2 và BT 3 a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II - Đồ dùng dạy học
- Bốn bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2
- Vở BT Tiếng Việt, tập 1
Trang 8III - Các hoạt động dạy – học
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát (2phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Mười năm cõng bạn đi học
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả, trả lời câu hỏi:
- Bạn Sinh làm gì để giúp đỡ Hanh? (S inh cõngbạn đi học suốt 10 năm.)
- Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào?
(Tuy cịn nhỏ nhưng Sinh khơng quản khĩ khăn,ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đườngdài hơn 4 km, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu,gập ghềnh.)
-Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: khúckhuỷu, gập ghềnh, liệt, Tuyên Quang, quản
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bàiGiáo viên đọc cho HS viết Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
HS viết bảng con
-Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
-Giáo viên nhận xét chung
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi
ra ngoài lề trang tập
HS trình bày kết quả bài tập
Cả lớp đọc thầm
Cả lớp làm bài vào vở BT, 4 hslàm vào bảng phụ đính lên.Cả lớpnhận xét
Trang 9(7phút) GV nhận xét.Kết luận lời giải đúng: sau, rằng, chăng,
xin, băn khoăn, sao, xem
Bài 3 a) Giải câu đố (HS suy nghĩ giải vào bảng
con ) Nhận xét và chốt lại lời giải đúngDòng 1: Chữ Sáo
Dòng 2: Chữ sao
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò: (3phút)
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết 3
TOÁN TIẾT 7 : LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu :
- Viết và đọc được các số cĩ đến sáu chữ số
* Ghi chú : BT cần làm bái, 2, 3(a,b,c), 4(a,b)
II.Chuẩn bị:
Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Khởi động: (1phút)
2.Bài cũ: GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà(5phút)
GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ giữa đơn
vị hai hàng liền kề
GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các hàng & chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào (Ví dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục …)
GV cho HS đọc thêm một vài số khác
Trang 10GV cho HS đọc các số
GV cho HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đãcho
Bài tập 3:( a,b, c)
GV cho HS tự làm Sau đó cho vài HS lên bảng ghi số của mình
4.Củng cố, dặn dò: (3phút)
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Hàng & lớp
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 3 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HÂU – ĐOÀN KẾT
I - Mục đích yêu cầu
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thong dụng ) về chủ điểmthương người như thể thương thân (BT1); nắm được cách dùng một số từ cĩ tiếng “nhân” theo 2nghĩa khác nhau : người, long thương người ,(BT2, Bt3)
* HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT 4
2.Bài cũ: Cấu tạo của tiếng (5phút)
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
-Để giúp các em có nhiều vốn từ xây dựng một bài tập
làm văn Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em thêm một số vốn từ ngữ về nhân hậu, đoàn kết
- Giáo viên nêu lại yêu cầu của bài và thực hiện
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hiện vànêu kết quả
-a)lịng nhân ái, lịng vịtha, tình nhân ái, tình
Trang 11- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh kẻ cột theo từngđức tính hay nêu miệng Lưu ý hoc sinh trong bài tậpđọc đã học.
- Sau đó giáo viên tổng kết lại và kết luận b) hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ácnghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn, cay nghiệt,nghiệt ngã,
c) cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, chechở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ
d) ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bĩclột, chèn ép,
Bài tập 2:
- Giáo viên yêu cầu hai học sinh đọc yêu cầu của bàitập
- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm
- Lần lượt từng nhóm sẽ trình bày giáo viên rút ra kếtluận
- Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: Các từnhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
Bài tập 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên cho lần lượt các em đặt câu và sửa câu cho các em
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 4: (không làm bài tập 4)
- Giáo viên cho học sinh phân nhóm và thảo luận theo yêu cầu của bài tập 4
- Giáo viên cho từng nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét và cho học sinh nhận xét và kếtluận
a) Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu, vì sống nhưvậy sẽ gặp điều tốt lành, may mắn
b) Chê người cĩ tính xấu, ghen tị, khi thấy ngườikhácđược hạnh phúc, may mắn
thương mến , yêu quý,xĩt thương, đau xĩt, thathứ , độ lượng, baodung, xĩt dạ, thươngcảm
- Học sinh trao đổinhóm và trình bày ýkiến của nhóm
- Tiếng “nhân” cónghĩa là người: Các từnhân loại, nhân tài,nhân dân
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đặt câu VD:
-Bà em rất nhân Người VN ta giàu lịngnhân ái- Mẹ con bànơng dân rất nhân đức-Tồn nhân loại đều cămghét chiến tranh
hậu Học sinh thảo luậnnhóm về lời khuyêncủa 3 câu tục ngữ
- Đại diện nhóm trìnhbày
- Nhóm bổ sung ý kiến
c) Khuyên người ta đồn kết với nhau, đồnkết tạo nên sức mạnh
4.Củng cố - Dặn dò: (3phút)
GV cho HS nhắc lại một số từ có tiếng nhân
Trang 12GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
MÔN: KHOA HỌC BÀI 3 :TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TIẾP THEO) I- Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hĩa, tuần hồn, hơ hấp,bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
II- Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 8,9 SGK
-Phiếu học tập nhóm
PHIẾU HỌC TẬP
1.Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trínhđó?
2.Hoàn thành bảng sau:
Lấy vào
Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
bên ngoài
Thải ra
Thức ăn
Bài tiết nước tiểu Nước tiểu
III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Khởi động: (1phút) 2.Bài cũ: (5phút)
Bài “Trao đổi chất ở người”
-Hằng ngày con người lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? Quá trình đó gọi là gì?
-Dựa vào kết quả làm phiếu, em hãy cho biết những biểuhiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể vớimôi trường?
-Các cơ quan nào thực hiện quá trình đó?
-Cơ quan tuần hoàn có vai trò như thế nào?
*Kết luận:
-Những biểu hiện của quá trình trao đồi chất và các cơquan thực hiện quá trình đó là:
+Trao đổi khí:Do cơ quan hô hấp:lấy khí ô-xi;thải ra khí
-Nhận phiếu học tập vàlàm việc theo nhóm vớiphiếu đó
-Trình bày và bổ sungcho các nhóm khác
Trang 13quan hệ giữa
các cơ quan
-Trò chơi “Ghép chữ vào chỗ …”trong sơ đồ-Phát cho các nhóm sơ đồ hình 5 trang 9 và các tấm phiếurời gi những điều còn thiếu(chất dinh dưỡng; ô-xi; khí các-bô-níc; ô-xi và các chất dinh dưỡng; khí các-bô-níc và cácchất thải; các chất thải)
-Dựa trên sơ đồ đầy đủ, em hãy trình bày mối quan hệ củacác cơ quan trong cơ thể trong quá trình thực hiện trao đổichất giữa cơ thể với môi trường
*Kết luận:
-Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan hô hấp, tuầnhoàn, tiêu hoá và bài tiết mà sự trao đổi chất diễn ra bìnhthường, cơ thể khoẻ mạnh Nếu một trong các cơ quan trênngừng hoạt động cơ thể sẽ chết
-Đưa ra ý kiến…
-Các nhóm thi nhau gắn phiếu
-Trình bày kết quả từng nhóm và nhận xét nhóm bạn
-Đọc phần Bạn cần biết
4.Củng cố: (2phút)
-Cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi khí? …Thức ăn?
5.Dặn dò: (1phút)
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN (Tiết 2) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I – Mục đích, yêu cầu
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc,kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II – Đồ dùng dạy – học
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III – Hoạt động dạy – học
1.Ổn định (1phút)
2.Bài cũ : (5phút)
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện sự tích Hồ Ba Bể và nĩi ý nghĩa câu chuyện
3.Bài mới
Trang 14Tiến trình hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
HĐ 1:Giới
thiệu(1phút)
Treo tranh minh họa, hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Trong tiết học KC hơm nay các sẽ tập kể lại câu chuyện cổ tích bằng thơ Nàng tiên Ốc bằng lời của mình
HĐ2:Hướng
dẫn hs hiểu
yêu cầu đề
bài(10phút)
Tìm hiểu câu chuyện:
-Gv đọc diễn cảm bài thơ
-Yêu cầu hs đọc ba đoạn thơ, sau đó 1 hs đọctoàn bài
-Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ, lần lựơt trả lờinhững câu hỏi :
Đoạn 1:
+Bà lão làm nghề gì để sinh sống?
+ Con ốc bà bắt được cĩ gì lạ?
+Bà lão làm gì khi bắt được ốc?
Đoạn 2:+Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có
gì lạ?
Đoạn 3:
+Khi rình xem, bà lão nhìn thấy gì?
+Sau đó bà lão làm gì?
+Câu chuyện kết thúc như thế nào?
-Đọc ba đoạn thơ
-Đọc thầm từng đoạn và trả lờicâu hỏi
-Mò cua bắt ốc
- Nĩ rất xinh, vỏ biêng biếc xanh,khơng giống như ốc khác
-Thương và thả vào chum
-Nhà cửa sạch, lợn được cho ăn,vườn được nhặt sạch cỏ, cơm nướcnấu sẵn
-Thấy một nàng tiên từ trong vỏốc
-Đập vở vỏ ốc, ôm lấy nàng tiên.-Bà lão và nàng tiên sống hạnhphúc bên nhau
Hoạt động 3:
Hs thực hành
kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa
câu
chuyện(20phút)
a)Hướng dẫn hs kể lại câu chuyện bằng lời củamình?
-Thế nào là kể bằng lời của mình?
-Viết các câu hỏi lên bảng Mời 1 hs kể đoạn 1
b)Hs kể chuyện theo cặp hoặc theo nhóm và traođổi về ý nghĩa câu chuyện
c)Hs kể nối tiếp nhau toàn bộ câu chuyện
*Chốt ý nghĩa câu chuyện:
Câu chuyện nói về lòng thương yêu lẫn nhau, giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương Ốc biến thành nàng tiên giúp đỡ bà Câu chuyên cho
ta ý nghĩa: Con người pải thương yêu nhau, ai nhân hậu thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
-Tự kể theo trí nhớ bằng lời vănxuôi không theo phần thơ
-Kể chuyện theo cặp
-Kể nối tiếp và nói ý nghĩa câuchuyện
4.Củng cố, dặn dò: (3phút)
Trang 15-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác.
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Thứ tư 27/08/14 TẬP ĐỌC (TIẾT 4)
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I - Mục đích, yêu cầu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thơng minh vừa chứa đựng kinh nghiệmquý báo của cha ơng (TL được các CH trong SGK; thuộc 10 dịng thơ đầu hoặc 12 dịng thơ cuối)
- Biết quý trọng những kinh nghiệm quý báo của cha ơng
II - Đồ dùng dạy học
Tranh minh học bài đọc trong SGK
Tranh minh họa truyện Tấm Cám, Thạch Sanh…
Bảng phụ viết 10 dịng thơ đầu hướng dẫn đọc diễn cảm
III - Các hoạt động dạy học
1 Khởi động: Hát (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
-HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và cho biết em thích hình ảnh nào nhất
+Đoạn 2: tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi
+Đoạn 3: tiếp theo đến ông cha của mình
+Đoạn 4: tiếp theo đến chẳng ra việc gì
+Đoạn 5: phần còn lại
- Gọi hs đọc chú giải SGK
+Kết hợp giải nghĩa từ: vàng cơn nắng, trắng cơn mưa (trải qua
bao nhiêu thời gian, bao nhiêu nắng mưa.), nhận mặt (nhận rabản sắc dân tộc, truyền thống tốt đẹp của cha ông ta.)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
* GV gọi hs đọc , nêu câu hỏi :
-Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình? (vì truyện cổ nhân hậu có ý nghĩa sâu sa, vì giúp ta nhận ra bản sắc dân tộc : công bằng, thông minh, độ lượng, vì truyền lại cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu : ở hiền, nhân hậu, chăm làm.)
-Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? (Tấm Cám, Đẻo cày giữa đường.)
-Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu của
người Việt Nam? (Sự tích Hồ Ba Bể, Sọ Dừa, Nàng tiên ốc…)
-Học sinh đọc 2-3 lượt
- 1hs đọc
,TLCH, cả lớpnhận xét, bổsung
Trang 16Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? (là những lời răn dạy của ông cha đối với đời sau: sống nhân hậu, đoàn kết, công bằng, chăm chỉ…)
- Ba HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
(dùng bảng phụ)
- GV đọc mẫu-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm và HTL bài thơ
+ GV nhận xét, tuyên dương
-3 học sinh đọc
-HS đọc theocặp
-Cả lớp theo dõi nhận xét
4 Củng cố: (2phút)
-Qua những câu chuyện cổ ơng cha ta khuyên con cháu điều gì? (Khuyên con cháu ăn ở nhân hậu, cơng bằng, độ lượng)
5 Tổng kết dặn dò: (1phút)
Nhận xét tiết học
-Về học thuộc lịng 10 dịng đầu hoặc 12 dịng cuối Chuẩn bị bài Thư thăm bạn
TOÁN
TIẾT 8 : HÀNG VÀ LỚP
I - Mục tiêu :
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị chữ số theo vị trí của từng chữ số đĩ trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
*Ghi chú: BT cần làm bài 1, 2 ( làm 3 trong 5 số),3
II - Đồ dùng dạy học
Một bảng phụ đã kẻ sẵn như phần đầu bài học (chưa viết số.)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Khởi động: (1phút)
2.Bài cũ: Luyện tập (5phút)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Hàng đơn vị, hàng chục, hàngtrăm, hàng nghìn, hàng chụcnghìn, hàng trăm nghìn
HS nghe & nhắc lại